Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia tăng hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết các hiệp định thương mại đa phương, số lượng cũng như quy mô hoạt động của các doanh nghiệp trong nước đã phát triển nhanh chóng. Yêu cầu quản lý, kiểm soát tính minh bạch của thông tin kinh tế - tài chính đặt ra cho các cơ quan chức năng và cộng đồng doanh nghiệp ngày càng cao. Hoạt động kiểm toán độc lập đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, hợp lý, phục vụ cho các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính (BCTC).

Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công, tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng lớn về mặt giá trị và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đây là khoản mục phức tạp, liên quan đến nhiều quy trình từ mua sắm, quản lý, trích khấu hao đến thanh lý, nhượng bán, do đó tiềm ẩn rủi ro phát sinh sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến tính trung thực của BCTC. Nhận thức được yêu cầu kiểm toán thực tế, tác giả Nguyễn Hà Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VinAudit) thực hiện" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bích Ngọc tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VinAudit), từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tóm tắt và hệ thống hóa lý thuyết về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC.
    2. Tìm hiểu thực tiễn quy trình kiểm toán TSCĐ được thực hiện bởi các kiểm toán viên (KTV) tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt.
    3. Kết hợp kiến thức lý thuyết đã tích lũy và kinh nghiệm thực tế qua kỳ thực tập, đánh giá thuận lợi và hạn chế của quy trình kiểm toán TSCĐ tại VinAudit, qua đó đề xuất các giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán TSCĐ do VinAudit thực hiện tại đơn vị khách hàng là doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động sản xuất (Công ty XYZ).
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt và khách hàng được kiểm toán.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, hồ sơ kiểm toán sử dụng để phân tích thuộc năm tài chính 2020; thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra trong 3 tháng vào năm học 2021 trong điều kiện dịch bệnh Covid-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04): Quy định về định nghĩa và 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định).
    • Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính: Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao TSCĐ. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất, kết cấu độc lập hoặc là hệ thống liên kết, thỏa mãn đồng thời: thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
  • Khung chuẩn mực kiểm toán và mô hình đánh giá rủi ro:
    • Mô hình rủi ro kiểm toán (Audit Risk - AR): Được xác định theo công thức $AR = IR \times CR \times DR$, trong đó $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát và $DR$ là rủi ro phát hiện.
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 (VSA 320): Hướng dẫn xác định và phân bổ mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 (VSA 520): Định nghĩa và hướng dẫn thực hiện thủ tục phân tích đối với thông tin tài chính và phi tài chính (phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất).
    • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220): Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán BCTC.
    • Nguyên tắc kiểm soát nội bộ (KSNB): Khảo sát KSNB đối với chu kỳ mua sắm, thanh lý TSCĐ dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm, phê chuẩn và ủy quyền.
Danh mục tài khoản kế toán Tên gọi tài khoản Chức năng theo dõi trong kế toán TSCĐ
TK 211 (2111 - 2118) Tài sản cố định hữu hình Nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý, cây lâu năm/súc vật làm việc, TSCĐ khác
TK 213 (2131 - 2138) Tài sản cố định vô hình Quyền sử dụng đất, bản quyền, nhãn hiệu, phần mềm máy vi tính, giấy phép
TK 214 (2141 - 2147) Hao mòn tài sản cố định Phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính, BĐS đầu tư
TK chi phí liên quan TK 627, 641, 642 Hạch toán chi phí khấu hao và chi phí sửa chữa thường xuyên theo bộ phận sử dụng

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập bảng tính khấu hao, bảng kê chi tiết TSCĐ hữu hình, chứng từ kế toán, biên bản bàn giao, hóa đơn và dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán của đơn vị được kiểm toán.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp khảo sát, quan sát tại xưởng sản xuất của khách hàng để đối chiếu sự hiện hữu của tài sản so với danh mục trên bảng kê.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách tài sản về quy chế quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính khấu hao.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thực hiện phân tích ngang (so sánh biến động giữa các năm), phân tích dọc (tỷ trọng chỉ tiêu), tính toán các tỷ suất tài chính (tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất sinh lời) và đối chiếu khung khấu hao.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về hạch toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ. Nội dung phân định rõ đặc điểm của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính theo quy định tại VAS 04 và Thông tư 45/2018/TT-BTC. Tác giả trình bày hệ thống chứng từ kế toán gồm: hợp đồng mua sắm, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, quyết định thanh lý, biên bản nghiệm thu sửa chữa lớn, biên bản kiểm kê, bảng tính và phân bổ khấu hao. Đi kèm với đó là các sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình (Sơ đồ 1.1), TSCĐ vô hình (Sơ đồ 1.2), TSCĐ thuê tài chính (Sơ đồ 1.3) và hạch toán khấu hao (Sơ đồ 1.4).

Chương này phân tích chi tiết các sai phạm và rủi ro thường gặp trong kế toán TSCĐ, phân thành hai nhóm bản chất:

Phân loại Hành vi sai phạm cụ thể được văn bản nhận diện
Sai sót (Vô ý) - Hạch toán nhầm lẫn chi phí sửa chữa thường xuyên vào TK 211 thay vì tính vào chi phí SXKD (TK 627, 641, 642).
- Quên ghi chép nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn khi mua TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hoặc nguồn vốn ĐTXDCB.
- Nhầm lẫn số liệu khi ghi sổ Nhật ký chung hoặc chuyển sang Sổ Cái.
- Ghi trùng lặp nghiệp vụ vào nhiều sổ khác nhau khi thanh lý TSCĐ.
- Áp dụng sai chế độ do nhân viên kế toán chưa cập nhật văn bản mới ban hành.
Gian lận (Có ý thức) - Lập hóa đơn giả, nâng khống giá mua hoặc chi phí mua sắm, lắp đặt, chạy thử để tham ô chênh lệch.
- Cố tình không ghi nhận số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt quỹ.
- Ghi nhận các nghiệp vụ không có thật, đặc biệt đối với TSCĐ vô hình.
- Cố tình hạch toán chi phí điều chuyển tài sản vào nguyên giá; tính khấu hao trước khi đưa tài sản vào sử dụng.
- Tiếp tục trích khấu hao đối với TSCĐ đã hết giá trị sử dụng.

Về quy trình kiểm toán, văn bản phân tích mục tiêu kiểm toán theo các cơ sở dẫn liệu (sự phát sinh, hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, tính toán, đánh giá, phân loại, đúng kỳ, trình bày và công bố). Quy trình kiểm toán hoàn chỉnh trải qua 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá rủi ro khách hàng; lập hợp đồng và chọn nhóm kiểm toán; tìm hiểu môi trường kinh doanh và chính sách kế toán; phân tích sơ bộ BCTC; đánh giá KSNB và rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$); thực hiện quy trình 5 bước xác định mức trọng yếu (Sơ đồ 1.5) và thiết kế chương trình kiểm toán.
  2. Thực hiện kiểm toán: Khảo sát KSNB; áp dụng thủ tục phân tích xu hướng và tỷ suất; thực hiện các thử nghiệm cơ bản và kiểm tra chi tiết (kiểm tra số dư đầu kỳ/cuối kỳ, kiểm tra nghiệp vụ tăng giảm, tính toán lại chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế, kiểm tra chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, rà soát sự kiện sau ngày kết thúc niên độ).
  3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả vào biên bản kiểm toán; rà soát việc trình bày và thuyết minh BCTC; đánh giá lại giả định hoạt động liên tục; lập dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý; thực hiện quy trình soát xét kiểm soát chất lượng theo VSA 220; hoàn thiện và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức có 2 chữ ký (KTV hành nghề và đại diện Ban Giám đốc) kèm đóng dấu pháp nhân.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VinAudit) thực hiện

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VinAudit). Công ty đi vào hoạt động từ ngày 18/05/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Mã số thuế 0108281324, vốn điều lệ ban đầu là 5 (văn bản gốc ghi giá trị 5), trụ sở chính đặt tại số 9 ngách 71/121 phố Tân Ấp, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội; văn phòng giao dịch tại P1206 sảnh A tòa nhà Bắc Hà C37 T1 Tố Hữu, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật gồm bà Bùi Thị Tĩnh (Chủ tịch Hội đồng thành viên - HĐTV) và ông Trần Hữu Văn (Tổng Giám đốc).

Cơ cấu quản lý của VinAudit tổ chức theo mô hình chức năng (Sơ đồ 2.1), gồm HĐTV, Ban Giám đốc, Ban soát xét chất lượng và 7 phòng ban: Phòng Kiểm toán BCTC, Phòng Kiểm toán XDCB, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tư vấn Thuế và Luật, Phòng Đào tạo huấn luyện, Phòng Quan hệ công chúng. Công ty cung cấp các dịch vụ: kiểm toán BCTC và dịch vụ bảo đảm; tư vấn tài chính và quản lý vốn; định giá tài sản; đại lý và tư vấn thuế; dịch vụ kế toán; dịch vụ đào tạo chuyên ngành.

Văn bản mô tả thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ do VinAudit thực hiện qua 3 giai đoạn tổng quát, sau đó đi sâu vào hồ sơ thực tế tại Công ty Khách hàng XYZ (doanh nghiệp sản xuất) cho năm tài chính 2020:

  • Giai đoạn lập kế hoạch tại khách hàng XYZ: KTV tiến hành thu thập thông tin pháp lý, đánh giá rủi ro khách hàng, lập hợp đồng kiểm toán, tìm hiểu chính sách kế toán TSCĐ, thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, xác định mức trọng yếu và thiết lập chương trình kiểm toán cụ thể cho khoản mục (Bảng 2.3).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán tại khách hàng XYZ:
    • Đánh giá KSNB đối với các khâu lập kế hoạch đầu tư, mua sắm, quản lý và thanh lý tài sản.
    • Thực hiện thủ tục phân tích đối ứng tài khoản TSCĐ (Bảng 2.5) và tổng hợp biến động số liệu TSCĐ trong kỳ (Bảng 2.4).
    • Kiểm tra chi tiết chứng từ đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong năm 2020 (Bảng 2.6).
    • Kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh trong kỳ (Bảng 2.7).
    • Thực hiện đối chiếu, so sánh khung thời gian trích khấu hao mà Công ty XYZ đang áp dụng với khung quy định tại Thông tư 45/2018/TT-BTC (Bảng 2.8).
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán tại khách hàng XYZ: KTV lập biên bản kiểm toán tổng hợp các phát hiện, xem xét tính phù hợp của việc trình bày trên Thuyết minh BCTC, đánh giá giả định hoạt động liên tục, thực hiện soát xét chất lượng hồ sơ làm việc và lập dự thảo báo cáo kiểm toán cùng thư quản lý gửi đơn vị.
  • Đánh giá quy trình: Đưa ra các nhận xét cụ thể về ưu điểm đạt được và những điểm còn tồn tại trong quy trình thực hành kiểm toán TSCĐ hiện nay tại công ty.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt

Chương 3 trình bày các luận điểm và giải pháp xuất phát từ kết quả đánh giá thực trạng:

  • Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình: Khẳng định yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong bối cảnh VinAudit là một công ty kiểm toán trẻ (thành lập từ năm 2018), đang trên đà mở rộng quy mô khách hàng và cần tối ưu hóa hiệu quả làm việc, giảm thiểu rủi ro kiểm toán đối với khoản mục chiếm tỷ trọng lớn tại các khách hàng sản xuất.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất cho VinAudit: Tập trung vào các khâu công việc thực tế gồm: hoàn thiện thủ tục đánh giá rủi ro và KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch; chuẩn hóa và đa dạng hóa các thủ tục phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất; cải tiến phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm và chi phí sửa chữa lớn; nâng cao tính chặt chẽ trong việc soát xét hồ sơ giấy tờ làm việc theo chuẩn mực VSA 220.
  • Kiến nghị với các bên liên quan: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Tài chính, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và các đơn vị được kiểm toán nhằm tạo môi trường pháp lý đồng bộ, hỗ trợ việc thu thập bằng chứng kiểm toán đạt chất lượng cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, gắn liền với số liệu và hồ sơ kiểm toán có trong văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận: Phân định rõ ràng các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình theo VAS 04 và Thông tư 45/2018/TT-BTC; làm rõ các biểu hiện của sai sót vô ý và gian lận cố ý; chuẩn hóa mô hình rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$) và quy trình 5 bước xác định mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ.
  • Phản ánh trung thực quy trình kiểm toán thực tế: Cung cấp thông tin chi tiết về bộ máy tổ chức, chức năng nghiệp vụ của Công ty VinAudit (MSDN 0108281324) và cách thức vận hành quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên thực tế.
  • Dữ liệu thực nghiệm qua case study cụ thể: Phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2020 tại Công ty Khách hàng XYZ (ngành sản xuất) qua hệ thống 6 bảng biểu kỹ thuật:
Ký hiệu bảng Tên bảng biểu trong hồ sơ kiểm toán tại Công ty XYZ Nội dung kỹ thuật phản ánh
Bảng 2.3 Thiết kế chương trình kiểm toán TSCĐ áp dụng tại Công ty XYZ Xác định mục tiêu, thủ tục kiểm tra KSNB và thử nghiệm cơ bản
Bảng 2.4 Tổng hợp số liệu TSCĐ tại Công ty XYZ Bảng tổng hợp số dư nguyên giá, hao mòn đầu kỳ, biến động tăng giảm và cuối kỳ
Bảng 2.5 Kiểm tra đối ứng tài khoản TSCĐ tại Công ty XYZ Kiểm tra quan hệ đối ứng Nợ/Có giữa TK 211 với các tài khoản liên quan
Bảng 2.6 Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ của Công ty XYZ Kiểm tra hồ sơ pháp lý, hóa đơn, biên bản bàn giao của các TSCĐ mới tăng
Bảng 2.7 Tính khấu hao TSCĐ trong kỳ của Công ty XYZ Tính toán độc lập để xác minh chi phí khấu hao trích trong năm 2020
Bảng 2.8 So sánh khung khấu hao của Công ty XYZ với Thông tư 45/2018/TT-BTC Rà soát việc tuân thủ khung thời gian trích khấu hao của Bộ Tài chính
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận kết hợp giữa kiến thức học đường và số liệu hồ sơ thực tế tại VinAudit, làm rõ những khó khăn của doanh nghiệp kiểm toán mới thành lập khi kiểm toán các doanh nghiệp sản xuất; đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho thực tế kiểm toán tại VinAudit.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tương đối ngắn (3 tháng) và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi bối cảnh dịch bệnh Covid-19, dẫn đến việc tiếp cận tài liệu và quan sát thực địa tại khách hàng gặp những giới hạn nhất định. Dữ liệu khảo sát thực tế chuyên sâu chỉ giới hạn trong một cuộc kiểm toán tại một khách hàng sản xuất duy nhất (Công ty XYZ) cho niên độ kế toán 2020 tại một công ty kiểm toán quy mô nhỏ (VinAudit). Tác giả cũng tự nhận xét kiến thức thực tế bước đầu còn bỡ ngỡ nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ sang các loại hình khách hàng khác như doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hoặc xây dựng cơ bản; khảo sát sâu hơn về quy trình kiểm toán các khoản mục có tính chất phức tạp cao như TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính; theo dõi và đánh giá hiệu quả áp dụng các giải pháp hoàn thiện tại VinAudit qua nhiều niên độ tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên và những người nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán:

  • Đối tượng sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; minh họa phương pháp chuyển hóa các quy định pháp luật (VAS 04, Thông tư 45/2018/TT-BTC, VSA 320, VSA 520) thành các bước kiểm tra thực địa.
  • Người làm đề tài về kiểm toán khoản mục tài sản cố định: Có thể tham khảo trực tiếp cách xây dựng hệ thống bảng biểu kiểm toán chi tiết (từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.8), phương pháp kiểm tra đối ứng tài khoản, kỹ thuật tính toán lại khấu hao và cách thức đối chiếu thời gian khấu hao của doanh nghiệp với quy định nhà nước.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới tại các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình xử lý hồ sơ kiểm toán phần hành TSCĐ từ khâu lập kế hoạch, khảo sát KSNB đến tổng hợp lập biên bản kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào tiêu chuẩn nào để xác định một tài sản là TSCĐ hữu hình? Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) với 4 tiêu chuẩn chung, kết hợp Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính với 2 tiêu chuẩn định lượng bắt buộc: có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định bằng công thức nào trong khóa luận? Khóa luận xác định rủi ro kiểm toán tổng thể ($AR$) thông qua tích số của 3 thành phần rủi ro: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó: $IR$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk) và $DR$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).

3. Khóa luận nêu ra những sai sót vô ý phổ biến nào trong kế toán TSCĐ? Các sai sót vô ý thường gặp gồm: hạch toán chi phí sửa chữa thường xuyên vào nguyên giá TK 211 thay vì đưa vào chi phí SXKD (TK 627, 641, 642); quên hạch toán kết chuyển nguồn vốn khi mua tài sản bằng quỹ đầu tư phát triển hoặc vốn ĐTXDCB; ghi lệch số tiền từ chứng từ vào sổ Nhật ký hoặc Sổ Cái; và ghi trùng lặp một nghiệp vụ vào nhiều sổ khác nhau khi thanh lý tài sản.

4. Dữ liệu thực tế tại Chương 2 của khóa luận được thu thập từ đơn vị nào và thuộc niên độ nào? Dữ liệu kiểm toán thực tế được trích xuất từ hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2020 của Công ty Khách hàng XYZ (một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất) do Phòng Kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VinAudit) thực hiện.

5. Báo cáo kiểm toán độc lập theo quy định trong khóa luận cần có những chữ ký nào để hợp lệ? Báo cáo kiểm toán độc lập phải có 2 chữ ký: chữ ký của kiểm toán viên hành nghề được giao phụ trách cuộc kiểm toán và chữ ký của thành viên Ban Giám đốc là người đại diện theo pháp luật phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán. Dưới mỗi chữ ký phải ghi rõ họ tên, số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và phía trên chữ ký của đại diện Ban Giám đốc phải được đóng dấu pháp nhân của công ty kiểm toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hà Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và Thông tư 45/2018/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm tài chính 2020 tại Công ty Khách hàng XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VinAudit) thực hiện, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình kiểm toán từ giai đoạn lập kế hoạch, kiểm tra KSNB đến các thử nghiệm cơ bản và kết thúc kiểm toán. Mặc dù gặp hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu do dịch bệnh Covid-19, công trình đã đề xuất được các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại doanh nghiệp kiểm toán.