Chương 1 đáp ứng các mục tiêu tổng quát và cụ thể, đồng thời đưa ra các mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Các nghiên cứu trước 2. Nghiên cứu nước ngoài Lureau (2020) về thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ PTKH và dự phòng rủi ro khó đòi.
Bài nghiên cứu tập trung đi vào các trường hợp trong quy trình kiểm toán khoản phải thu bao gồm chọn mẫu và phân tích tuổi nợ phải thu. Sử dụng các tài liệu có sẵn như thư xác nhận, hóa đơn nhằm hỗ trợ trong quá trình phân tích bài nghiên cứu. Bài nghiên cứu đưa ra các bằng chứng thu thập rõ ràng, đồng thời nói cụ thể các thủ tục kiểm toán về quy trình kiểm toán khoản mục này. Sawitri & Prasetyo (2022) sử dụng phương pháp định tính, bài nghiên cứu đi sâu vào phân tích kiểm soát nội bộ đối với việc bán hàng tín dụng và khoản phải thu, sử dụng phương pháp quan sát, thu thập và phân tích dữ liệu góp phần củng cố độ tin cậy của bài nghiên cứu.
Các bài nghiên cứu trên sử dụng các trường hợp cụ thể để phân tích thông tin, phương pháp khảo sát kết hợp với kiến thức được học đúc kết ra các kinh nghiệm có giá trị, hướng đến hỗ trợ nền tảng cho sinh viên trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn đúng như mục tiêu đề tài nghiên cứu hướng tới. Hasanah và cộng sự (2024) xác định cách kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin kế toán, đánh giá rủi ro và kiểm toán nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi các khoản phải thu. Bài viết tập trung vào việc hệ thống thông tin, kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro và kiểm toán nội bộ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả thu hồi các khoản phải thu. Nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích hồi quy bội và cho thấy hệ thống thông tin kế toán có tác động tiêu cực đến hiệu quả thu thập, đánh giá kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro có tác động tích cực từ kiểm toán nội bộ.
Sử dụng phương pháp định lượng, phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp với khảo sát, đưa ra các yếu tố gây ảnh hưởng đến khoản phải thu và đề xuất kiến nghị hỗ trợ giúp tăng hiệu quả hoạt động và giám sát theo thời gian thực, cũng như kiểm soát nội bộ giúp ngăn ngừa gian lận và tuân thủ pháp luật. Nghiên cứu trong nước Trần Thùy Linh, (2017) phân tích sâu về tầm quan trọng của thủ tục thư xác nhận đối với công nợ phải thu. Sử dụng phương pháp định tính, thu thập dữ liệu phân tích độ tin cậy về tính chính xác và hiện hữu của bằng chứng đối với thư dạng khẳng định và dạng phủ định. Đồng thời đưa ra các thủ tục thay thế cụ thể trong trường hợp thư xác nhận không được phản hồi và đánh giá các trường hợp liên quan đến độ tin cậy và tính chính xác của bằng chứng như sai sót về yếu tố thời gian, lỗi ghi chép thư xác nhận.
Lê Thị Thu Hà và Bùi Thị Thuỷ (2021) nói về hành vi cố tình trình bày sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính nhằm thao túng lợi nhuận, sử dụng phương pháp định lượng và thu thập phân tích dữ liệu để đưa ra các dẫn chứng về hành vi của doanh nghiệp cố tình làm sai số một số tài khoản, khoản mục. Trong bài nghiên cứu, có đề cập rõ về các khoản phải là các khoản mục nhạy cảm, các kiểm toán viên phần lớn không thể thu thập đầy đủ được các bằng chứng liên quan về hai khoản mục này như một số doanh nghiệp cố tình chưa trích lập dự phòng đầy đủ và cách xử lý của kiểm toán viên khi nhận diện hành vi thao túng lợi nhuận qua kết quả kiểm toán. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định khoảng trống nghiên cứu Với bài nghiên cứu của Lureau (2020), Sawitri & Prasetyo (2022) kết hợp giữ lý thuyết nền và các trường hợp cụ thể cùng với sự hỗ trợ từ cuộc khảo sát giúp công trình hướng đến đúng mục tiêu hỗ trợ sinh viên làm quen trước khi vào quy trình kiểm toán thực tiễn. Mặc dù vậy, hai bài nghiên cứu trên được thực hiện trong một số điều kiện như môi trường kiểm soát đạt được sự tin cậy cũng như thiếu đi các dữ liệu thực tế, các hình ảnh, bằng chứng từ các cuộc kiểm toán thực tế và chỉ dừng lại về trên khía cạnh lý luận, ngoài ra các trường hợp không thể hiện được sự khó khăn và thách thức trong cuộc kiểm toán thực tiễn đối với khoản mục phải Nợ phải thu.
Cũng như hai bài nghiên cứu trên, Hasanah và cộng sự (2024) dù đã có các yếu tố có ảnh hưởng tới việc đánh giá kiểm soát nội bộ, tuy nhiên các số liệu, khảo sát thể hiện trong công trình cũng chỉ dừng lại việc từ nguồn tác giả tự thu thập và không có tài liệu rõ ràng trong thực tế. 9 Với bài nghiên cứu của Trần Thùy Linh, (2017) được đầu tư sâu vào thủ tục gửi thư xác nhận, bằng chứng mang tính trọng yếu trong quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng, song lại thiếu đi sự linh động trong các thủ tục kiểm toán trong quy trình dẫn đến các rủi ro mà tác giả đã đề cập vẫn chưa thực sự được giải quyết tối ưu khi thực hiện trong quy trình kiểm toán. Lê Thị Thu Hà và Bùi Thị Thuỷ (2021) đưa ra được sự ảnh hưởng từ sự sai lệch của khoản phải thu từ doanh nghiệp được nhận diện và các xử lý kiểm toán viên cũng như là ảnh hướng tới ý kiến kiểm toán, tuy vậy cũng như các bài nghiên cứu trên, tác giả vẫn chưa đưa ra cụ thể xử lý các khoản chênh lệch trong quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong thực tiễn. Lựa chọn đề tài “Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán I.
Được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán I.O là điều kiện lý tưởng giúp tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu trong quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng, sử dụng các kế thừa từ các công trình nghiên cứu kết hợp với lý thuyết cùng với được tham gia quy trình kiểm toán thực tế. Đề tài góp phần giải quyết khoảng trống nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trên khi chưa tập trung thực hiện trong thực tiễn, hỗ trợ cải thiện chất lượng quy trình trong bối cảnh thị trường kinh tế phức tạp. 10 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 đưa ra các tổng quan nghiên cứu trước trong và ngoài nước. Tác giả thừa kế các ưu điểm của các bài nghiên cứu trước đồng thời đưa ra các điểm hạn chế của bài nghiên cứu cũ còn tồn đọng để thực hiện bài nghiên cứu này, đưa ra người đọc có cái nhìn tổng quát và đưa ra nhận xét khách quan về đề tài.
11 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 3. Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 3. Tổng quan về khoản mục nợ phải thu khách hàng Khoản mục phải thu khách hàng được xem là các khoản nợ của khách hàng với doanh nghiệp thông qua các hình thức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và nhận tiền được tiền thanh toán không cùng một thời điểm. Khoản mục Nợ phải thu khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu bán hàng và dịch vụ của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, khoản mục PTKH cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và phân loại các kỳ hạn thu hồi theo đúng nhóm nợ thông qua bảng theo dõi tuổi nợ. Từ đưa ra biện pháp xử lý nợ cũng như trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi. Theo Điều 17 của Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;” 3.
Đặc điểm Theo Điều 17 của Thông tư 133/2016/TT-BTC đề cập về nguyên tắc kế toán và kết cấu của khoản mục nợ phải thu khách hàng, khoản mục cho thấy tính trọng yếu của khoản mục lên BCTC và có mối liên hệ chặt chẽ đến doanh thu và trích lập dự phòng của doanh nghiệp. Khoản mục này được ghi nhận khi khách hàng được bàn giao hàng hóa (hoặc dịch vụ cung cấp), tuy nhiên khách chưa trả tiền hàng bán ngay cho doanh nghiệp. Khoản mục này là cơ sở giúp người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá khả năng thu hồi nợ và thanh khoản của doanh nghiệp. Ngoài ra, khoản 12 PTKH luôn là khoản mục nhạy cảm vì đa số doanh thu của doanh nghiệp có giá trị lớn tới từ các hợp đồng bán chịu, chính sách bán chịu, chính vì việc ghi nhận sai lệch nhằm làm tăng tính thanh khoản của doanh nghiệp và rủi ro gian lận từ khoản mục này.
Các loại chứng từ và báo cáo được sử dụng Chứng từ: - Hóa đơn bán hàng: Chứng từ chính xác nhận số tiền khách hàng phải trả cho hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp. - Phiếu thu: Chứng từ ghi nhận khi doanh nghiệp thu tiền từ khách hàng. - Hợp đồng kinh tế: Các hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và khách hàng về việc mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ. - Biên bản giao nhận hàng hóa: Chứng từ xác nhận việc giao nhận hàng hóa, dịch vụ giữa hai bên.
- Giấy báo có: Chứng từ do ngân hàng phát hành khi tiền được chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp. - Biên bản đối chiếu công nợ: Được sử dụng để xác nhận số dư nợ phải thu giữa doanh nghiệp và khách hàng. - Phiếu xuất kho: Chứng từ khi hàng hóa được xuất khỏi kho để giao cho khách hàng. Báo cáo - Báo cáo công nợ phải thu: Tổng hợp các khoản phải thu của từng khách hàng, chi tiết theo từng kỳ.
- Báo cáo tuổi nợ: Phân tích thời gian các khoản phải thu đã tồn đọng bao lâu (theo các khoảng thời gian như 0-30 ngày, 31-60 ngày, 61-90 ngày. 13 - Bảng cân đối kế toán: Thể hiện số dư phải thu khách hàng tại thời điểm cuối kỳ.