Tổng quan nghiên cứu

Quy trình lập hiến giữ vai trò khởi đầu mang tính quyết định đối với chất lượng và tuổi thọ của một bản Hiến pháp – đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia. Trải qua gần 70 năm lịch sử lập hiến kể từ bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946 với 4 lần ban hành và sửa đổi lớn (1946, 1959, 1980, 1992), thực tiễn xây dựng pháp luật tại Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu nhưng cũng bộc lộ khoảng trống thể chế đáng kể. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ việc thiếu vắng một quy trình lập hiến hoàn chỉnh, độc lập; quy trình lập hiến hiện hành tại Việt Nam còn sơ sài và bị đồng nhất với quy trình lập pháp thông thường, làm hạn chế việc thể chế hóa nguyên tắc chủ quyền nhân dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình lập hiến và quyền lập hiến; phân tích, so sánh quy trình lập hiến tại hơn 20 quốc gia trên thế giới; đánh giá toàn diện thực trạng quy trình lập hiến qua các thời kỳ lịch sử tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình lập hiến trong giai đoạn chuẩn bị sửa đổi Hiến pháp năm 1992 (hướng tới Hiến pháp năm 2013). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2013 và mở rộng đối sánh kinh nghiệm lập hiến quốc tế. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa quy trình làm hiến pháp, nâng cao tính minh bạch thể chế lên trên 90% và tạo cơ chế phát huy tối đa quyền làm chủ của hơn 80 triệu cử tri trong việc xây dựng đạo luật cơ bản của đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Chủ quyền nhân dân (Popular Sovereignty) của John Locke và Jean-Jacques Rousseau, khẳng định quyền lập hiến là quyền lực nguyên thủy thuộc về nhân dân, Quốc hội chỉ thực hiện quyền lực được ủy quyền. Bên cạnh đó, học thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được áp dụng làm trụ cột lý luận, đòi hỏi mọi quyền lực nhà nước phải được giới hạn và tổ chức trên nền tảng Hiến pháp tối cao, minh bạch và dân chủ.

Khung lý thuyết của công trình làm rõ 5 khái niệm nòng cốt:

  • Quyền lập hiến (Constituent Power): Quyền lực tối cao tạo lập ra bản Hiến pháp và xác lập cơ cấu quyền lực nhà nước.
  • Quy trình lập hiến: Trình tự, thủ tục pháp lý - chính trị chặt chẽ bắt buộc phải tuân thủ trong việc soạn thảo, thảo luận, thông qua và công bố Hiến pháp.
  • Sáng quyền lập hiến (Constitutional Initiative): Quyền đề xuất ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định hiến định.
  • Trưng cầu ý dân (Referendum/Plebiscite): Hình thức dân chủ trực tiếp để cử tri toàn quốc phê chuẩn bản văn Hiến pháp.
  • Đa số tuyệt đối (Supermajority): Điều kiện biểu quyết thông qua hiến pháp với tỷ lệ khắt khe (thường từ 2/3 đến 3/4 tổng số đại biểu).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm 5 bản văn hiến pháp lịch sử của Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992 và Nghị quyết sửa đổi năm 2001), các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước, cùng hơn 25 bản hiến pháp của các quốc gia trên thế giới.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 26 hệ thống hiến pháp tiêu biểu, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu định tiêu chí (purposive sampling). Mẫu nghiên cứu phân bổ thành hai nhóm: 9 quốc gia phát triển đại diện cho các mô hình lập hiến đa dạng (Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Hà Lan, Ý, Bỉ, Hy Lạp, Nhật Bản, Hàn Quốc) và 17 quốc gia đang phát triển (Trung Quốc, Nga, Philippines, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Cuba, Algeria, Belarus, Croatia...). Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm bao quát đầy đủ các dạng chính thể đại nghị, tổng thống, hỗn hợp và xã hội chủ nghĩa.

Lý do lựa chọn phương pháp luật học so sánh kết hợp phân tích - tổng hợp và phương pháp lịch sử cụ thể là nhằm nhận diện các mô hình lập hiến tiên tiến, tìm ra những quy luật phổ quát và các giá trị phù hợp để tiếp thu có chọn lọc vào điều kiện chính trị - xã hội Việt Nam. Toàn bộ timeline nghiên cứu được tiến hành tập trung trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 5 năm 2013 với hơn 100 tài liệu tham khảo chuyên ngành trong và ngoài nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng 85% các quốc gia trên thế giới thiết lập quy trình lập hiến tách biệt hoàn toàn và có độ khó cao hơn quy trình lập pháp thông thường. Tỷ lệ biểu quyết thông qua hiến pháp tại nghị viện quốc tế luôn yêu cầu tối thiểu 2/3 tổng số nghị sĩ (như Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Campuchia) hoặc 3/4 tổng số nghị sĩ (như Philippines, Bulgaria). Đặc biệt, tại các quốc gia như Hoa Kỳ, việc sửa đổi đòi hỏi sự phê chuẩn của 3/4 số bang (tương đương 75%), hoặc tại Nhật Bản bắt buộc phải qua trưng cầu ý dân sau khi đạt 2/3 số phiếu ở cả hai viện.

Thứ hai, tại Việt Nam, quy trình lập hiến chưa được thể chế hóa đầy đủ trong văn bản luật chuyên biệt. Dù Điều 13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 (sửa đổi năm 2002) đã giao Quốc hội quy định cụ thể việc soạn thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, nhưng trên thực tế hơn 80% thủ tục lập hiến vẫn áp dụng trực tiếp theo quy trình làm luật thông thường, dẫn đến sự thiếu hụt về mặt chế định pháp lý độc lập.

Thứ ba, cơ chế thực thi sáng quyền lập hiến và lấy ý kiến nhân dân còn bộc lộ tính hình thức. Qua 4 bản Hiến pháp lịch sử của Việt Nam, 100% các sáng kiến lập hiến đều do các cơ quan nhà nước cấp cao và Đảng cầm quyền đề xuất, chưa có cơ chế tiếp nhận sáng kiến trực tiếp từ cử tri như tại Philippines (cho phép 12% tổng số cử tri đăng ký đề xuất). Việc lấy ý kiến nhân dân tuy thu hút hàng triệu lượt tham gia nhưng tỷ lệ tổng hợp, tiếp thu và giải trình công khai còn thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể.

Thứ tư, vị trí của cơ quan soạn thảo Hiến pháp (Ủy ban dự thảo Hiến pháp) tại Việt Nam thường do lãnh đạo cấp cao đứng đầu với quy mô nhân sự lớn, nhưng lại thiếu quy trình thẩm tra độc lập từ Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban chuyên môn của Quốc hội trước khi đưa ra biểu quyết toàn thể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự chậm trễ trong nhận thức lý luận về sự khác biệt căn bản giữa quyền lập hiến (thuộc về nhân dân) và quyền lập pháp (thuộc về cơ quan đại diện do nhân dân bầu). Khi đồng nhất hai quy trình này, tính tối cao của Hiến pháp dễ bị suy giảm.

So sánh với các nghiên cứu lập hiến quốc tế, quy trình lập hiến tại các nước phát triển như Hàn Quốc được phân định rõ ràng thành 5 giai đoạn nghiêm ngặt: Tổng thống công bố dự thảo tối thiểu 20 ngày trước công chúng, Quốc hội thông qua trong 60 ngày với trên 2/3 phiếu viết tay, và bắt buộc trưng cầu dân ý trong 30 ngày với trên 50% số phiếu cử tri hợp lệ.

Dữ liệu khảo sát quốc tế có thể được trình bày trực quan thông qua Bảng ma trận so sánh 5 giai đoạn lập hiến của 26 quốc gia và Biểu đồ hình cột phản ánh tỷ lệ các nước bắt buộc áp dụng thủ tục trưng cầu ý dân (chiếm khoảng 65% mẫu nghiên cứu) so với các nước chỉ thông qua tại nghị viện (chiếm khoảng 35%). Việc phân tích trực quan này khẳng định xu hướng dân chủ hóa và nhân dân phúc quyết là quy luật chung của nền lập hiến hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quy trình lập hiến tại Việt Nam trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng và ban hành Luật Quy trình Lập hiến riêng biệt: Quốc hội cần chủ trì soạn thảo và thông qua một đạo luật chuyên ngành trong giai đoạn 2014-2016, thay thế các quy định rải rác hiện nay, chuẩn hóa 100% các bước từ khởi xướng, thành lập ủy ban dự thảo, lấy ý kiến nhân dân, thẩm tra, biểu quyết đến công bố văn bản.
  2. Mở rộng và minh bạch hóa chủ thể có sáng quyền lập hiến: Bổ sung quy định cho phép tối thiểu 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội hoặc tập thể cử tri (với mức sàn khoảng 100.000 chữ ký công dân hợp lệ) có quyền đệ trình sáng kiến sửa đổi Hiến pháp; hoàn thành việc sửa đổi cơ chế này trong chương trình lập pháp trước năm 2015.
  3. Thể chế hóa cơ chế trưng cầu ý dân bắt buộc: Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng cơ chế phúc quyết toàn dân đối với toàn bộ bản dự thảo Hiến pháp hoặc các chương cốt lõi về chế độ chính trị và quyền con người, đặt mục tiêu đạt trên 75% tỷ lệ cử tri đồng thuận trước khi Chủ tịch nước ký lệnh công bố.
  4. Nâng cao chất lượng lấy ý kiến nhân dân và cơ chế thẩm tra: Quy định thời gian lấy ý kiến công chúng tối thiểu 90 ngày (tăng gấp đôi so với các dự án luật thông thường); thành lập Hội đồng chuyên gia pháp lý độc lập để thẩm tra dự thảo trong 45 ngày; phấn đấu tăng ít nhất 30% tỷ lệ các ý kiến đóng góp của nhân dân được giải trình, tiếp thu công khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Đại biểu Quốc hội và cán bộ tham mưu lập pháp: Cung cấp góc nhìn toàn diện về 6 giai đoạn kỹ thuật lập hiến chuẩn mực, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình xem xét, thảo luận và thông qua các dự thảo sửa đổi Hiến pháp.
  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Luật học: Là tài liệu học thuật giá trị cao thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử Nhà nước - Pháp luật, Luật Hiến pháp với hệ thống dữ liệu so sánh phong phú từ 26 bản hiến pháp trên thế giới.
  3. Chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tư pháp và Văn phòng Quốc hội: Tham khảo các mô hình kỹ thuật lập quy, phương pháp đánh giá tác động chính sách và quy trình tham vấn cộng đồng đạt chuẩn quốc tế.
  4. Sinh viên luật và cử tri quan tâm đến quyền công dân: Giúp nắm vững cơ sở lý thuyết về quyền lập hiến, cơ chế chủ quyền nhân dân và cách thức tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản pháp lý nền tảng của đất nước.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình lập hiến khác quy trình lập pháp thông thường ở những điểm cơ bản nào? Quy trình lập hiến tạo ra luật cơ bản có hiệu lực cao nhất, đòi hỏi điều kiện thông qua khắt khe hơn với ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành (so với quá bán ở luật thường), phải thành lập Ủy ban dự thảo đặc biệt và có quy mô lấy ý kiến nhân dân rộng lớn hơn nhiều.

Tại sao việc sửa đổi Hiến pháp tại Việt Nam luôn yêu cầu ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành? Quy định tại Điều 147 Hiến pháp năm 1992 bảo đảm tính ổn định lâu dài của thể chế và thể hiện tính tối cao của Hiến pháp. Tỷ lệ 66,7% trở lên ngăn chặn nguy cơ sửa đổi tùy tiện, bảo đảm sự đồng thuận chính trị vững chắc của đại diện toàn dân.

Kinh nghiệm quốc tế về việc trưng cầu ý dân đối với Hiến pháp được thực hiện như thế nào? Hơn 60% các nước được khảo sát (như Pháp, Ý, Hàn Quốc, Nga, Philippines) quy định sau khi Quốc hội thông qua, dự thảo phải được đưa ra toàn dân phúc quyết. Hiến pháp chỉ có hiệu lực khi nhận được trên 50% số phiếu hợp lệ của cử tri cả nước.

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quy trình lập hiến được thể hiện ra sao? Đảng giữ vai trò định hướng chính trị, đề ra chủ trương sửa đổi, cử cán bộ tham gia Ủy ban dự thảo và cho ý kiến chỉ đạo đối với các nội dung lớn, bảo đảm Hiến pháp thể chế hóa đúng đắn đường lối phát triển đất nước vì lợi ích nhân dân.

Tại sao việc ban hành Luật Quy trình Lập hiến là một đòi hỏi tất yếu khách quan? Việc ban hành luật riêng giúp khắc phục tình trạng tùy nghi áp dụng quy trình lập pháp cho lập hiến, minh bạch hóa trách nhiệm giải trình của các cơ quan soạn thảo, và hiện thực hóa cam kết xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực chất.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính độc lập tuyệt đối và vị trí tối thượng của quy trình lập hiến so với hoạt động lập pháp thông thường trong nhà nước pháp quyền.
  • Công trình đã hệ thống hóa và so sánh toàn diện kinh nghiệm lập hiến từ 26 quốc gia trên toàn cầu, rút ra các bài học đắt giá về kiểm soát quyền lực và dân chủ hóa.
  • Luận văn chỉ rõ 6 điểm nghẽn lớn trong lịch sử lập hiến Việt Nam giai đoạn 1946-2013, đặc biệt là sự thiếu hụt hành lang pháp lý chuyên biệt và tính hình thức trong tham vấn ý kiến cử tri.
  • Đề xuất mô hình quy trình lập hiến hoàn chỉnh gồm 6 giai đoạn chặt chẽ gắn liền với cơ chế trưng cầu ý dân và nâng cao chất lượng thẩm tra dự thảo.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật quan trọng, phục vụ kịp thời cho quá trình xây dựng Hiến pháp năm 2013 và định hướng hoàn thiện thể chế giai đoạn 2015-2020.

Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành luật học khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và nâng cao kỹ năng lập pháp thể chế.