Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Báo cáo tài chính (BCTC) là căn cứ chủ yếu giúp các nhà đầu tư và các đối tượng quan tâm đánh giá thực trạng tài chính của đơn vị để đưa ra quyết định kinh tế phù hợp. Nhu cầu xác nhận tính trung thực, hợp lý và minh bạch của các thông tin này đặt ra vai trò trọng yếu cho hoạt động kiểm toán độc lập.

Chu trình bán hàng – thu tiền giữ vị trí huyết mạch trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng gắn liền với những khoản mục nhạy cảm, dễ phát sinh sai phạm và gian lận. Do áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp thường mở rộng chính sách bán chịu, từ đó làm gia tăng nguy cơ sử dụng các thủ thuật thổi phồng hoặc che giấu doanh thu, hoặc khai giảm khoản nợ phải thu nhằm che đậy rủi ro bị chiếm dụng vốn và chứng minh năng lực thanh khoản tốt. Vì vậy, kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng luôn là phần hành kiểm toán trọng yếu tại các công ty kiểm toán độc lập.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Liễu (chuyên ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu quy trình thực hiện phần hành này trên thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa các lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    • Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện và nghiên cứu việc vận dụng quy trình này tại một khách hàng cụ thể.
    • Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam và khách hàng khảo sát thực tế là Tổng Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 của Tổng Công ty Cổ phần ABC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán, kiểm toán tại Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán), và VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính).
  • Văn bản pháp quy kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, trọng tâm là Điều 17 (Nội dung khoản mục nợ phải thu khách hàng), Điều 18 (Nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), và quy định kế toán đối với Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi.
  • Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp: Thông tư số 70/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về các nguyên tắc đạo đức cơ bản của kiểm toán viên (tính chính trực, tính khách quan, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, tư cách nghề nghiệp).
  • Hướng dẫn thực hành: Tài liệu hướng dẫn xác định mức trọng yếu và phương pháp kiểm toán của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA); Mô hình rủi ro kiểm toán tổng quát $AR = IR \times CR \times DR$ và ma trận đánh giá rủi ro phát hiện của tác giả Alvin A. Arens.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác thông tin pháp lý, chế độ kế toán, chuẩn mực kiểm toán, thông tin giới thiệu doanh nghiệp và hồ sơ kiểm toán năm trước của đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực địa của kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán, các thủ tục trao đổi, đối chiếu chứng từ và thu thập bằng chứng kiểm toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn và trao đổi với kiểm toán viên và cán bộ kế toán của khách hàng để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trực tiếp tham gia đoàn kiểm toán với vai trò Trợ lý kiểm toán viên để tiếp cận bảng số liệu thô, hình ảnh và giấy làm việc kiểm toán; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số học, phân tích tỷ số tài chính, so sánh biến động số liệu giữa các kỳ.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hồ sơ kiểm toán thực tế năm 2020 của Tổng Công ty Cổ phần ABC do ECOVIS AFA Việt Nam lưu trữ, hệ thống biểu mẫu giấy làm việc (GLV) nội bộ của công ty kiểm toán, cùng hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái và BCTC năm 2020 của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán và kiểm toán liên quan đến khoản mục nợ phải thu khách hàng. Về mặt kế toán, tác giả trình bày kết cấu Tài khoản 131 và Tài khoản 2293 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nợ phải thu, nguyên tắc quy đổi và đánh giá lại các khoản phải thu gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua thực tế tại thời điểm lập báo cáo, cùng căn cứ và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn gốc hợp đồng:

Thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu Tỷ lệ trích lập dự phòng
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Về mục tiêu kiểm toán, tác giả xác lập mối liên hệ giữa mục tiêu kiểm toán chung và 6 cơ sở dẫn liệu cụ thể:

Mục tiêu kiểm toán Diễn giải cơ sở dẫn liệu
Hiện hữu Nợ phải thu khách hàng thể hiện trên BCTC là có thật.
Quyền Nợ phải thu khách hàng thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
Đầy đủ Tất cả các khoản phải thu khách hàng phát sinh đều được ghi chép đầy đủ.
Ghi chép chính xác Số liệu chi tiết khớp đúng với sổ cái; các phép tính toán số học chính xác.
Đánh giá và phân bổ Các khoản nợ phải thu và các điều chỉnh dự phòng được đánh giá, ghi nhận phù hợp.
Trình bày và thuyết minh Các khoản nợ phải thu được phân loại, trình bày và thuyết minh đầy đủ, dễ hiểu trên BCTC.

Quy trình kiểm toán khoản mục được tác giả triển khai qua ba giai đoạn:

  1. Chuẩn bị kiểm toán:
    • Giai đoạn tiền kế hoạch: Đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng theo VSA 220; đánh giá tính chính trực của ban quản lý; xem xét năng lực của nhóm kiểm toán; ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210.
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Tìm hiểu khách hàng, môi trường kinh doanh và chu trình bán hàng – thu tiền; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc tỷ trọng nợ phải thu); đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) qua bảng câu hỏi; xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện (50% - 75% mức trọng yếu tổng thể) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (4% mức trọng yếu thực hiện) theo hướng dẫn VACPA; đánh giá rủi ro kiểm toán theo ma trận A. Arens và thiết kế chương trình kiểm toán.
  2. Thực hiện kiểm toán:
    • Thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra chọn mẫu nghiệp vụ bán hàng, xét duyệt bán chịu, đối chiếu lệnh giao hàng với hóa đơn, kiểm tra tính liên tục của chứng từ và xét duyệt hàng bán bị trả lại.
    • Thử nghiệm cơ bản: Thực hiện thủ tục phân tích (tính kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải thu, tỷ lệ lãi gộp, phân tích tuổi nợ); thực hiện kiểm tra chi tiết số dư thông qua gửi thư xác nhận (dạng khẳng định hoặc phủ định) theo VSA 530 và thực hiện thủ tục thay thế khi không có phản hồi; thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ (kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi, kiểm tra khóa sổ cut-off trước và sau ngày kết thúc niên độ, kiểm tra việc thế chấp, cầm cố nợ phải thu, và đánh giá lại số dư ngoại tệ).
  3. Hoàn thành kiểm toán: Soát xét các khoản nợ tiềm tàng, các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán (điều chỉnh hoặc không điều chỉnh), xem xét giả định hoạt động liên tục, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh và xác định ý kiến trên Báo cáo kiểm toán theo VSA 700.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và tổ chức bộ máy của ECOVIS AFA Việt Nam. Công ty thành lập ngày 12/11/2014, trải qua các mốc đổi tên vào năm 2017 và ngày 02/12/2020 chính thức gia nhập mạng lưới ECOVIS toàn cầu (tổ chức hoạt động trên 80 quốc gia với hơn 8.500 nhân sự). Trụ sở chính đặt tại Đà Nẵng, chi nhánh tại Hà Nội cùng ba văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi, Tây Nguyên (Gia Lai) và Quảng Nam. Về vị thế, công ty duy trì doanh số kiểm toán dẫn đầu khu vực Miền Trung – Tây Nguyên (năm 2019), đứng thứ 22 toàn quốc về doanh thu, thuộc nhóm kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng năm 2021 do Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

Bộ máy công ty vận hành dưới sự quản lý của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc phụ trách các Khối (Khối Kiểm toán BCTC, Khối Kiểm toán XDCB, Khối Thẩm định giá), Ban Kiểm soát chất lượng, Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Tư vấn - Đào tạo. Một đoàn kiểm toán thực địa thường gồm 5 - 6 thành viên, phân cấp nhiệm vụ: Thành viên Ban Giám đốc, Chủ nhiệm kiểm toán, Trưởng nhóm kiểm toán, Trợ lý kiểm toán viên (được xếp hạng cấp 2 và cấp 3).

Về quy trình kiểm toán thực tế tại Tổng Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính 2020, tác giả trích xuất hệ thống Giấy làm việc (GLV) chuẩn hóa được ECOVIS AFA Việt Nam áp dụng:

Ký hiệu Mẫu GLV Nội dung thực hiện trong hồ sơ kiểm toán
Mẫu 330 Đánh giá rủi ro kinh doanh của khách hàng
Mẫu 340 Thủ tục phân tích sơ bộ BCTC
Mẫu 350 Đánh giá mức độ kiểm soát của công ty (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Giám sát)
Mẫu 351.2 TOC Kiểm tra kiểm soát chu kỳ doanh thu (Test of Controls)
Mẫu 5330 Chương trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
Mẫu 5340 Bảng đối chiếu số dư phải thu khách hàng khớp đúng với sổ cái
Mẫu 5342 Thủ tục phân tích khoản mục nợ phải thu (Thủ tục 1 và Thủ tục 2)
Mẫu 5350 Kiểm tra phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng
Mẫu 5352, Mẫu 5353 Kiểm tra việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Mẫu 5361, Mẫu 5362 Tổng hợp và theo dõi kết quả gửi thư xác nhận công nợ
Mẫu 5370 Kiểm tra việc đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ
Mẫu 5380 Rà soát công nợ phải thu đối với các bên liên quan

Các tài liệu trích lục cho thấy quy trình thực hiện tại Tổng Công ty Cổ phần ABC tuân thủ theo trình tự: đánh giá chấp nhận khách hàng, lập kế hoạch và xác lập mức trọng yếu, kiểm tra kiểm soát chu kỳ doanh thu, thực hiện thủ tục phân tích đối chiếu sổ cái, kiểm tra tuổi nợ, kiểm tra tính toán dự phòng khó đòi, phát hành và tổng hợp kết quả thư xác nhận nợ, kiểm tra tỷ giá và rà soát giao dịch với các bên liên quan trước khi tổng hợp kết luận.

Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam

Dựa trên thực tế quan sát tại công ty và khách hàng kiểm toán, tác giả đưa ra các nhận xét:

  • Về ưu điểm: ECOVIS AFA Việt Nam sở hữu đội ngũ nhân sự chuyên môn tốt, có sự phân công cấp bậc kiểm toán rõ ràng; hệ thống giấy làm việc được chuẩn hóa theo chuẩn mực kiểm toán và phương pháp của mạng lưới ECOVIS; chương trình kiểm toán nợ phải thu được thiết kế chi tiết, bao quát các cơ sở dẫn liệu; thủ tục kiểm tra đối chiếu sổ cái, kiểm tra tuổi nợ và gửi thư xác nhận được thực hiện có hệ thống.
  • Về nhược điểm: Công tác tìm hiểu và đánh giá HTKSNB tại đơn vị được kiểm toán còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên mẫu bảng câu hỏi khảo sát chung mà chưa đào sâu vào đặc thù kiểm soát tín dụng khách hàng của từng ngành nghề; việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát chưa thực sự độc lập và sâu rộng; thủ tục phân tích chủ yếu so sánh cơ học số dư giữa các kỳ mà chưa kết hợp các biến động thị trường; công tác kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và việc xử lý các trường hợp thư xác nhận không nhận được hồi đáp còn phụ thuộc vào thời gian hạn hẹp của cuộc kiểm toán.

Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đối với việc tìm hiểu và đánh giá HTKSNB: Cần thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chuyên sâu hơn về chính sách bán chịu, quy trình phê duyệt hạn mức công nợ và sự phân tách trách nhiệm giữa bộ phận bán hàng và thu tiền.
  2. Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Gia tăng cỡ mẫu kiểm tra đối với chu trình xét duyệt bán chịu và quy trình giao nhận hàng hóa - xuất hóa đơn để đánh giá chính xác hơn rủi ro kiểm soát.
  3. Việc thực hiện thủ tục phân tích: Cần áp dụng đa dạng hơn các chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên sâu, kết hợp phân tích tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và tốc độ gia tăng nợ phải thu, đối chiếu với dữ liệu trung bình ngành.
  4. Việc thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ: Siết chặt kiểm tra căn cứ trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo các chứng từ gốc, hồ sơ pháp lý đòi nợ; mở rộng mẫu kiểm tra khóa sổ nghiệp vụ bán hàng sát ngày khóa sổ kế toán.
  5. Việc xác nhận công nợ: Tăng cường kiểm soát quy trình gửi - nhận thư xác nhận; đối với các thư không nhận được phản hồi, kiểm toán viên cần nghiêm túc và chủ động thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán thay thế như kiểm tra chứng từ thanh toán sau niên độ, kiểm tra phiếu xuất kho và biên bản giao nhận hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Trình bày chi tiết thực trạng thực hiện kiểm toán nợ phải thu tại một công ty kiểm toán độc lập cụ thể (ECOVIS AFA Việt Nam) thông qua hồ sơ kiểm toán niên độ 2020 tại Tổng Công ty Cổ phần ABC.
  • Minh chứng toàn bộ các bước kiểm toán bằng hệ thống Giấy làm việc thực tế, bao gồm các mẫu biểu từ Mẫu 330, 340, 350 đến các mẫu biểu chi tiết Mẫu 5330, 5340, 5342, 5350, 5352, 5353, 5361, 5362, 5370, 5380.

Về giải pháp đề xuất:

  • Khóa luận đề xuất 5 giải pháp cụ thể tập trung vào các khâu còn hạn chế trong thực tế: hoàn thiện đánh giá HTKSNB, mở rộng thử nghiệm kiểm soát, nâng cao chiều sâu của thủ tục phân tích, tăng cường kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và xử lý chặt chẽ công tác gửi thư xác nhận công nợ.

Đóng góp của tác giả:

  • Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình kiểm toán nợ phải thu tại một doanh nghiệp kiểm toán có quy mô dẫn đầu khu vực Miền Trung – Tây Nguyên và là thành viên của mạng lưới kiểm toán quốc tế ECOVIS.
  • Kết nối khung lý thuyết chuẩn mực với cách thức ghi chép, lập hồ sơ kiểm toán thực tế đối với các rủi ro liên quan đến nợ phải thu, tuổi nợ và trích lập dự phòng khó đòi trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế và dịch bệnh năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi một cuộc kiểm toán tại một khách hàng duy nhất là Tổng Công ty Cổ phần ABC trong niên độ tài chính 2020.
  • Các số liệu thực tế trên giấy làm việc phải trích lục chọn lọc hoặc mã hóa nhằm đảm bảo tính bảo mật số liệu theo quy định của công ty kiểm toán và khách hàng.
  • Thời gian thực tập có hạn nên nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành nợ phải thu khách hàng (TK 131) và dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) mà chưa liên kết mở rộng sang các khoản phải thu khác hay chu trình luân chuyển tiền tệ đồng thời.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn sang các loại hình doanh nghiệp khác (doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp xây dựng hoặc doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn nhà nước chi phối).
  • Khảo sát và so sánh phương pháp tiếp cận kiểm toán nợ phải thu giữa các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 và các công ty kiểm toán độc lập trong nước tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán: Tiếp cận tài liệu học tập thực tế về phương pháp kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng, cách thức tổ chức hồ sơ kiểm toán và thiết kế các bảng giấy làm việc theo chuẩn mực VSA.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo cách thức thực hiện thủ tục phân tích ngang/dọc, kỹ thuật phân tích tuổi nợ, phương pháp đối chiếu khớp đúng với sổ cái và quy trình gửi thư xác nhận công nợ trên hồ sơ giấy làm việc thực tế.
  • Bộ phận kế toán và quản trị doanh nghiệp: Hiểu được phương pháp kiểm tra và đánh giá của kiểm toán viên độc lập đối với chu trình bán hàng – thu tiền, từ đó nâng cao tính tuân thủ trong công tác lưu trữ chứng từ và quản trị rủi ro nợ phải thu.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống các mẫu giấy làm việc (Mẫu 330 đến Mẫu 5380) và bảng cơ sở dẫn liệu đối chiếu mục tiêu kiểm toán, giúp người đọc hình dung chi tiết quy trình kiểm toán nợ phải thu trong thực tế hành nghề.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định được trình bày trong khóa luận như thế nào?

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong Chương 1, doanh nghiệp trích lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn dựa trên thời gian quá hạn thanh toán gốc ban đầu theo hợp đồng: 30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

Mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính được hướng dẫn tính toán theo tiêu chí nào?

Theo hướng dẫn của Chuẩn mực Kiểm toán VACPA được tác giả nêu trong khóa luận, mức trọng yếu tổng thể BCTC được xác định theo tỷ lệ phần trăm dựa trên các tiêu chí: Tổng tài sản (1% - 2%), Tổng doanh thu (0,5% - 3%), Vốn chủ sở hữu (1% - 5%), hoặc Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%). Mức trọng yếu thực hiện được xác định trong khoảng 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 4% mức trọng yếu thực hiện.

Quy mô nhân sự và cơ cấu một đoàn kiểm toán tại ECOVIS AFA Việt Nam được tổ chức ra sao?

Một đoàn kiểm toán BCTC thực tế tại ECOVIS AFA Việt Nam thường gồm từ 5 đến 6 thành viên, bao gồm: Thành viên Ban Giám đốc (đại diện pháp lý ký hợp đồng và duyệt phát hành báo cáo), Chủ nhiệm kiểm toán (định hướng và soát xét hồ sơ), Trưởng nhóm kiểm toán (lập kế hoạch, phân công việc, soát xét giấy làm việc tại đơn vị), cùng các Trợ lý kiểm toán viên cấp 2 và cấp 3 trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.

Kiểm toán viên cần xử lý như thế nào khi không nhận được phản hồi thư xác nhận nợ từ khách hàng?

Theo lý luận kiểm toán được tác giả trình bày, nếu không nhận được thư phúc đáp trong khoảng thời gian hợp lý, kiểm toán viên có thể gửi thư xác nhận lần 2 hoặc lần 3. Trường hợp vẫn không nhận được trả lời, kiểm toán viên bắt buộc phải thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế, bao gồm kiểm tra việc thu tiền nợ của khách hàng phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, hoặc kiểm tra đối chiếu vận đơn giao hàng và doanh thu tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Hệ thống giấy làm việc kiểm toán nợ phải thu của ECOVIS AFA Việt Nam gồm những biểu mẫu cơ bản nào?

Hệ thống mẫu biểu nợ phải thu của công ty gồm: Mẫu 5330 (Chương trình kiểm toán), Mẫu 5340 (Khớp đúng với sổ cái), Mẫu 5342 (Thủ tục phân tích), Mẫu 5350 (Kiểm tra tuổi nợ), Mẫu 5352 và 5353 (Kiểm tra dự phòng nợ khó đòi), Mẫu 5361 và 5362 (Theo dõi thư xác nhận), Mẫu 5370 (Đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái), và Mẫu 5380 (Kiểm tra giao dịch các bên liên quan).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Liễu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu mô tả chi tiết thực tế áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thông qua cuộc kiểm toán tại Tổng Công ty Cổ phần ABC niên độ tài chính 2020. Từ việc nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác khảo sát kiểm soát nội bộ, thử nghiệm cơ bản và xử lý thư xác nhận công nợ, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại đơn vị.