Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đang trong quá trình chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nông hộ nhỏ lẻ sang phương thức trang trại công nghiệp quy mô lớn có ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, song song với các cơ sở hiện đại, nhiều trại chăn nuôi vẫn đối mặt với khó khăn về quản lý dịch bệnh, biến đổi tiểu khí hậu và kiểm soát sức khỏe đàn giống. Trong chu kỳ sản xuất, đàn lợn nái sinh sản—đặc biệt là giai đoạn mang thai—giữ vai trò cốt lõi quyết định trực tiếp đến năng suất, số lượng và chất lượng con giống thương phẩm. Trong thời kỳ thai nghén, lợn nái rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh và các tác nhân truyền nhiễm lẫn không truyền nhiễm, thường mắc các hội chứng bệnh lý như viêm tử cung, đau móng, viêm khớp, sảy thai và bỏ ăn không rõ nguyên nhân. Những bệnh lý này làm gia tăng tỷ lệ hao hụt phôi, giảm số con sơ sinh sống sót và bào mòn thể trạng của nái giống.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thúy Quỳnh thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y nhằm theo dõi khả năng sinh sản, thống kê tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái mang thai nuôi tại Công ty TNHH Minh Châu (thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh) và thử nghiệm các phác đồ điều trị thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 5 nội dung:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc và phối giống lợn nái chửa.
  2. Học được cách tính toán khẩu phần ăn, sử dụng các loại thức ăn cho lợn nái sinh sản, cách cho lợn nái ăn ở từng giai đoạn mang thai.
  3. Theo dõi lợn nái đang mang thai, phát hiện, chẩn đoán các bệnh thường gặp và cách phòng, trị bệnh cho lợn nái mang thai hiệu quả.
  4. Biết cách khai thác tinh và thực hành phối giống trên lợn.
  5. Nâng cao kỹ năng mềm trong môi trường chăn nuôi công nghiệp.

Yêu cầu thực hiện đề tài gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Nắm được quy trình chăn nuôi tại trại lợn Công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Học cách chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái mang thai tại trại.
  3. Đề xuất các biện pháp phòng, trị bệnh hiệu quả cho đàn lợn nái trong thời kỳ mang thai tại trại.
  4. Học hỏi, tích lũy các kiến thức mới từ thực tế chăn nuôi lợn nái mang thai tại trang trại.

Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái mang thai ngoại thuần (Landrace, Yorkshire) và lợn nái hậu bị, cùng hệ thống đực giống khai thác nhân tạo nuôi tại cơ sở. Phạm vi không gian được thực hiện tại Trại chăn nuôi lợn Công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu kéo dài 6 tháng, từ ngày 19 tháng 06 năm 2021 đến ngày 19 tháng 12 năm 2021.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các cơ sở sinh lý học sinh sản, dinh dưỡng động vật và bệnh lý thú y chuyên sâu đối với gia súc sinh sản:

  • Sinh lý sinh dục lợn nái: Chu kỳ động dục trung bình 18 - 21 ngày, diễn ra qua 4 giai đoạn sinh lý kế tiếp nhau gồm trước động dục (proestrus), động dục (estrus với các pha hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực), sau động dục (metestrus hình thành thể vàng) và giai đoạn yên tĩnh (diestrus). Thời gian mang thai trung bình của lợn nái kéo dài 114 ngày (biến động 112 - 116 ngày).
  • Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo: Ứng dụng kỹ thuật phối kép với khoảng cách giữa hai lần phối từ 10 - 12 giờ. Đánh giá phẩm chất tinh dịch đực giống thông qua chỉ số VAC ($VAC = V \times A \times C$, trong đó $V$ là thể tích tinh dịch xuất tinh, $A$ là hoạt lực tinh trùng tiến thẳng, $C$ là nồng độ tinh trùng/ml). Quy trình dẫn tinh nhân tạo chuẩn hóa gồm 8 bước thao tác cơ bản từ chuẩn bị dụng cụ, làm ấm tinh, bôi trơn ống dẫn tinh, đưa ống chếch góc 30 - 45° vào cổ tử cung cho đến bơm tinh chậm trong 5 - 10 phút.
  • Nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn: Nhu cầu protein thô quy định theo từng nhóm sinh lý (hậu bị 15 - 16%, nái mang thai 13%, nái nuôi con 15%). Bổ sung cân đối khoáng chất (Ca, P, Na, Fe, Zn) và các vitamin A (7.980 UI/con), vitamin D (400 UI/con), vitamin E (119,1 UI/con) nhằm chống chết phôi, còi cọc và bại liệt sau sinh.
  • Cơ sở bệnh lý sản khoa: Phân tích cơ chế bệnh sinh của hiện tượng sảy thai do truyền nhiễm (Brucellosis, Leptospira, Parvovirus, PRRS) và không truyền nhiễm (độc tố nấm mốc thức ăn, stress nhiệt, chấn thương cơ học); viêm tử cung do vi khuẩn (E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp.); hội chứng đau móng, viêm khớp do nền chuồng và thiếu khoáng; hội chứng bỏ ăn không rõ nguyên nhân do rối loạn nội tiết thai kỳ hoặc thai chết lưu.
  • Dược lý thú y thực nghiệm: Đánh giá dược động học và chỉ định điều trị của các loại dược phẩm sử dụng tại trại gồm Nova-Oxytocin (co bóp cơ trơn tử cung, tống dịch viêm và kích thích tiết sữa), Pendistrep LA (phối hợp Procaine benzylpenicillin và Benzathine benzylpenicillin), Analgin + C (hạ sốt, giảm đau, kháng viêm), Cefquinom 150 LA (kháng sinh cephalosporin thế hệ mới đặc trị viêm vú, viêm tử cung, không để lại tồn dư), Amoxycillin 15% LA (kháng sinh phổ rộng diệt khuẩn Gram âm và Gram dương) và dịch truyền/dung dịch tiêm trợ sức Gluco-K-C Namin.

Phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra hồi cứu và quan sát lâm sàng trực tiếp:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Hồi cứu, thu thập số liệu sổ sách ghi chép của Phòng Kỹ thuật trang trại về kết quả sản xuất đàn nái trong 3 năm liên tiếp (2019 - 2021) và hồ sơ bệnh án 2 năm gần nhất.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Trực tiếp theo dõi lâm sàng hàng ngày trên đàn lợn nái mang thai; phân loại ca bệnh dựa trên quan sát trạng thái vận động, bộ phận sinh dục ngoài, dịch rỉ viêm, thân nhiệt, phân và biểu hiện ăn uống; lập sổ theo dõi diễn biến bệnh và áp dụng các phác đồ điều trị thử nghiệm.
  • Các chỉ tiêu và công thức tính toán: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số nái mắc bệnh (con)}}{\sum \text{Số nái theo dõi (con)}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh theo tháng (%)} = \frac{\text{Số nái mắc bệnh theo từng tháng (con)}}{\sum \text{Số nái theo dõi (con)}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \frac{\sum \text{Số nái khỏi bệnh (con)}}{\sum \text{Số nái điều trị (con)}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được tính toán và xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi thú y (dựa theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện, 2007) trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết của công tác quản lý giống và an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi lợn công nghiệp. Tác giả xác định rõ các mục tiêu thực hành kỹ năng chăn sóc, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, nhận diện bệnh lý sản khoa, đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh và xác định các yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần 2 tập trung phân tích 3 nhóm nội dung chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại lợn Công ty TNHH Minh Châu có tổng diện tích 150 ha (135 ha trồng rừng cách ly, 15 ha khu chăn nuôi công nghiệp tập trung và 0,5 ha khu văn phòng, nhà ở cán bộ công nhân viên). Hệ thống chuồng trại khép kín gồm 1 chuồng cách ly, 1 chuồng cai sữa, 2 chuồng bầu (chuồng bầu 1 gồm 4 ô thử phối kích thước 5m x 6m, 50 ô đực giống, 900 ô nái kích thước 2,4m x 0,65m sàn bê tông cao 0,5m; chuồng bầu 2 phục vụ nái chửa), 3 chuồng đẻ (mỗi chuồng 110 ô đẻ sàn bê tông cao 1m kích thước 2,4m x 1,6m kèm ô úm), khu lợn hậu bị gồm 8 dãy chuồng (mỗi chuồng 20 ô nuôi từ 550 - 700 con) và phòng pha chế tinh đồng bộ kính hiển vi, máy đếm mật độ tinh. Nhân sự gồm 1 chủ trại, 5 kỹ sư quản lý của Công ty CP Việt Nam, 3 tổ trưởng, 30 công nhân chăn nuôi, 3 thợ kỹ thuật điện nước và 5 sinh viên thực tập.
  • Kết quả sản xuất giai đoạn 2019 - 2021: Báo cáo số liệu thực tế qua bảng thống kê năng suất:
STT Chỉ tiêu theo dõi Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
1 Tổng số lợn nái sinh sản (con) 530 430 455
2 Tổng số lượt phối (lượt) 1.025 810 878
3 Tổng số lượt phối đạt (lượt) 985 755 840
4 Tỷ lệ phối đạt (%) 96,00 93,21 95,67
5 Tổng số nái chuyển chuồng đẻ (con) 985 755 840
6 Tổng số lợn con sinh ra (con) 11.686 8.875 9.940
7 Trung bình số lợn con sinh ra/nái (con) 11,50 11,40 11,53
8 Tổng số lợn con sơ sinh chết (con) 760 650 630
9 Tỷ lệ lợn con sơ sinh chết (%) 6,71 7,55 6,50
10 Trung bình số lợn con còn sống/nái (con) 10,70 10,52 10,76
11 Số lợn thịt xuất trung bình/tháng (con) 550 530 545
  • Cơ sở lý thuyết và công trình nghiên cứu: Tổng hợp các chỉ số sinh lý sinh dục, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo 8 bước, định lượng khẩu phần thức ăn (cám 550SF và 567SF) cho từng nhóm nái mang thai (nái gầy, nái trung bình, nái béo), cơ chế bệnh lý của 4 nhóm bệnh thường gặp và lược khảo các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, Nguyễn Hữu Tỉnh, Tô Thị Phượng, Lê Minh, Nguyễn Công Toản) và quốc tế (Borges, Vanderhaeghe, Rangstrup-Christensen, Maiti, Urban, Smith).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Nêu chi tiết đối tượng là đàn nái chửa tại trại Minh Châu trong khung thời gian từ 19/06/2021 đến 19/12/2021. Trình bày quy trình theo dõi lâm sàng, công thức xác định tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi và quy trình tính toán thống kê sinh vật học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát thực tế và can thiệp thú y:

  • Quy mô cơ cấu đàn: Tại thời điểm tháng 12/2021, tổng đàn lợn của cơ sở là 1.265 con, gồm 38 lợn đực giống (ngoại thuần Landrace Đan Mạch, Yorkshire Anh, Duroc Mỹ), 285 lợn hậu bị và 942 lợn nái sinh sản. Đàn nái sản xuất theo phương thức phối gom đạt bình quân 50 nái phối/tuần và tối thiểu 50 nái đẻ/tuần.
  • Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng:
STT Nội dung công việc Đơn vị định mức Số lượng yêu cầu (lần) Kết quả thực hiện (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hằng ngày 2 lần/ngày 360 351 97,50
2 Phun sát trùng trong và ngoài chuồng 2 lần/tuần 51 46 90,20
3 Rắc vôi bột trong và xung quanh chuồng 1 lần/tuần 26 24 92,31
4 Vệ sinh tổng trại định kỳ 2 tuần/lần 12 12 100,00
  • Kết quả tiêm phòng vắc xin: Đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100% trên cả đàn lợn hậu bị và lợn nái mang thai. Lợn hậu bị được tiêm các loại vắc xin Dịch tả lợn (nhược độc, 26 tuần tuổi, 35 con), Khô thai (vô hoạt, 25 và 29 tuần tuổi, 20 con), Lở mồm long móng (vô hoạt, 28 tuần tuổi, 37 con), Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp - PRRS (nhược độc, 24 tuần tuổi, 23 con), Giả dại (vô hoạt, 27 và 30 tuần tuổi). Lợn mang thai được tiêm nhắc lại vắc xin Dịch tả lợn ở tuần 10 sau phối (nhược độc, 41 con) và Lở mồm long móng ở tuần 12 sau phối (vô hoạt, 33 con).
  • Tình hình mắc bệnh trên đàn nái mang thai: Khảo sát liên tục trên 145 lợn nái mang thai từ tháng 07/2021 đến tháng 12/2021 ghi nhận:
Tháng theo dõi Số nái theo dõi (con) Sảy thai (con / %) Viêm tử cung (con / %) Đau móng, viêm khớp (con / %) Bỏ ăn không rõ nguyên nhân (con / %)
07/2021 20 1 / 5,00% 3 / 15,00% 3 / 15,00% 4 / 20,00%
08/2021 25 2 / 8,00% 2 / 8,00% 4 / 16,00% 6 / 24,00%
09/2021 25 3 / 12,00% 2 / 8,00% 4 / 16,00% 8 / 32,00%
10/2021 25 2 / 8,00% 2 / 8,00% 3 / 12,00% 8 / 32,00%
11/2021 25 3 / 12,00% 3 / 15,00% 3 / 12,00% 7 / 28,00%
12/2021 25 2 / 8,00% 3 / 15,00% 2 / 8,00% 5 / 20,00%
Tính chung 145 13 / 8,96% 15 / 10,34% 16 / 11,00% 38 / 26,20%
  • Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh:
Bệnh lý Phác đồ Thuốc sử dụng Liều lượng và đường dùng Số nái điều trị (con) Số nái khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Sảy thai 1 Nova-Oxytocin + Amoxicillin 15% LA + Gluco-K-C Tiêm bắp: Nova-Oxytocin 2 - 3 ml/con; Amoxicillin và Gluco-K-C 15 - 20 ml/lần/con 20 18 90,00
Viêm tử cung 1 Amoxicillin 15% LA + Gluco-K-C Tiêm bắp 15 - 20 ml/lần/con 7 5 71,42
Viêm tử cung 2 Cefquinom 150 LA + Gluco-K-C Tiêm bắp 15 - 20 ml/lần/con 8 7 87,50
Đau móng, viêm khớp 1 Pendistrep LA + Analgin + C + Gluco-K-C Tiêm bắp 15 - 20 ml/lần/con 16 14 87,50
Bỏ ăn không rõ nguyên nhân 1 Gluco-K-C Tiêm bắp 15 - 20 ml/lần/con 38 38 100,00

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các phát hiện về năng suất chăn nuôi của trang trại Minh Châu, khẳng định hiệu lực của các biện pháp an toàn sinh học, hiệu quả vượt trội của phác đồ Cefquinom 150 LA trong điều trị viêm nhiễm sinh dục và đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình tiểu khí hậu, khử trùng dụng cụ gieo tinh nhân tạo.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể từ thực tế chăn nuôi tại trang trại:

  • Đánh giá thực trạng sản xuất 3 năm (2019 - 2021) của trại Minh Châu cho thấy tỷ lệ phối giống đạt duy trì ở mức cao từ 93,21% đến 96,00%; trung bình số con sơ sinh sống đạt 10,52 - 10,76 con/nái; tỷ lệ sơ sinh chết dao động từ 6,50% đến 7,55%.
  • Công tác an toàn sinh học và tiêm phòng được kiểm soát nghiêm ngặt: Tỷ lệ vệ sinh chuồng trại đạt 97,50%, sát trùng đạt 90,20%, rắc vôi đạt 92,31% và vệ sinh tổng thể đạt 100%. Tỷ lệ tiêm phòng an toàn trên đàn hậu bị và nái mang thai đạt tuyệt đối 100%, không xảy ra phản ứng sốc thuốc hay bùng phát ổ dịch.
  • Xác định cơ cấu bệnh lý phổ biến nhất trên 145 lợn nái mang thai theo dõi trực tiếp: Tỷ lệ nái bỏ ăn không rõ nguyên nhân chiếm cao nhất với 26,20% (38 con), tiếp đến là đau móng và viêm khớp chiếm 11,00% (16 con), viêm tử cung chiếm 10,34% (15 con) và sảy thai chiếm 8,96% (13 con). Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng vào các tháng cao điểm nắng nóng (tháng 7 - 9) và giai đoạn chuyển rét, hanh khô, ẩm ướt (tháng 11 - 12).
  • Khảo nghiệm và chứng minh hiệu quả lâm sàng của các phác đồ can thiệp thú y: Phác đồ điều trị sảy thai phối hợp tống thải sản dịch bằng Oxytocin và kháng sinh phòng viêm tử cung Amoxicillin đạt tỷ lệ khỏi 90,00%. Đối với bệnh viêm tử cung, phác đồ sử dụng Cefquinom 150 LA kết hợp Gluco-K-C cho hiệu quả điều trị đạt 87,50% (7/8 con), cao hơn rõ rệt so với phác đồ dùng Amoxicillin 15% LA chỉ đạt 71,42% (5/7 con). Điều trị đau móng, viêm khớp bằng Pendistrep LA phối hợp Analgin + C đạt tỷ lệ khỏi 87,50%. Điều trị bỏ ăn không rõ nguyên nhân bằng liệu pháp trợ lực Gluco-K-C đạt tỷ lệ hồi phục 100%.

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Khuyến nghị ưu tiên sử dụng kháng sinh Cefquinom 150 LA trong điều trị viêm tử cung trên lợn nái chửa do thuốc không để lại tồn dư kháng sinh, giảm hiện tượng nhờn thuốc, rút ngắn thời gian hồi phục và hạ giá thành điều trị.
  • Kết hợp tiêm kháng sinh toàn thân với kỹ thuật thụt rửa đường sinh dục bằng dung dịch thuốc tím ($KMnO_4$ 0,1%) trong can thiệp hậu sảy thai.
  • Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình vô trùng dụng cụ dẫn tinh nhân tạo, thao tác dẫn tinh đúng kỹ thuật tránh xây xước niêm mạc sinh dục.
  • Đảm bảo cân đối vi chất dinh dưỡng (Ca, P) và điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi ổn định dưới 30°C bằng hệ thống giàn mát và quạt thông gió nhằm giảm thiểu stress nhiệt cho nái mang thai.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu dịch tễ lâm sàng thực nghiệm độc lập về các bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái ngoại nuôi theo phương thức công nghiệp tại khu vực ven biển Quảng Ninh. Đồng thời, nghiên cứu xác nhận hiệu lực thực tế của phác đồ kháng sinh cephalosporin thế hệ mới (Cefquinom) so sánh đối chứng với aminopenicillin truyền thống (Amoxicillin) trong điều trị bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực nghiệm thực tế tại trại kéo dài 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2021), do đó chưa phản ánh trọn vẹn diễn biến dịch bệnh qua toàn bộ 4 mùa trong chu kỳ năm tại địa phương.
  • Dung lượng mẫu theo dõi lâm sàng và điều trị trực tiếp còn giới hạn (145 nái mang thai theo dõi tỷ lệ bệnh; số lượng điều trị thử nghiệm viêm tử cung gồm 7 nái ở phác đồ 1 và 8 nái ở phác đồ 2).
  • Cơ sở vật chất trang thiết bị tại trại thành lập đã lâu nên một số hạng mục chuồng nuôi bị xuống cấp, hư hỏng, phần nào ảnh hưởng đến việc tối ưu hóa tiểu khí hậu chuồng nuôi. Tác giả là sinh viên bước đầu thực tập lâm sàng nên thời gian đầu còn gặp hạn chế về kinh nghiệm nhận diện triệu chứng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ và bệnh sản khoa trên toàn bộ các chu kỳ sản xuất xuyên suốt cả năm.
  • Tăng quy mô mẫu nái thử nghiệm điều trị để nâng cao độ tin cậy thống kê sinh học của các phác đồ kháng sinh mới.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các phác đồ điều trị viêm tử cung đối với chỉ số thụ thai và tỷ lệ sống của lợn con ở các chu kỳ đẻ tiếp theo của nái.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi: Cung cấp quy trình chuẩn mực về chăm sóc nái mang thai, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo 8 bước, tiêu chuẩn tính toán khẩu phần thức ăn công nghiệp theo thể trạng và phương pháp thống kê sinh vật học.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ thú y trang trại: Tham khảo số liệu đối chứng về liều lượng, cách dùng và tỷ lệ điều trị thành công của các phác đồ can thiệp sản khoa (Cefquinom 150 LA, Pendistrep LA, Oxytocin, Gluco-K-C Namin).
  • Nhà quản lý cơ sở chăn nuôi lợn nái sinh sản: Định hướng xây dựng lịch tiêm phòng vắc xin định kỳ cho đàn nái hậu bị và nái mang thai, quy chuẩn kiểm soát an toàn sinh học và bố trí mật độ chuồng bầu, chuồng đẻ hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn và năng suất sản xuất của Trại lợn Minh Châu trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Tại thời điểm tháng 12/2021, trang trại nuôi 1.265 con lợn gồm 38 lợn đực giống ngoại, 285 lợn hậu bị và 942 lợn nái sinh sản. Đàn nái sản xuất trung bình 2,45 - 2,50 lứa/năm, năng suất số con sơ sinh đạt 11,0 con/đàn, số con cai sữa đạt 10,0 con/đàn. Giai đoạn 2019 - 2021, tỷ lệ phối giống đạt của trại dao động từ 93,21% đến 96,00%, số lợn con còn sống bình quân đạt 10,52 - 10,76 con/nái.

2. Bệnh nào có tỷ lệ mắc cao nhất trên đàn nái mang thai tại trại và biến động theo thời gian như thế nào?
Qua theo dõi 145 lợn nái mang thai, bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất là bỏ ăn không rõ nguyên nhân với 26,20% (38 con), tiếp theo là đau móng, viêm khớp chiếm 11,00% (16 con), viêm tử cung chiếm 10,34% (15 con) và sảy thai chiếm 8,96% (13 con). Tỷ lệ mắc bệnh tăng cao vào các tháng 7, 8, 9 (nắng nóng gay gắt) và tháng 11, 12 (mùa đông rét ẩm).

3. Khẩu phần ăn của lợn nái mang thai tại trại được định lượng theo thể trạng và giai đoạn mang thai như thế nào?
Trang trại áp dụng định mức thức ăn hỗn hợp (mã 550SF và 567SF) phân chia cụ thể:

  • Giai đoạn từ khi phối đến 21 ngày: Nái gầy ăn 2,5 kg/ngày; nái trung bình ăn 2,0 kg/ngày; nái béo ăn 1,5 kg/ngày (cám 550SF).
  • Giai đoạn từ 22 - 84 ngày: Nái gầy ăn 2,5 kg/ngày; nái trung bình ăn 2,2 - 2,4 kg/ngày; nái béo ăn 1,5 - 2,0 kg/ngày (cám 550SF).
  • Giai đoạn từ 85 - 110 ngày: Nái gầy ăn 3,0 kg/ngày; nái trung bình và nái béo ăn 2,5 kg/ngày (cám 567SF).
  • Giai đoạn từ 111 - 113 ngày: Nái gầy ăn 2,0 kg/ngày; nái trung bình ăn 1,5 kg/ngày; nái béo ăn 1,0 kg/ngày (cám 567SF).
  • Ngày cắn ổ đẻ: Nái gầy ăn 1,5 kg/ngày; nái trung bình và nái béo ăn 1,0 kg/ngày (cám 567SF). Nước uống cung cấp tự do trong suốt thai kỳ.

4. Hiệu quả của hai phác đồ điều trị viêm tử cung trên lợn nái mang thai có sự chênh lệch ra sao?
Điều trị viêm tử cung bằng Phác đồ 1 (tiêm bắp phối hợp Amoxicillin 15% LA và Gluco-K-C liều 15 - 20 ml/con) đạt tỷ lệ khỏi 71,42% (5/7 con). Trong khi đó, Phác đồ 2 (tiêm bắp Cefquinom 150 LA phối hợp Gluco-K-C liều 15 - 20 ml/con) đạt tỷ lệ khỏi 87,50% (7/8 con). Tác giả khuyến nghị dùng Cefquinom 150 LA do thuốc tác động nhanh, không để lại tồn dư kháng sinh và hạn chế nguy cơ kháng thuốc.

5. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn hậu bị và lợn mang thai tại cơ sở gồm những loại nào?
Trại tiêm phòng vắc xin nhược độc Dịch tả lợn (26 tuần tuổi cho hậu bị; tuần thứ 10 sau phối cho nái chửa); vắc xin vô hoạt Lở mồm long móng (28 tuần tuổi cho hậu bị; tuần thứ 12 sau phối cho nái chửa); vắc xin Khô thai vô hoạt (25 và 29 tuần tuổi); vắc xin PRRS nhược độc (24 tuần tuổi); và vắc xin Giả dại vô hoạt (27 và 30 tuần tuổi). Tất cả đợt tiêm đều đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thúy Quỳnh đã phản ánh toàn diện hiện trạng chăn nuôi, an toàn sinh học và sức khỏe sinh sản của đàn lợn nái mang thai tại Trại lợn Công ty TNHH Minh Châu. Đề tài xác lập cơ cấu dịch tễ học lâm sàng của 4 nhóm bệnh lý sản khoa chủ yếu, đồng thời kiểm chứng thành công các phác đồ điều trị thực nghiệm với tỷ lệ khỏi bệnh từ 71,42% đến 100%. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của phác đồ Cefquinom 150 LA trong điều trị viêm đường sinh dục và cung cấp nguồn dẫn liệu thực tiễn có giá trị cao cho kỹ thuật quản lý nái sinh sản công nghiệp.