Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tscđ hữu hình trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán và định giá đại việt vinaudit thực hiện

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tscđ hữu hình trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.1. Đặc điểm khoản mục TSCĐ

1.1.1. Khái niệm bản chất

1.2. Kế toán đối với TSCĐ

1.3. Sai phạm, rủi ro thường gặp

1.4. Kiểm soát nội bộ với TSCĐ

2. Quy trình kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

2.1. Mục tiêu, căn cứ kiểm toán

2.2. Lập kế hoạch kiểm toán

2.2.1. Xem xét và đánh giá rủi ro của khách hàng

2.2.2. Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

2.2.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

2.2.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và môi trường kinh doanh

2.2.5. Phân tích sơ bộ BCTC

2.2.6. Đánh giá chung KSNB và rủi ro

2.2.7. Xác định mức trọng yếu

2.2.8. Thiết kế chương trình kiểm toán

2.3. Thực hiện kiểm toán

2.3.1. Đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ

2.3.2. Thủ tục phân tích

2.3.3. Kiểm tra chi tiết

2.4. Kết thúc kiểm toán

2.4.1. Tổng hợp kết quả kiểm toán

2.4.2. Phân tích BCTC

2.4.3. Đánh giá lại giả định hoạt động liên tục

2.4.4. Báo cáo kiểm toán và thư quản lý bản thảo

2.4.5. Soát xét, kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

2.4.6. Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

3. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT (VINAUDIT) THỰC HIỆN

3.1. Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VinAudit)

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng và ngành nghề kinh doanh

3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý

3.1.3.1. Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt

3.2. Thực trạng kiểm toán BCTC chung do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện

3.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán

3.2.2. Thực hiện kiểm toán

3.2.3. Kết thúc kiểm toán

3.3. Thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện

3.3.1. Mục tiêu, căn cứ kiểm toán

4. 2.2 Lập kế hoạch kiểm toán

4.1. Xem xét và đánh giá rủi ro của khách hàng

4.2. Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

4.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

4.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và môi trường kinh doanh

4.5. Phân tích sơ bộ BCTC

4.6. Đánh giá chung KSNB và rủi ro

4.7. Xác định mức trọng yếu

4.8. Thiết kế chương trình kiểm toán

5. 2.3 Thực hiện kiểm toán

5.1. Đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ

5.2. Thủ tục phân tích

5.3. Kiểm tra chi tiết

6. 2.4 Kết thúc kiểm toán

6.1. Tổng hợp kết quả kiểm toán

6.2. Phân tích BCTC

6.3. Đánh giá lại giả định hoạt động liên tục

6.4. Báo cáo kiểm toán và thư quản lý bản thảo

6.5. Soát xét, kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

6.6. Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

7. Quy trình kiểm toán TSCĐ áp dụng tại Công ty Khách hàng XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện

7.1. Lập kế hoạch kiểm toán

8. 2.1 Xem xét và đánh giá rủi ro của khách hàng XYZ

9. 2.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

10. 2.3 Tìm hiểu khách hàng XYZ và môi trường kinh doanh

11. 2.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và môi trường hoạt động

12. 2.5 Phân tích sơ bộ BCTC

13. 2.6 Đánh giá chung KSNB và rủi ro

14. 2.7 Xác định mức trọng yếu

15. 2.8 Thiết kế chương trình kiểm toán

16. 2.Thực hiện kiểm toán

16.1. Đánh giá KSNB đối với khoản mục TSCĐ

16.2. Thủ tục phân tích

16.3. Kiểm tra chi tiết các tài khoản

17. 3.Kết thúc kiểm toán

17.1. Tổng hợp kết quả kiểm toán

17.2. Phân tích BCTC

17.3. Đánh giá lại giải định hoạt động liên tục

17.4. Báo cáo kiểm toán và thư quản lý bản thảo

17.5. Soát xét kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

17.6. Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

18. Đánh giá quy trình kiểm toán TSCĐ hiện hành của Công ty TNHH Kiểm toán Định giá Đại Việt

19. Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt

19.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ

19.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt

19.3. Kiến nghị với các bên liên quan

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quy trình Kiểm toán TSCĐ Hữu hình trong BCTC của VinAudit

Quy trình kiểm toán tài sản cố định hữu hình là một phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). VinAudit, một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, đã xây dựng quy trình này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. TSCĐ hữu hình, với vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cần được kiểm toán một cách cẩn thận để phát hiện và ngăn chặn các sai sót có thể xảy ra.

1.1. Định nghĩa và vai trò của TSCĐ Hữu hình trong BCTC

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng bao gồm máy móc, thiết bị, và các công trình xây dựng. Việc kiểm toán TSCĐ hữu hình giúp đảm bảo rằng các tài sản này được ghi nhận và đánh giá đúng giá trị, từ đó ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC.

1.2. Lợi ích của việc kiểm toán TSCĐ Hữu hình

Kiểm toán TSCĐ hữu hình mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm việc phát hiện sai sót trong ghi nhận tài sản, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, và nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện quản lý tài sản mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

II. Những thách thức trong Quy trình Kiểm toán TSCĐ Hữu hình

Quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình không chỉ đơn thuần là việc kiểm tra số liệu mà còn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như sai sót trong ghi nhận, đánh giá không chính xác giá trị tài sản, và thiếu sót trong kiểm soát nội bộ có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán. VinAudit đã nhận diện và đưa ra các giải pháp để khắc phục những thách thức này.

2.1. Sai sót trong ghi nhận và đánh giá TSCĐ

Sai sót trong ghi nhận TSCĐ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, từ việc định khoản sai đến việc quên ghi nhận các nghiệp vụ kế toán. Điều này có thể dẫn đến việc báo cáo tài chính không phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.2. Thiếu sót trong kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ yếu kém có thể dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các sai sót trong quản lý TSCĐ. VinAudit đã chú trọng đến việc nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính chính xác trong quy trình kiểm toán.

III. Phương pháp Kiểm toán TSCĐ Hữu hình hiệu quả tại VinAudit

VinAudit áp dụng nhiều phương pháp kiểm toán hiện đại để đảm bảo quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình diễn ra hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán

Công nghệ thông tin giúp VinAudit tối ưu hóa quy trình kiểm toán, từ việc thu thập dữ liệu đến phân tích thông tin. Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết

VinAudit thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết để đánh giá tính chính xác của các số liệu liên quan đến TSCĐ. Điều này bao gồm việc kiểm tra chứng từ, xác minh tài sản thực tế và đánh giá quy trình quản lý tài sản.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VinAudit

Kết quả từ quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình tại VinAudit đã cho thấy nhiều cải tiến trong quản lý tài sản của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp được kiểm toán đã có những bước tiến rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và quản lý tài sản.

4.1. Cải thiện chất lượng báo cáo tài chính

Sau khi áp dụng quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình, nhiều doanh nghiệp đã cải thiện đáng kể chất lượng báo cáo tài chính của mình. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường uy tín mà còn thu hút được nhiều nhà đầu tư.

4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản

VinAudit đã giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản thông qua việc phát hiện và khắc phục các sai sót trong ghi nhận và đánh giá TSCĐ. Điều này góp phần tối ưu hóa quy trình sản xuất và kinh doanh.

V. Kết luận và tương lai của Quy trình Kiểm toán TSCĐ Hữu hình

Quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình tại VinAudit đã chứng minh được tính hiệu quả và cần thiết trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Tương lai, VinAudit sẽ tiếp tục cải tiến quy trình này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và các doanh nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển quy trình kiểm toán

VinAudit sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp kiểm toán mới nhằm nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có được những báo cáo tài chính chính xác và minh bạch hơn.

5.2. Tầm quan trọng của kiểm toán TSCĐ trong tương lai

Kiểm toán TSCĐ hữu hình sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế phát triển. VinAudit cam kết sẽ luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán và quản lý tài sản.

14/07/2025
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tscđ hữu hình trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán và định giá đại việt vinaudit thực hiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Đặc điểm khoản mục TSCĐ 1.1 Khái niệm bản chất TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, gồm cả những TSCĐ có hình thái vật chất và những TSCĐ không có hình thái vật chất được quy định theo chế độ kế toán hiện hành, cho đến thời điểm hiện tại là thông tư số 45/2018/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định của BTC ban hành ngày 7/5/2018. • TSCĐ hữu hình Tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam 04 là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản đó phải được xác định một cách đáng tin cậy; - Thời gian sử dụng ước tính trên một năm; - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Theo điều 3 thông tư 45/2018/TT-BTC ban hành ngày 7/5/2018 quy định tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn dưới đây: - Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên; - Có nguyên giá từ 10.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

4 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng • TSCĐ vô hình Tài sản cố định vô hình, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 04, là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình theo quy định về quản lý TSCĐ theo điều 3 thông tư 45/2018 của BTC ban hành là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động. Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời: - Định nghĩa về TSCĐ vô hình; - Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại; + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; + Thời gian sử dụng ước tính trên một năm; + Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. • TSCĐ thuê tài chính TSCĐ thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.

Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.2 Kế toán đối với TSCĐ • Hệ thống chứng từ TSCĐ bao gồm: + Hợp đồng mua TSCĐ 5 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng + Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán + Biên bản bàn giao TSCĐ + Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ; quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ + Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành + Biên bản đánh giá lại TSCĐ + Biên bản kiểm kê TSCĐ + Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ + Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ • Hệ thống tài khoản kế toán + TK 211: TSCĐ hữu hình + TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc + TK 2112: Máy móc, thiết bị + TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn + TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý + TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm + TK 2118: TSCĐ khác + TK 214: Hao mòn TSCĐ + TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình + TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính + TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình + TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư + TK 213: TSCĐ vô hình + TK 2131: Quyền sử dụng đất + TK 2132: Quyền phát hành + TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế + TK 2134: Nhãn hiệu hàng háo + TK 2135: Phần mềm máy vi tính + TK 2136: Giấy phép và giấy nhượng quyền + TK 2138: TSCĐ vô hình khác 6 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng + Các tài khoản đối ứng liên quan khác như TK 111, 112, 133, 311. • Sổ kế toán sử dụng + Thẻ TSCĐ: Thẻ do kế toán lập cho từng đối tượng là TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ được thiết kế để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại đồng thời theo dõi được tình hình tăng giảm TSCĐ.

+ Sổ TSCĐ: Sổ được dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định. Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng 1 sổ hoặc một số trang sổ. • Quy trình hạch toán TSCĐ + Sơ đồ 1.1 Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình 7 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng + Sơ đồ 1.2 Hạch toán tăng giảm TSCĐ vô hình 8 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng 9 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng + Sơ đồ 1.3 Hạch toán tăng giảm TSCĐ thuê tài chính 10 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng 11 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng + Sơ đồ 1.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ 1.3 Sai phạm, rủi ro thường gặp  Sai sót: + Là những lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do yếu kém về năng lực gây nên các sai phạm. Những sai sót có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ là: + Sai sót do kế toán định khoản sai nghiệp vụ đưa vào tài khoản không phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đặc biệt kiểm toán viên phải chú ý các trường hợp sửa chữa TSCĐ. Khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì chi phí sửa chữa phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ bằng cách ghi Nợ tài khoản chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627), Chi phí bán hàng (Tài khoản 641), Chi phí quản lý doanh 12 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng nghiệp (Tài khoản 642) … trong khi kế toán lại ghi vào bên Nợ tài khoản TSCĐ (Tài khoản 211) làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán. + Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán. Chẳng hạn doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hay nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng nguồn vốn kinh doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn.

+ Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ. Đây là dạng sai sót khá phổ biến của kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm. Trong việc ghi sổ, kế toán có thể sơ ý ghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ. Kế toán cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang Sổ cái.

+ Sai sót do trùng lặp. Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau. Ví dụ: doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu được trong quá trình thanh lý.

+ Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụ phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được nội dung hoặc áp dụng chưa đúng chế độ ban hành.  Gian lận: + Là hành vi có chủ ý lừa dối, có liên quan đến việc tham ô tài sản hoặc xuyên tạc các thông tin và che dấu nghiệp vụ với mục đích tư lợi. Những gian lận có thể xảy ra là: + Làm giả tài liệu, sửa chứng từ nhằm tham ô, biển thủ công quỹ. Gian lận này thường là lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua của TSCĐ so với thực tế, hoặc ghi tăng chi phí mua làm tăng nguyên giá TSCĐ, cố tình ghi tăng chi phí sửa chữa TSCĐ so với chi phí thực tế phát sinh để biển thủ số tiền chênh lệch.

+ Cố tình che dấu hồ sơ tài liệu, không ghi kết quả các nghiệp vụ nhằm đạt lợi ích riêng. Chẳng hạn, kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này. 13 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng + Ghi chép các nghiệp vụ không có thật. Đây là trường hợp rất hay xảy ra.

Ví dụ: cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm, lắp đặt, chạy thử để biển thủ công quỹ. Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến TSCĐ vô hình - một đối tượng rất khó kiểm tra và đánh giá. + Cố tình áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước. Ví dụ: một công ty nhận một TSCĐ của một đơn vị phụ thuộc khác trong tổng công ty.

Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ phải hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ nhưng doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ. TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăng nguyên giá TSCĐ và tính khấu hao trước. + Ngoài ra, một số đơn vị cũng cố tình trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy trình Kiểm toán TSCĐ Hữu hình trong BCTC của VinAudit" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong báo cáo tài chính. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các bước cần thiết trong quy trình kiểm toán mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ quy trình này, giúp nâng cao khả năng quản lý tài sản và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kiểm toán.

Để mở rộng thêm kiến thức về quy trình kiểm toán tài sản cố định, bạn có thể tham khảo tài liệu Audit procedure of fixed assets at abc r ncompany by deloitte viet nam, nơi cung cấp cái nhìn từ góc độ của Deloitte Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Audit of fixed assets at kpmg vietnam r ncompany limited sẽ giúp bạn hiểu thêm về thực tiễn kiểm toán tại KPMG. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện quy trình kiểm toán đối với khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh hãng kiểm toán aasc thực hiện cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quy trình kiểm toán trong bối cảnh tài chính rộng hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực kiểm toán tài sản cố định.