Giới thiệu dự án

Chăn nuôi lợn là ngành kinh tế trụ cột trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp trên 60% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn quốc. Xu hướng chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại công nghiệp tập trung quy mô lớn đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ số sinh sản và phòng dịch. Trong chu kỳ sản xuất, giai đoạn lợn nái mang thai, nuôi con và lợn con theo mẹ là mắt xích nhạy cảm nhất, quyết định trực tiếp đến năng suất cả vòng đời đàn lợn.

Thực tế sản xuất tại các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn thường xuyên đối mặt với các vấn đề kỹ thuật nghiêm trọng:

  • Tỷ lệ đẻ khó và biến chứng hậu sản (sót nhau, viêm tử cung, mất sữa - hội chứng MMA) dao động từ 8 - 15%, gây suy giảm tuổi thọ sinh sản của nái.
  • Tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ do tiêu chảy sơ sinh (Escherichia coli, cầu trùng Isospora suis) và thiếu hụt nhiệt độ/dinh dưỡng trong 21 ngày đầu có thể lên tới 10 - 20%.
  • Rủi ro xâm nhiễm các dịch bệnh nguy hiểm như Dịch tả lợn châu Phi (ASF), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS), Dịch tả lợn cổ điển (CSF).

Đề tài "Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình" do sinh viên Lò Văn Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Thăng (Khoa Chăn nuôi Thú y – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình kỹ thuật trên đàn nái thương phẩm 1.200 con.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ theo tiêu chuẩn công nghiệp khép kín.
  2. Vận hành hệ thống an toàn sinh học đa lớp, triệt tiêu nguy cơ mầm bệnh xâm nhiễm vào khu vực chuồng đẻ.
  3. Giảm tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp thô bạo xuống dưới 6%, khống chế tỷ lệ mắc hội chứng viêm tử cung – viêm vú – mất sữa (MMA) ở nái nuôi con.
  4. Tối ưu tỷ lệ sống của đàn lợn con từ sơ sinh đến khi cai sữa (21 - 25 ngày tuổi) đạt trên 98%, trọng lượng xuất chuồng đồng đều.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa bàn nghiên cứu: Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, Thôn Dẻ Cau, Xã Thanh Sơn, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình (Hợp tác kỹ thuật cùng Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Quy mô khảo sát: 348 lượt lợn nái sinh sản và 4.262 lợn con theo mẹ được trực tiếp quản lý, theo dõi trong thời gian 6 tháng (19/06/2021 – 19/12/2021).
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào các can thiệp lâm sàng sản khoa, kiểm soát dinh dưỡng định lượng, phác đồ vaccine và xử lý bệnh lý đường tiêu hóa/vận động thường gặp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực trung du miền núi Bắc Bộ, điều kiện thời tiết chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn đặt ra thách thức lớn đối với việc điều hòa thân nhiệt của lợn nái và lợn con. Các mô hình chăn nuôi nái hiện hành có sự phân hóa rõ rệt:

Tiêu chí so sánh Chăn nuôi nông hộ truyền thống Mô hình trang trại hở Mô hình trại kín công nghiệp CP (Trại Ngô Thị Hồng Gấm)
Kiểm soát tiểu khí hậu Thụ động theo thời tiết tự nhiên Quạt thông gió cơ bản Hệ thống Cooling pad, giàn lạnh điều áp, bóng sưởi hồng ngoại tự động
Quy trình an toàn sinh học Tắm rửa đơn giản, không cách ly Phun sát trùng định kỳ 1 lần/tuần Cách ly 3 ngày, sát trùng 3 lần/tuần, rắc vôi 6 lần/tuần, khử trùng nước qua Clo
Tỷ lệ sống lợn con (<21 ngày) 80.0% – 85.0% 88.0% – 92.0% 98.78% (Thực tế đạt 4.210/4.262 con)
Can thiệp sản khoa & hộ lý Dùng tay can thiệp tự phát Dùng kháng sinh diện rộng Thao tác vô trùng, phác đồ Oxytocin + Ampicillin + Catosal theo dõi cá thể
Hồ sơ theo dõi năng suất Ghi chép sổ tay rời rạc Bảng biểu thủ công Hệ thống thẻ nái gắn ô chuồng, kiểm soát dữ liệu vòng đời qua máy tính

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Chế độ chuyển đổi cám 3 ngày trước đẻ; Tiêm Fe Dextran 200mg cho lợn con sau sinh 24 giờ; Lịch vaccine bắt buộc: Dịch tả (Colapets), LMLM (Aftopor), Tai xanh (Ingelvac PRRS MLV), Giả dại (Porcilis Begonia).
  • Should Have (Nên có): Bấm nanh không sát lợi trong 24 giờ đầu; Cắt đuôi bảo lưu 2.5 cm; Tập ăn sớm từ ngày thứ 4 - 6 bằng thức ăn viên kích cỡ nhỏ; Thụt rửa tử cung bằng $KMnO_4\ 0.1%$ hoặc Biocid khi có dịch rỉ viêm.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Đo lường điện tử tiểu khí hậu chuồng nuôi; Tự động hóa định lượng nước uống hòa tan vi chất điện giải.
  • Won't Have (Không áp dụng): Không vận động tự do đối với nái chửa kỳ II trong điều kiện nuôi nhốt chuồng lồng công nghiệp.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và dược phẩm

Danh mục dược phẩm, chế phẩm sinh học chuẩn hóa

  1. Dinh dưỡng công nghiệp: Cám hỗn hợp chuyên dụng C.P. 567F (Độ đạm thô $15.0 - 16.0%$, Năng lượng trao đổi $\ge 3.000\text{ kcal/kg}$).
  2. Kháng sinh trị liệu & chống viêm:
    • Dufamox 15% LA.INJ (Amoxicillin trihydrate): Liều $1.0\text{ ml}/10\text{ kg TT}$, tác dụng kéo dài 48 giờ.
    • Ampicillin: Tiêm bắp $10.0\text{ mg}/kg\text{ TT}$, tần suất 2 lần/ngày.
    • Analgin: Giảm đau, hạ sốt liều $1.0\text{ ml}/10\text{ kg TT}$.
  3. Thuốc bổ trợ & Hormone sinh sản:
    • Catosal 10% (Butaphosphan + Cyanocobalamin): Tiêm bắp $10.0 - 15.0\text{ ml/nái}$ tăng cường trao đổi chất.
    • Oxytocin / Ovu-prost: $10 - 20\text{ UI}$ kích thích co bóp cơ trơn tử cung và tiết sữa.
  4. Hóa chất tiêu độc khử trùng:
    • Formalin 3% - 5% xông khử trùng chuồng trống trước nhập nái.
    • Thuốc tím KMnO4 0.1%, Biocid phục vụ thụt rửa sản khoa.
    • Dung dịch Vôi tôi 10%Xút (NaOH) 2% tẩy rửa gầm đan chuồng.

Cấu trúc thẻ nái theo dõi (Monitoring Sheet Schema)

[THẺ NÁI SINH SẢN - SOW MONITORING CARD]
--------------------------------------------------------------------------
Mã số nái (Sow ID)        : VN-HB-HB21-0982        Giống: Landrace x Yorkshire
Số lứa đẻ (Parity)        : 03                     Vị trí ô: Đẻ-Khu B-12
Ngày phối (Mating Date)   : 25/02/2021             Dự kiến đẻ: 19/06/2021
--------------------------------------------------------------------------
THEO DÕI ĐẺ:
- Giờ bắt đầu đẻ          : 08:30                  Giờ kết thúc: 12:45
- Tổng số con đẻ ra       : 13 con                 Số con sống: 12 con
- Số chết lưu / dị tật    : 01 con                 Trọng lượng sơ sinh TB: 1.45 kg
- Tình trạng can thiệp    : Đẻ thường (Không can thiệp cơ học)
- Nhau thai               : Ra hết sau 45 phút, không sót nhau
--------------------------------------------------------------------------
TIẾN TRÌNH TIÊU THỤ THỨC ĂN (HẬU SẢN):
Ngày 0: 1.0 kg | Ngày 1: 2.0 kg | Ngày 2: 3.0 kg | Ngày 3: 4.0 kg | Ngày 4+: 5.5 kg
--------------------------------------------------------------------------
PHÒNG BỆNH ĐÀN CON:
[x] 24h: Mài nanh + Bấm tai + Cắt đuôi + Tiêm Fe (200mg) + Ampicillin
[x] 4-5d: Uống Toltrazuril (phòng cầu trùng) + Thiến đực
[x] 21d: Trọng lượng cai sữa TB: 6.85 kg | Số con cai sữa: 12 con

Phương pháp nghiên cứu và quy trình vận hành

Nghiên cứu ứng dụng khung phương pháp thực nghiệm lâm sàng kết hợp chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act) trên đàn nái:

Ma trận đánh giá rủi ro và giải pháp xử lý

  • Rủi ro Dịch tả lợn châu Phi (ASF): Áp dụng cách ly 3 ngày nghiêm ngặt đối với công nhân/sinh viên trước khi vào trại; cấm hoàn toàn thực phẩm từ thịt lợn bên ngoài mang vào; khử trùng xe tiếp liệu qua 2 vòng hố sát trùng và phun sương áp lực cao.
  • Rủi ro biến động nhiệt độ tiểu khí hậu: Sử dụng cảm biến nhiệt độ chuồng nuôi kết hợp điều chỉnh thủ công giàn làm mát Cooling pad và hệ thống bạt che chắn gió lùa về đêm.
  • Rủi ro quá tải tiêu hóa ở lợn nái nuôi con: Áp dụng thuật toán định lượng thức ăn lũy tiến theo ngày sau đẻ và số lượng con bú thực tế.

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và thuật toán tính toán dinh dưỡng

Kiểm soát lượng cám ăn vào hàng ngày của lợn nái chuồng đẻ được thực hiện theo nguyên tắc: Giảm dần trước đẻ, tăng dần sau đẻ và tính toán theo quy mô đàn con.

def calculate_lactating_sow_feed(days_after_farrowing, piglets_count, sow_body_condition="normal"):
    """
    Tính toán khẩu phần thức ăn hàng ngày (kg/con/ngày) cho lợn nái nuôi con
    Áp dụng tại Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm (Tiêu chuẩn cám C.P. 567F)
    """
    # Giai đoạn 0-4 ngày sau đẻ: Tăng dần theo mức độ hồi phục cơ thể
    starter_schedule = {
        0: 1.0,  # Ngày đẻ: cho ăn nhẹ hoặc nhịn ăn, nước uống tự do
        1: 2.0,  # Ngày 1 sau đẻ
        2: 3.0,  # Ngày 2 sau đẻ
        3: 4.0,  # Ngày 3 sau đẻ
        4: 5.0   # Ngày 4 sau đẻ
    }
    
    if days_after_farrowing in starter_schedule:
        base_feed = starter_schedule[days_after_farrowing]
    else:
        # Từ ngày thứ 7 đến cai sữa: Tính theo công thức chuẩn hóa
        # Khẩu phần = 2.0 kg (duy trì mẹ) + (0.3 kg * số con theo mẹ)
        base_feed = 2.0 + (0.3 * piglets_count)
        
    # Điều chỉnh theo thể trạng thực tế
    if sow_body_condition == "thin" and days_after_farrowing > 4:
        base_feed = max(base_feed, 6.0)  # Nái gầy cho ăn tự do/tối đa 6-6.5kg
    elif sow_body_condition == "fat":
        base_feed = min(base_feed, 5.0)
        
    return round(base_feed, 2)

# Ví dụ tính toán cho nái nuôi 11 con ở ngày nuôi con thứ 12:
# feed_intake = calculate_lactating_sow_feed(days_after_farrowing=12, piglets_count=11)
# Output: 5.3 kg/con/ngày (chia 3 bữa: Sáng 2.0kg, Chiều 1.8kg, Tối 1.5kg)

Quy trình can thiệp sản khoa và hộ lý lợn con chuẩn hóa

  1. Trước đẻ 10 - 15 ngày: Đưa nái lên chuồng đẻ để thích nghi môi trường, tắm rửa sạch vùng thân dưới và bầu vú bằng xà phòng sát trùng.
  2. Khi nái có biểu hiện chuyển dạ: Lau sạch âm hộ, vắt bỏ vài giọt sữa đầu ở các núm vú; chuẩn bị bột làm khô, kẹp rốn sát trùng bằng Cồn Iod $5%$.
  3. Can thiệp đẻ khó: Chỉ can thiệp bằng tay có đeo găng dài tẩm vaseline khi nái rặn dữ dội trên 60 phút không ra thai hoặc sau khi vỡ ối 5 - 6 giờ. Tuyệt đối không tiêm Oxytocin khi cổ tử cung chưa mở.
  4. Hộ lý lợn con sơ sinh:
    • Sấy ấm ngay dưới bóng hồng ngoại $35^\circ\text{C}$.
    • Cho bú sữa đầu trong vòng 60 phút đầu tiên sau sinh để hấp thu kháng thể $\gamma$-globulin.
    • Cắt đuôi bảo lưu 2.5 cm, mài sắc nhọn 8 răng nanh sau 24 giờ.
    • Tiêm bắp $200\text{ mg}$ Fe Dextran phòng thiếu máu thiếu sắt.

Dữ liệu thực nghiệm và xác thực kết quả

Trong 6 tháng thực tập, các chỉ số lâm sàng và kỹ thuật được ghi nhận trên toàn bộ đàn nái và lợn con quản lý:

Bảng tổng hợp năng suất chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn (6 tháng)

Tháng theo dõi Số nái đẻ (con) Đẻ bình thường (con) Đẻ can thiệp (con) Tỷ lệ can thiệp (%) Tổng lợn con sinh ra (con) Số con cai sữa (con) Tỷ lệ nuôi sống cai sữa (%)
Tháng 6 58 54 4 6.89% 682 675 98.97%
Tháng 7 58 55 3 5.17% 711 698 98.17%
Tháng 8 58 53 5 8.62% 716 705 98.46%
Tháng 9 58 55 3 5.17% 708 702 99.15%
Tháng 10 58 56 2 3.44% 726 719 99.04%
Tháng 11 58 56 2 3.44% 719 711 98.89%
TỔNG CỘNG 348 329 19 5.46% 4.262 4.210 98.78%
                       TỶ LỆ ĐẺ BÌNH THƯỜNG VS ĐẺ CAN THIỆP
                             (Tổng mẫu: 348 lợn nái)
  
      Đẻ bình thường (329 nái - 94.54%)         Đẻ can thiệp (19 nái - 5.46%)
    [██████████████████████████████████████████████████████▒▒▒]

Tần suất triển khai an toàn sinh học chuồng trại

Hạng mục công việc Tần suất quy định Tổng số tuần thực hiện Tổng lượt hoàn thành Đánh giá hiệu quả ngăn chặn
Phun sát trùng + Thuốc diệt ruồi 3 lần / tuần 24 tuần 72 lượt Khống chế hoàn toàn véc-tơ truyền bệnh
Rắc vôi bột hành lang & gầm đan 6 lần / tuần 24 tuần 144 lượt Duy trì pH bề mặt > 11.0, diệt khuẩn
Đặt bẫy & tiêu diệt chuột 1 lần / tuần 24 tuần 24 lượt Không phát hiện gặm nhấm cắn phá thức ăn

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa đường cong cấp thức ăn nái đẻ đa pha: Khắc phục triệt để tình trạng sưng viêm bầu vú do thừa sữa giai đoạn đầu và suy kiệt thể trạng giai đoạn cuối bằng công thức định lượng lũy tiến. Tỷ lệ nái mắc hội chứng MMA giảm từ mức trung bình 12.0% của vùng xuống dưới 3.5%.
  2. Kỹ thuật ghép đàn đồng nhất quy mô: 100% lợn con được phân loại thể trọng và ghép đàn trong vòng 24 giờ sau sinh, đảm bảo mọi lợn con đều được bú sữa đầu, giảm tỷ lệ lợn còi cọc sau cai sữa xuống dưới 1.2%.
  3. Phác đồ phòng trị viêm khớp do Streptococcus suis và tiêu chảy phân trắng: Ứng dụng phối hợp Dufamox 15% LA kết hợp Catosal 10% tiêm phục hồi rút ngắn thời gian điều trị từ 5 ngày xuống 3 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh đạt trên 92%.
  4. Cơ sở dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn: Đóng góp bộ dữ liệu theo dõi liên tục 348 nái và hơn 4.200 lợn con, cung cấp bằng chứng thực tiễn có giá trị cho ngành chăn nuôi thú y khu vực Hòa Bình và các tỉnh trung du phía Bắc.

Ứng dụng thực tế và triển khai

                             LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ
                               (Quy mô trang trại 1200 nái)
  
   Giai đoạn 1: Chuẩn bị           Giai đoạn 2: Vận hành          Giai đoạn 3: Tối ưu
   (Tuần 1 - 2)                   (Tuần 3 - 20)                 (Tuần 21 - 24)

Phân tích hiệu quả kinh tế và đầu tư (Trang trại quy mô 1.200 nái)

  • Tăng sản lượng lợn cai sữa: Nâng tỷ lệ nuôi sống lợn con thêm 4.0% (tương đương tăng thêm ~1.350 lợn con cai sữa chất lượng cao mỗi năm).
  • Giá trị kinh tế gia tăng: Với giá trị trung bình 1.200.000 VNĐ/lợn giống cai sữa (thời điểm khảo sát), doanh thu trại tăng thêm xấp xỉ 1,62 tỷ VNĐ/năm.
  • Tiết giảm chi phí thú y: Quy trình an toàn sinh học nghiêm ngặt giúp cắt giảm 35% chi phí thuốc kháng sinh điều trị bệnh thứ phát, tương đương tiết kiệm 180 - 220 triệu VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Chi phí đầu tư cải tạo bổ sung hệ thống làm mát, đèn sưởi và vật tư an toàn sinh học ban đầu thu hồi hoàn toàn trong vòng 4 - 6 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Địa hình đồi núi đá vôi tại Lương Sơn tạo ra biên độ nhiệt ngày - đêm lớn, đòi hỏi công nhân phải điều chỉnh bạt che và giàn lạnh thủ công nhiều lần trong ngày.
  • Việc can thiệp đỡ đẻ một số ca ngôi thai ngược vẫn phụ thuộc nhiều vào tay nghề và kinh nghiệm cá nhân của kỹ thuật viên.
  • Chưa tích hợp cảm biến IoT giám sát liên tục độ ẩm, nồng độ khí độc ($NH_3, H_2S$) trong chuồng đẻ.

Hướng phát triển đề xuất

  • Triển khai lắp đặt hệ thống cảm biến môi trường IoT tự động điều khiển quạt hút và giàn lạnh theo nhiệt độ và độ ẩm thời gian thực.
  • Ứng dụng phần mềm quản lý đàn tích hợp mã vạch QR trên từng thẻ nái để đồng bộ dữ liệu tự động lên đám mây, loại bỏ hoàn toàn việc ghi chép sổ tay.
  • Nghiên cứu bổ sung chế phẩm acid hữu cơ và probiotic vào nước uống để nâng cao sức đề kháng đường tiêu hóa cho lợn con giai đoạn chuyển tiếp cai sữa.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  
  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y: Cung cấp bộ quy trình thực tiễn chuẩn công nghiệp, làm tài liệu tham khảo chất lượng cho khóa luận và thực tập trang trại.
  • Kỹ sư chăn nuôi và Bác sĩ thú y cơ sở: Sở hữu bảng định mức dinh dưỡng, lịch vaccine chi tiết và phác đồ điều trị các bệnh sản khoa/tiêu hóa thường gặp.
  • Chủ trang trại và Doanh nghiệp chăn nuôi: Nắm bắt mô hình vận hành an toàn sinh học hiệu quả cao, gia tăng tỷ lệ sống của lợn con, bảo toàn vốn đầu tư trước rủi ro dịch bệnh.
  • Cán bộ nghiên cứu và khuyến nông: Cơ sở dữ liệu tham chứng thực nghiệm tin cậy để xây dựng các mô hình khuyến nông tại địa bàn miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quy trình chuồng đẻ công nghiệp là gì?

Trang trại cần đảm bảo thiết kế chuồng kín có hệ thống làm mát Cooling pad, quạt thông gió công nghiệp tạo áp suất âm, sàn đẻ bằng nhựa ghép chịu lực kết hợp nan đan bê tông phẳng không trơn trượt, nguồn cấp nước khử trùng bằng Clo và hệ thống bóng sưởi hồng ngoại 150W - 220V cho lồng úm.

2. Làm thế nào để kiểm soát tỷ lệ lợn con tiêu chảy phân trắng trong 7 ngày đầu?

Cần thực hiện đồng bộ 4 biện pháp: (1) Cho bú đủ sữa đầu chứa $\gamma$-globulin trong 1 giờ đầu sau sinh; (2) Duy trì nhiệt độ lồng úm ổn định ở mức $33 - 35^\circ\text{C}$; (3) Cho uống Toltrazuril phòng cầu trùng vào ngày tuổi thứ 4 - 5; (4) Vệ sinh khô ráo sàn đẻ, không để đọng nước bẩn quanh bầu vú mẹ.

3. Có nên tiêm Oxytocin ngay khi lợn nái xuất hiện cơn rặn đầu tiên không?

Tuyệt đối không. Chỉ sử dụng Oxytocin (liều $10 - 20\text{ UI}$) khi đã kiểm tra xác định chắc chắn cổ tử cung đã mở hoàn toàn, lợn nái đã đẻ được một vài con nhưng sức rặn suy yếu, hoặc dùng sau khi nái đẻ xong để tống sạch nhau thai và sản dịch thừa.

4. Quy trình cách ly an toàn sinh học ngăn chặn Dịch tả lợn châu Phi (ASF) được vận hành ra sao?

Toàn bộ nhân sự trước khi vào khu vực chăn nuôi phải tắm gội sát trùng, thay quần áo bảo hộ chuyên dụng và cách ly nghiêm ngặt 3 ngày tại khu nhà chờ. Xe chở cám, vật tư phải qua hố sát trùng ngập bánh xe và phun xịt hóa chất tiêu độc toàn thân xe, lưu bãi tối thiểu 30 phút trước khi nhập hàng.

5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn khi áp dụng quy trình chuẩn C.P. tại trang trại nái?

Chi phí nâng cấp bổ sung trang thiết bị hộ lý (lồng úm, đèn sưởi, dụng cụ bấm nanh vô trùng, máy phun áp lực) dao động từ 150 - 250 triệu VNĐ cho quy mô 1.000 - 1.200 nái. Nhờ giảm tỷ lệ chết lợn con và nái hao mòn, trang trại thu hồi vốn đầu tư chỉ sau 1 đến 2 đợt xuất chuồng lợn con cai sữa (4 - 6 tháng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Minh đã hệ thống hóa và chứng minh tính khả thi vượt trội của quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm. Với tỷ lệ lợn nái đẻ thường đạt 94.54%, tỷ lệ nuôi sống lợn con theo mẹ đến khi cai sữa đạt 98.78% trên tổng quy mô 348 nái và 4.262 lợn con, kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của quy trình an toàn sinh học khép kín và can thiệp sản khoa chuẩn mực.

Mô hình không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho đơn vị sản xuất mà còn là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư và cộng đồng chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam.