Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán I.O thực hiện" được thực hiện bởi sinh viên Vy Hoàng Nam, chuyên ngành Kế toán (Mã số: 7340301), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quốc Thắng vào năm 2024.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ sự phát triển liên tục của nền kinh tế Việt Nam, kéo theo sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp và nhu cầu sử dụng thông tin tài chính minh bạch, đáng tin cậy từ phía các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) theo Quyết định số 345/QĐ-BTC đang đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng chuyên môn kiểm toán. Khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một chỉ tiêu trọng yếu, có giá trị lớn và mối quan hệ trực tiếp với doanh thu bán hàng cũng như dòng tiền hoạt động. Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường gay gắt và sự thay đổi các ước tính kế toán, chính sách kế toán sau đại dịch Covid-19, khoản mục này tiềm ẩn rủi ro gian lận và sai sót cao nhằm mục đích làm đẹp báo cáo tài chính hoặc che giấu nợ xấu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán I.O thực hiện đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại đơn vị cụ thể, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán I.O.
- Phân tích và đánh giá về ưu điểm và nhược điểm trong quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán I.O.
- Đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng và cải thiện chất lượng dịch vụ kiểm toán tại công ty.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán I.O được thực hiện như thế nào?
- Các rủi ro sai sót nào thường xảy ra khi áp dụng quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng và ảnh hưởng như thế nào đến kết quả kiểm toán?
- Ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán I.O thực hiện về khoản mục Nợ phải thu khách hàng và những giải pháp phù hợp để hoàn thiện quy trình kiểm toán là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán I.O thực hiện.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán I.O và khách hàng được kiểm toán cụ thể là Công ty TNHH ABC (trụ sở tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong niên độ tài chính từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật kế toán, hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành:
| Cơ sở dữ liệu |
Mục tiêu kiểm toán đặc thù theo VACPA (2019) |
| Tính hiện hữu |
Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng ghi nhận trên sổ sách kế toán là có thật và tồn tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán. |
| Tính đầy đủ |
Các khoản nợ phải thu phát sinh trước hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, không bỏ sót. |
| Đánh giá |
Các khoản nợ khó đòi được trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định; các khoản nợ gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái phù hợp. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Doanh nghiệp có quyền hợp pháp hoặc quyền sở hữu đối với các khoản nợ phải thu được ghi nhận tại ngày kết thúc kỳ kế toán. |
| Trình bày và thuyết minh |
Khoản mục nợ phải thu được phân loại đúng (ngắn hạn/dài hạn) và thuyết minh đầy đủ, chính xác trên Báo cáo tài chính. |
-
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp giữa lý luận và khảo sát thực tế:
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu kiểm toán: Nghiên cứu văn bản pháp quy, chuẩn mực VSA, mẫu biểu VACPA và hệ thống hồ sơ kiểm toán năm trước, năm nay tại Công ty TNHH Kiểm toán I.O.
- Phương pháp khảo sát: Khảo sát các quy trình, tài liệu nội bộ và đánh giá thực tế việc thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khách hàng của công ty.
- Phương pháp quan sát và mô phỏng tình huống: Quan sát quy trình làm việc thực tế và tham gia trực tiếp vào cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH ABC với vai trò trợ lý kiểm toán.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Sổ cái, Bảng cân đối phát sinh, Báo cáo tuổi nợ, Thư xác nhận, Hợp đồng kinh tế của Công ty TNHH ABC niên độ 2023; hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc nội bộ do Công ty TNHH Kiểm toán I.O cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc phân tích tính cấp thiết của hoạt động kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập chuẩn mực IFRS. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi, đối tượng nghiên cứu (quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng do I.O thực hiện), phạm vi nghiên cứu (thực hiện tại Công ty TNHH ABC, giai đoạn từ 01/01/2023 đến 31/12/2023), các phương pháp nghiên cứu định tính áp dụng và đóng góp của đề tài đối với việc hoàn thiện thực hành kiểm toán.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương 2 tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kiểm toán nợ phải thu và kiểm soát nội bộ:
- Nghiên cứu quốc tế: Lureau (2020) nghiên cứu thủ tục kiểm toán nợ phải thu, chọn mẫu, phân tích tuổi nợ và thư xác nhận; Sawitri & Prasetyo (2022) nghiên cứu kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng tín dụng và nợ phải thu; Hasanah và cộng sự (2024) sử dụng mô hình hồi quy bội phân tích ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin kế toán và đánh giá rủi ro đến hiệu quả thu hồi nợ.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Thùy Linh (2017) phân tích chuyên sâu về độ tin cậy của thủ tục gửi thư xác nhận công nợ (dạng khẳng định và phủ định) cùng các thủ tục thay thế; Lê Thị Thu Hà và Bùi Thị Thủy (2021) phân tích hành vi cố tình làm sai lệch thông tin nợ phải thu nhằm thao túng lợi nhuận và cách thức xử lý của kiểm toán viên.
- Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra phần lớn nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở phân tích lý thuyết, mô hình định lượng gián tiếp hoặc từng thủ tục riêng lẻ, thiếu tính hệ thống về toàn bộ quy trình kiểm toán gắn với hồ sơ giấy tờ làm việc thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập cụ thể ở Việt Nam.
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Chương 3 trình bày có hệ thống các lý luận về khoản mục và quy trình kiểm toán:
- Khái niệm, đặc điểm, phân loại nợ phải thu ngắn hạn/dài hạn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC; danh mục chứng từ kế toán liên quan (hóa đơn bán hàng, phiếu thu, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ, phiếu xuất kho) và báo cáo tài chính sử dụng.
- Khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC (30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên).
- Đặc điểm kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng - thu tiền qua 7 bước: phê duyệt lệnh bán chịu, xuất kho, giao hàng, theo dõi công nợ, trích lập dự phòng, xử lý hàng bán bị trả lại, xử lý nợ không thể thu hồi.
- Quy trình kiểm toán chuẩn theo VSA và VACPA gồm 3 giai đoạn: (1) Chuẩn bị kiểm toán (đánh giá chấp nhận khách hàng, tìm hiểu KSNB, xác định mức trọng yếu); (2) Thực hiện kiểm toán (thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết, gửi thư xác nhận, đánh giá tỷ giá hối đoái, tính toán lại dự phòng); (3) Kết thúc kiểm toán (soát xét sự kiện phát sinh sau niên độ, tổng hợp lỗi, đề xuất bút toán điều chỉnh, phát hành báo cáo kiểm toán).
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN I.O THỰC HIỆN
Chương 4 tập trung vào thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán I.O (thành lập 09/06/2004, tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán Vũ Hồng, đổi tên năm 2012, trụ sở tại Quận 1, TP.HCM, quy mô 60 nhân sự với 10 CPA Việt Nam và 5 Thẩm định viên về giá):
- Giới thiệu khách hàng kiểm toán: Công ty TNHH ABC (thành lập 2017, vốn đầu tư nước ngoài, ngành kinh doanh buôn bán tổng hợp, khách hàng cũ 2 năm liên tiếp của I.O, áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Mô tả chi tiết 4 giai đoạn thực hiện kiểm toán tại I.O:
- Giai đoạn tiền kiểm toán: Sử dụng mẫu A120 theo VACPA đánh giá tính liên tục, tính chính trực của Ban Giám đốc và rủi ro hợp đồng, tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán.
- Giai đoạn lập kế hoạch: Thu thập Báo cáo tài chính, gửi thư xác nhận công nợ ban đầu, đánh giá kiểm soát nội bộ qua bảng câu hỏi mẫu A610. Xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên tiêu chí Doanh thu thuần với tỷ lệ 0.5% (do doanh thu tăng trưởng ổn định, là chỉ tiêu phản ánh quy mô và kết quả trọng yếu của ABC).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát: Phỏng vấn, quan sát, kiểm tra chứng từ phê duyệt bán chịu và thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.
- Thử nghiệm cơ bản: Lập bảng số liệu tổng hợp đối chiếu Sổ cái và Bảng cân đối phát sinh; thực hiện thủ tục phân tích vòng quay khoản phải thu, phân tích tuổi nợ; thực hiện thử nghiệm chi tiết số dư qua gửi thư xác nhận (đối chiếu thư trả về, kiểm tra sau niên độ đối với thư không phản hồi); rà soát các nghiệp vụ bất thường; đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ đối với số dư gốc ngoại tệ; tính toán lại khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện, lập bảng tổng hợp sai sót, đề xuất các bút toán điều chỉnh với Ban Giám đốc khách hàng ABC và lưu trữ hồ sơ làm việc.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN I.O THỰC HIỆN
Chương 5 đúc kết nhận định thực trạng và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao (nhiều chứng chỉ CPA, ACCA); quy trình và hệ thống giấy tờ làm việc được thiết kế chuẩn mực theo chương trình mẫu VACPA; tài liệu kiểm toán được thu thập, sắp xếp khoa học.
- Chỉ rõ hạn chế: Số lượng nhân sự còn mỏng so với khối lượng công việc trong mùa cao điểm tạo áp lực thời gian; công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng còn hạn chế; quy trình gửi và theo dõi nhận thư xác nhận còn chậm trễ.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện: (1) Tăng cường lực lượng và đào tạo nâng cao chuyên môn nhân sự; (2) Sắp xếp lịch trình kiểm toán hợp lý theo năng lực từng thành viên; (3) Ban hành quy định cải thiện chiều sâu công tác đánh giá hệ thống KSNB; (4) Tối ưu hóa thời gian và quy trình quản lý thủ tục gửi - nhận thư xác nhận công nợ.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu thực tế:
Khóa luận đã minh họa chi tiết quá trình kiểm toán thực tế phần hành Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH ABC do Công ty TNHH Kiểm toán I.O thực hiện, làm rõ cách thức triển khai từ khâu lập kế hoạch đến hoàn thành:
- Vận dụng tiêu chí 0.5% Doanh thu thuần để xác định mức trọng yếu kế hoạch.
- Phân tích chi tiết bảng tổng hợp công nợ, bảng phân tích tuổi nợ và bảng đối chiếu chênh lệch giữa số liệu trích lập dự phòng của khách hàng với số liệu kiểm toán viên tính toán theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Thực hiện kiểm tra tỷ giá mua bán ngoại tệ (tham chiếu tỷ giá ngân hàng UOB) để xác định chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và đưa ra các bút toán điều chỉnh cần thiết.
-
Tóm tắt quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
| Thời gian nợ quá hạn thanh toán |
Tỷ lệ trích lập dự phòng (Khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC) |
| Từ 06 tháng đến dưới 01 năm |
30% giá trị khoản nợ |
| Từ 01 năm đến dưới 02 năm |
50% giá trị khoản nợ |
| Từ 02 năm đến dưới 03 năm |
70% giá trị khoản nợ |
| Từ 03 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ |
-
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Về nhân sự và tổ chức công việc: Tuyển dụng bổ sung trợ lý kiểm toán mùa vụ, tổ chức đào tạo nội bộ cập nhật chuẩn mực mới; phân bổ nhân lực và lịch trình làm việc khoa học để giảm tải áp lực thời gian trong mùa cao điểm.
- Về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Mở rộng phạm vi phỏng vấn, tăng cỡ mẫu kiểm tra chứng từ phê duyệt bán chịu và kiểm tra tính hữu hiệu của việc phân tách trách nhiệm giữa các bộ phận tại đơn vị khách hàng.
- Về thủ tục thư xác nhận: Lập kế hoạch gửi thư xác nhận sớm ngay từ giai đoạn lập kế hoạch; theo dõi chặt chẽ danh sách gửi đi và thư nhận về; chủ động áp dụng các thủ tục kiểm tra sau niên độ (kiểm tra chứng từ thu tiền sau ngày kết thúc niên độ, hợp đồng, biên bản giao nhận) đối với các thư không phản hồi.
-
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận góp phần cụ thể hóa cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng vào môi trường thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, cung cấp hồ sơ minh họa thực tế thông qua các biểu mẫu làm việc chi tiết (từ A120, A610, A710 đến D330), tạo tư liệu tham khảo thực hành cho quy trình kiểm toán công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để đối chiếu phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Khóa luận căn cứ vào Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC để xác định điều kiện, chứng từ chứng minh nợ khó đòi và tỷ lệ trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn (30% từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên).
2. Mức trọng yếu tổng thể đối với khách hàng ABC được xác định trên tiêu chí nào và tại sao?
Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu tổng thể cho khách hàng ABC dựa trên tiêu chí Doanh thu thuần với tỷ lệ 0.5%. Lý do được nêu trong giấy tờ làm việc là vì công ty đã hoạt động ổn định nhiều năm, Ban Giám đốc đặt mục tiêu trọng tâm vào mở rộng thị trường và doanh thu, đây là chỉ tiêu có giá trị lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận.
3. Các nghiên cứu trước trong nước được tác giả tổng quan tập trung vào những vấn đề gì?
Khóa luận tổng quan nghiên cứu của Trần Thùy Linh (2017) về vai trò, độ tin cậy của thủ tục gửi thư xác nhận công nợ và các thủ tục thay thế; nghiên cứu của Lê Thị Thu Hà và Bùi Thị Thủy (2021) về hành vi cố tình làm sai lệch khoản phải thu nhằm thao túng lợi nhuận và cách xử lý của kiểm toán viên khi phát hiện sai sót.
4. Công ty TNHH Kiểm toán I.O có quy mô tổ chức và vị thế hoạt động như thế nào trong văn bản?
Công ty TNHH Kiểm toán I.O thành lập ngày 09/06/2004 (tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán Vũ Hồng, đổi tên năm 2012), có trụ sở tại Quận 1, TP.HCM. Công ty có 60 nhân viên trình độ Đại học trở lên, trong đó có 10 Kiểm toán viên có chứng chỉ CPA Việt Nam và 05 Thẩm định viên về giá; xếp thứ 60 trong tổng số 200 doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán năm 2021 do Bộ Tài chính công bố.
5. Những hạn chế chính trong quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu tại I.O được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế bao gồm: lực lượng nhân sự mỏng so với khối lượng công việc dẫn đến áp lực thời gian trong mùa cao điểm; công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng còn chưa sâu; quy trình gửi, nhận và theo dõi phản hồi thư xác nhận còn chậm trễ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vy Hoàng Nam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực nghề nghiệp áp dụng cho phần hành kiểm toán Nợ phải thu khách hàng theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình mẫu VACPA. Qua việc nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán I.O đối với khách hàng Công ty TNHH ABC niên độ 2023, công trình đã làm rõ toàn bộ các bước thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị, lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản đến hoàn thành kiểm toán. Những ưu điểm, hạn chế được chỉ ra cùng 4 nhóm kiến nghị cụ thể là cơ sở thực tiễn có giá trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán và hạn chế rủi ro kiểm toán cho doanh nghiệp kiểm toán.