Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc cung cấp thông tin cho các bên liên quan đưa ra quyết định kinh tế. Trong hệ thống các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu trọng yếu, phản ánh quy mô kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đây cũng là khoản mục nhạy cảm, dễ xảy ra sai sót hoặc gian lận do gắn liền trực tiếp với việc xác định lợi nhuận, nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và chu trình luân chuyển tiền tệ, công nợ. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kiểm toán độc lập tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát (APS) chi nhánh Đà Nẵng, tác giả thực hiện đề tài nhằm khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu được thiết kế và vận dụng trong thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát xây dựng và thực hiện.
- Tìm hiểu việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại một đơn vị khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần BCD.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát thực hiện, bao gồm cả phương diện lý luận và thực hành tại khách hàng kiểm toán.
- Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát (chi nhánh Đà Nẵng) và tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần BCD.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế được thu thập từ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 của Công ty BCD. Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 25/01/2015 đến ngày 30/03/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Thông tư hướng dẫn số 89/2002/TT-BTC; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 200 (Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 705 (Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần) và hệ thống chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Mô hình và công thức tính toán:
- Mô hình rủi ro kiểm toán:
$$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
(Trong đó: AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
- Công thức xác định cỡ mẫu kiểm tra cơ bản:
$$J = \frac{MP}{R}; \quad SS = \frac{P}{J}$$
(Trong đó: SS là cỡ mẫu, P là giá trị tổng thể, J là khoảng cách mẫu, MP là mức trọng yếu thực hiện, R là hệ số đảm bảo tương ứng với đánh giá rủi ro).
| Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát |
Rủi ro phát hiện khi rủi ro tiềm tàng Cao |
Rủi ro phát hiện khi rủi ro tiềm tàng Trung bình |
Rủi ro phát hiện khi rủi ro tiềm tàng Thấp |
| Cao |
Tối thiểu |
Thấp |
Trung bình |
| Trung bình |
Thấp |
Trung bình |
Cao |
| Thấp |
Trung bình |
Cao |
Tối đa |
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu, quy trình kiểm toán nội bộ của Công ty APS; quan sát trực tiếp, phỏng vấn nhân viên kế toán và kiểm toán viên; tham gia trực tiếp vào đoàn kiểm toán độc lập tại Công ty BCD để thu thập số liệu sổ sách, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, chứng từ kế toán; thực hiện thử nghiệm bước đi của nghiệp vụ (walk-through test).
- Dữ liệu thứ cấp: Tham khảo hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng BCD, các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các công trình nghiên cứu khóa luận liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu, phân tích tỷ số tài chính (biến động doanh thu, tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu theo thời gian và bộ phận) nhằm nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán và kiểm toán doanh thu. Theo VAS 14, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đồng thời, chương này phân tích hệ thống chứng từ kế toán phản ánh doanh thu (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu...) và quy trình luân chuyển chứng từ qua các tài khoản kế toán 511, 512, 515, 521, 531, 532, 3331, 911.
Về phương diện kiểm toán, tác giả trình bày mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu: hiện hữu, đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, chính xác, đánh giá, trình bày và công bố. Quy trình kiểm toán chuẩn được phân tích toàn diện qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Tìm hiểu khách hàng, đánh giá tính liêm chính của ban giám đốc, đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong chu trình bán hàng - thu tiền, xác lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể, từ đó xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát (nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hoặc trung bình); thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động theo tháng/năm, so sánh tỷ lệ lãi gộp) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ (kiểm tra tính có thực, tính đầy đủ, độ chính xác số học, phân loại nghiệp vụ và kiểm tra chia cắt niên độ - cut-off).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá giả định hoạt động liên tục, tổng hợp kết quả để đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến).
Chương 2: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát thực hiện
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát (APS) – doanh nghiệp kiểm toán thành lập theo Nghị định 105/2004/NĐ-CP, có trụ sở chính tại Hải Phòng và các chi nhánh tại Hà Nội, Thái Bình, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức gồm Tổng Giám đốc điều hành chung, Phó Tổng Giám đốc phụ trách chi nhánh, Khối kiểm toán báo cáo tài chính, Khối kiểm toán xây dựng cơ bản, Phòng tư vấn đào tạo và Phòng kế toán hành chính. Quy trình kiểm toán doanh thu tại APS được chuẩn hóa dựa trên hướng dẫn của VACPA với hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn (A210, A310, A510, A710, G110A, G131, G142, G143...).
Khóa luận đi sâu vào trường hợp nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần BCD – doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng dân dụng, công nghiệp và kinh doanh vật liệu xây dựng, chuyển sang mô hình tổng thầu từ năm 2011:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại BCD:
- Nhóm kiểm toán gồm 1 kiểm toán viên chính và 3 trợ lý kiểm toán thực hiện trong thời hạn 6 ngày.
- Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (giấy tờ làm việc A510) phát hiện doanh thu năm 2014 giảm 33,5% so với năm 2013, trong khi số dư nợ phải thu khách hàng lại tăng 17,8%, chỉ ra rủi ro doanh thu bị ghi nhận thiếu hoặc rủi ro nợ khó đòi tăng cao.
- Đánh giá HTKSNB: Mặc dù chu trình bán hàng và nghiệm thu được mô tả bài bản, KTV quyết định không thực hiện thử nghiệm kiểm soát tính hoạt động hữu hiệu của hệ thống mà chuyển thẳng sang kiểm tra chi tiết 100% doanh thu xây lắp do đặc thù số lượng hợp đồng ít nhưng giá trị từng công trình rất lớn.
- Xác định mức trọng yếu (GTLV A710): Trưởng nhóm lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu với giá trị 114.674 nghìn đồng làm tiêu chí ước tính mức trọng yếu với tỷ lệ 0,5%.
| Chỉ tiêu trọng yếu (GTLV A710) |
Năm kiểm toán 2014 (Kế hoạch) |
Năm trước |
| Tiêu chí ước tính |
Doanh thu |
Doanh thu |
| Giá trị tiêu chí |
114.674 |
- |
| Tỷ lệ xác định |
0,5% |
- |
| Mức trọng yếu tổng thể |
570.133 |
570.331 |
| Mức trọng yếu thực hiện (75%) |
427.350 |
427.999 |
| Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (4%) |
17.454 |
17.720 |
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán tại BCD:
- Thủ tục chung (GTLV G131): Xác định doanh thu xây lắp được ghi nhận căn cứ theo biên bản nghiệm thu quyết toán khối lượng hoàn thành; doanh thu bán hàng hóa ghi nhận khi giao hàng và có biên bản bàn giao; doanh thu cho thuê dịch vụ ghi nhận định kỳ theo hợp đồng. Trong năm đơn vị không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
- Cơ cấu doanh thu năm 2014: Doanh thu thuần xây lắp đạt 101.774 nghìn đồng (chiếm 88,7%); doanh thu cung cấp hàng hóa đạt 12.446 nghìn đồng (chiếm 10,7%); doanh thu dịch vụ đạt 646 nghìn đồng.
- Thử nghiệm cơ bản: Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511 với tờ khai thuế giá trị gia tăng đầu ra; thực hiện kiểm tra chi tiết chọn mẫu hồ sơ chứng từ (GTLV G142); thực hiện thủ tục kiểm tra chia cắt niên độ (GTLV G143) đối với các hóa đơn và biên bản nghiệm thu liền trước và liền sau ngày 31/12/2014.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét toàn bộ giấy tờ làm việc, đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá giả định hoạt động liên tục và tổng hợp các sai sót để phát hành báo cáo kiểm toán cùng thư quản lý góp ý cho ban lãnh đạo Công ty BCD.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát (APS)
Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại APS:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu theo chuẩn VACPA; xây dựng quy trình xác định mức trọng yếu rõ ràng; các bảng biểu và giấy tờ làm việc được thiết kế khoa học, lưu trữ chặt chẽ; KTV có năng lực chuyên môn và tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp.
- Nhược điểm và tồn tại: Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức, bảng câu hỏi thiết kế chưa thật sự đi sâu vào đặc thù doanh nghiệp xây lắp; chưa chú trọng đánh giá kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học; thủ tục phân tích còn đơn giản, chủ yếu so sánh biến động số học tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ mà chưa kết hợp sâu sắc với các nhân tố phi tài chính; áp lực nhân sự mùa kiểm toán dẫn đến khối lượng công việc của KTV quá tải.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng KTV: Tuyển dụng thêm trợ lý kiểm toán vào mùa cao điểm và tổ chức đào tạo chuyên sâu về kế toán - kiểm toán ngành xây dựng cơ bản.
- Hoàn thiện thủ tục đánh giá HTKSNB: Cải tiến bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ riêng biệt cho khoản mục doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
- Hoàn thiện việc tìm hiểu HTKSNB trong môi trường tin học: Đánh giá các rủi ro liên quan đến phần mềm kế toán, việc phân quyền truy cập và kiểm soát dữ liệu tự động.
- Hoàn thiện thủ tục phân tích: Mở rộng việc phân tích các chỉ số tài chính kết hợp dữ liệu phi tài chính (khối lượng xây lắp dở dang, biến động giá nguyên vật liệu, tiến độ thi công thực tế tại công trường).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu từ góc độ lý luận đến thực tiễn vận dụng tại một công ty kiểm toán độc lập. Các phát hiện và số liệu chính được xác lập qua nghiên cứu:
| Hạng mục số liệu kiểm toán |
Kết quả trích xuất từ hồ sơ kiểm toán Công ty BCD |
| Tổng doanh thu tính trọng yếu (2014) |
114.674 nghìn đồng |
| Doanh thu thuần xây lắp |
101.774 nghìn đồng (tỷ trọng 88,7%) |
| Doanh thu bán hàng hóa |
12.446 nghìn đồng (tỷ trọng 10,7%) |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ |
646 nghìn đồng |
| Tỷ lệ giảm doanh thu 2014 so với 2013 |
Giảm 33,5% |
| Tỷ lệ tăng nợ phải thu 2014 so với 2013 |
Tăng 17,8% |
| Mức trọng yếu tổng thể năm 2014 |
570.133 nghìn đồng (tỷ lệ 0,5% trên doanh thu) |
| Mức trọng yếu thực hiện (75%) |
427.350 nghìn đồng |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể (4%) |
17.454 nghìn đồng |
- Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể cho Công ty APS: tăng cường nhân sự và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chuẩn hóa việc đánh giá kiểm soát nội bộ cho từng ngành nghề đặc thù; bổ sung quy trình đánh giá rủi ro công nghệ thông tin trong kế toán; nâng cao chiều sâu của các thủ tục phân tích đánh giá rủi ro doanh thu.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận làm sáng tỏ các đặc thù của kiểm toán khoản mục doanh thu trong ngành xây lắp (nơi doanh thu gắn liền với biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và rủi ro chậm thanh toán từ ngân sách nhà nước), làm đa dạng hóa tài liệu thực tế về kiểm toán doanh thu bên cạnh các đề tài truyền thống tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định:
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị kiểm toán bị giới hạn trong khoảng thời gian gần ba tháng (từ ngày 25/01/2015 đến ngày 30/03/2015), trùng vào mùa cao điểm kiểm toán nên việc tiếp cận một số tài liệu chuyên sâu còn hạn chế.
- Khảo sát thực tế mới chỉ thực hiện trên một đơn vị khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần BCD tại chi nhánh Đà Nẵng, chưa thực hiện so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán doanh thu giữa các khách hàng thuộc các loại hình kinh doanh khác nhau của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (thương mại, dịch vụ, sản xuất công nghiệp) hoặc khảo sát trên chuỗi số liệu kiểm toán qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp để đánh giá tính ổn định và mức độ hoàn thiện của quy trình kiểm toán tại APS.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu thực hành có giá trị cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp bức tranh toàn diện về cách thức áp dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA vào thực tế hồ sơ kiểm toán độc lập.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các giấy tờ làm việc chuẩn (GTLV A710 xác định mức trọng yếu, G131 tìm hiểu chính sách kế toán, G142 chọn mẫu kiểm tra chi tiết, G143 kiểm tra chia cắt niên độ) và kỹ thuật xử lý đặc thù ghi nhận doanh thu đối với doanh nghiệp xây lắp tổng thầu.
- Phần đáng tham khảo nhất: Cấu trúc bảng tính phân bổ mức trọng yếu (A710), kỹ thuật chọn mẫu theo hệ số bảo đảm $R$, và phương pháp đối chiếu giữa biên bản nghiệm thu xây lắp, hóa đơn bán hàng và tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí nào được Công ty APS lựa chọn để xác định mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán tại Công ty BCD năm 2014 và tỷ lệ áp dụng là bao nhiêu?
Trưởng nhóm kiểm toán đã lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu với giá trị 114.674 nghìn đồng để xác định mức trọng yếu do BCD là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp. Tỷ lệ được lựa chọn là 0,5%, xác định mức trọng yếu tổng thể là 570.133 nghìn đồng, mức trọng yếu thực hiện là 427.350 nghìn đồng (75% mức trọng yếu tổng thể) và ngưỡng sai sót không đáng kể là 17.454 nghìn đồng (4% mức trọng yếu thực hiện).
2. Tại sao kiểm toán viên không thực hiện thử nghiệm kiểm soát tính hoạt động hữu hiệu của HTKSNB đối với chu trình doanh thu tại Công ty BCD?
Mặc dù HTKSNB của Công ty BCD được đánh giá là thiết kế phù hợp và đã được triển khai, KTV quyết định không kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu của HTKSNB vì số lượng hợp đồng xây dựng của đơn vị ít nhưng giá trị lớn, buộc KTV phải kiểm tra chi tiết 100% doanh thu xây lắp. Do đó, việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát không giúp KTV giảm bớt khối lượng kiểm tra cơ bản.
3. Cơ cấu doanh thu năm 2014 của Công ty BCD gồm những mảng nào và tỷ trọng cụ thể ra sao?
Năm 2014, tổng doanh thu của Công ty BCD được cấu thành từ 3 mảng: doanh thu thuần về xây lắp đạt 101.774 nghìn đồng (chiếm tỷ trọng áp đảo 88,7%), doanh thu cung cấp hàng hóa đạt 12.446 nghìn đồng (chiếm 10,7%), và doanh thu dịch vụ đạt 646 nghìn đồng.
4. Dấu hiệu bất thường nào được KTV phát hiện thông qua thủ tục phân tích sơ bộ BCTC (GTLV A510) tại Công ty BCD?
KTV ghi nhận doanh thu năm 2014 của Công ty BCD có sự sụt giảm đáng kể, giảm 33,5% so với năm 2013, cảnh báo rủi ro doanh thu có thể bị ghi nhận thiếu. Đồng thời, số dư nợ phải thu khách hàng lại tăng 17,8% so với năm trước, đặt ra yêu cầu KTV phải xem xét kỹ lưỡng việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
5. Cơ sở ghi nhận doanh thu đối với hoạt động xây lắp tại Công ty BCD theo tìm hiểu của KTV là gì?
Theo giấy tờ làm việc G131, doanh thu hoạt động xây lắp của Công ty BCD được ghi nhận ngay sau khi có biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng thi công hoàn thành giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khoa Phương Ngọc đã phản ánh toàn diện khung lý thuyết kiểm toán doanh thu theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát và khách hàng là Công ty Cổ phần BCD, tác giả đã minh họa chi tiết từng bước lập kế hoạch, xác định trọng yếu, kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với doanh nghiệp xây lắp. Những nhận xét và 4 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng hoạt động của công ty kiểm toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.