Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và tiến trình hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò đảm bảo tính tin cậy của thông tin tài chính cho các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và các chủ thể kinh tế. Báo cáo tài chính phản ánh toàn diện tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để đưa ra ý kiến chính xác, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm tra từng phần hành, khoản mục trọng yếu. Trong đó, khoản mục Phải thu khách hàng (Tài khoản 131) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (đặc biệt tại các doanh nghiệp thương mại), gắn liền với chu trình bán hàng – thu tiền, nhạy cảm với các hành vi gian lận doanh thu, đồng thời tiềm ẩn rủi ro sai lệch do việc đánh giá khả năng thu hồi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thủy (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2014 – 2018) được thực hiện với đề tài "Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC".

Các mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Nắm vững cơ sở lý luận của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng nói riêng từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc kiểm toán.
  2. Nắm bắt các công việc chuyên môn cơ bản thuộc quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và khoản mục nợ phải thu khách hàng trong thực tế.
  3. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng cụ thể (Công ty ABC).
  4. Đưa ra các đánh giá thực trạng (ưu điểm, tồn tại) và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty AAC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng kiểm toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trụ sở chính tại TP. Đà Nẵng, thực tập tại Phòng Báo cáo tài chính 4) và cuộc kiểm toán thực tế tại Công ty ABC (tên khách hàng và các bên liên quan được mã hóa nhằm tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin kiểm toán).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính thu thập và phân tích thuộc niên độ tài chính năm 2016 của Công ty ABC. Thời gian diễn ra cuộc kiểm toán thực tế từ ngày 17/01/2017 đến ngày 20/02/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán - kiểm toán:

    • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 (khoản 9 Điều 5 về định nghĩa kiểm toán báo cáo tài chính).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 17 khoản 2 điểm a quy định về kế toán khoản phải thu khách hàng; Điều 45 quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; nguyên tắc hạch toán và đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ trên Tài khoản 131).
    • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 700 (Báo cáo kiểm toán) và Chuẩn mực kế toán số 23 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm).
    • Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA): ISA 300, ISA 310; cùng các tài liệu và chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Mô hình và khung phân tích rủi ro:

    • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$: Rủi ro kiểm toán, $IR$: Rủi ro tiềm tàng, $CR$: Rủi ro kiểm soát, $DR$: Rủi ro phát hiện).
    • Ma trận rủi ro phát hiện dựa trên sự kết hợp đánh giá giữa $IR$ và $CR$.
    • Khung 7 mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá, Chính xác, Trình bày và công bố, Đúng kỳ.
Mục tiêu kiểm toán Diễn giải nội dung áp dụng cho khoản mục Phải thu khách hàng
Hiện hữu Toàn bộ các khoản nợ phải thu khách hàng được ghi nhận trên sổ sách đều có thực.
Đầy đủ Mọi nghiệp vụ nợ phải thu phát sinh trong kỳ đều được phản ánh đầy đủ, không bỏ sót.
Quyền và nghĩa vụ Các khoản nợ phải thu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo.
Đánh giá Định giá đúng giá trị thuần có thể thu hồi, tính toán và lập dự phòng nợ khó đòi hợp lý.
Chính xác Số liệu trên sổ chi tiết, bảng tổng hợp, sổ cái khớp đúng cơ học và số học.
Trình bày & Công bố Phân loại đúng ngắn hạn/dài hạn, thuyết minh rõ các khoản bù trừ, cầm cố, thế chấp.
Đúng kỳ Nghiệp vụ phát sinh được ghi chép kịp thời, đúng niên độ kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên, nhân viên phòng ban nghiệp vụ; tác giả tham gia thực tế các phần việc với vai trò Trợ lý kiểm toán viên.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình lập kế hoạch, thu thập chứng từ, đối chiếu sổ sách và gửi thư xác nhận tại hiện trường kiểm toán.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập giấy làm việc (GLV), báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, bảng phân tích tuổi nợ và hồ sơ kiểm toán liên quan đến khách hàng ABC.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu nợ phải thu giữa các kỳ kế toán (năm 2015 – 2016), so sánh đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái, giữa xác nhận của khách nợ với sổ sách đơn vị.
    • Phương pháp phân tích tỷ suất và xu hướng: Tính toán các chỉ tiêu phân tích gồm Số vòng quay nợ phải thu ($\text{Doanh thu thuần} / \text{NPT khách hàng bình quân}$), Kỳ thu tiền bình quân ($\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Số vòng quay NPT}$), phân tích cơ cấu tuổi nợ và biến động trích lập dự phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong khuôn khổ một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính:

  • Bản chất và nguyên tắc kế toán: Phân tích quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC về kết cấu Tài khoản 131, theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn thu hồi nợ (ngắn hạn, dài hạn), nguyên tắc xử lý ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá thực tế phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ), nguyên tắc bù trừ số dư bên Nợ và bên Có trên Bảng cân đối kế toán.
  • Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Nêu rõ điều kiện lập dự phòng (phải có chứng từ gốc, biên bản đối chiếu công nợ xác nhận) và tỷ lệ trích lập bắt buộc theo độ tuổi quá hạn:
    • Quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: trích 30% giá trị nợ.
    • Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích 50% giá trị nợ.
    • Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích 70% giá trị nợ.
    • Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích 100% giá trị nợ.
  • Gian lận và sai sót thường gặp: Nhận diện các lỗi phổ biến như bù trừ công nợ không cùng đối tượng, ghi nhận sai niên độ (cut-off), không phân loại tuổi nợ, trích lập dự phòng thiếu/thừa hoặc thiếu hồ sơ pháp lý, chiếm dụng tiền mặt thu nợ không nộp quỹ kịp thời, không đánh giá lại số dư ngoại tệ.
  • Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền: Phân tích các chốt kiểm soát quan trọng: xét duyệt đơn đặt hàng, xét duyệt hạn mức bán chịu, quy trình xuất kho (phiếu xuất kho 3 liên), kiểm tra chứng từ vận chuyển, lập hóa đơn liên tục, tách biệt chức năng bán hàng với thu tiền, định kỳ lập bảng theo dõi tuổi nợ và đối chiếu nợ.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch: Tìm hiểu khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ qua bảng câu hỏi (Yes/No), xác định mức trọng yếu ($PM$), đánh giá rủi ro kiểm toán ($AR, IR, CR, DR$), thiết kế chương trình kiểm toán mẫu.
    2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra mẫu đơn hàng, lệnh bán hàng, phê duyệt bán chịu, xuất kho) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích tỷ số, kiểm tra chi tiết bảng tuổi nợ, gửi thư xác nhận dạng khẳng định/phủ định, kiểm tra dự phòng, kiểm tra cut-off, kiểm tra tài sản thế chấp).
    3. Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá các khoản nợ tiềm tàng, soát xét sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán (theo Chuẩn mực số 23), đánh giá giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, phát hành Báo cáo kiểm toán (các dạng ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần/ngoại trừ, trái ngược, từ chối) và phát hành Thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức kiểm toán AAC và phân tích chi tiết quy trình kiểm toán áp dụng thực tế trên hồ sơ khách hàng Công ty ABC:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:

    • Tiền thân là một trong 5 công ty kiểm toán đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính (thành lập tháng 04/1993, tái cơ cấu tháng 03/1995, chuyển đổi sở hữu thành công ty TNHH vào tháng 05/2007).
    • Trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (trụ sở chính tại Hoa Kỳ).
    • Trụ sở chính: Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, TP. Đà Nẵng; Chi nhánh tại Tầng 4 Tòa nhà Hoàng Đan, 47-49 Hoàng Sa, TP. Hồ Chí Minh.
    • Quy mô nhân sự: 150 nhân viên chuyên nghiệp, trong đó 27% sở hữu chứng chỉ Kiểm toán viên cấp quốc gia (CPA), 10% có bằng cấp quốc tế về kế toán, kiểm toán, luật và trình độ trên đại học. AAC thuộc nhóm 7 công ty kiểm toán có số lượng CPA đông đảo nhất tại Việt Nam theo công bố của VACPA.
    • Bộ máy tổ chức: Ban Tổng Giám đốc quản lý trực tiếp Khối Báo cáo tài chính (các phòng BCTC từ 1 đến 5), Khối Xây dựng cơ bản (các phòng XDCB 1 đến 3), Chi nhánh TP.HCM, Ban Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Phòng Kế toán - Đào tạo, Phòng Tư vấn tài chính và Ban Thư ký.
    • Cung cấp 5 nhóm dịch vụ chính: Dịch vụ Kiểm toán, Dịch vụ Kế toán, Dịch vụ Tư vấn Thuế, Dịch vụ Tư vấn Tài chính & Đầu tư, Dịch vụ Đào tạo & Hỗ trợ tuyển dụng cho hơn 1.000 khách hàng trên cả nước.
  • Thực trạng quy trình kiểm toán chung tại AAC: AAC áp dụng quy trình kiểm toán mẫu do VACPA khuyến nghị, điều chỉnh linh hoạt theo đặc điểm từng khách hàng, tổ chức bài bản qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện kiểm toán $\rightarrow$ Hoàn thành cuộc kiểm toán.

  • Minh họa quy trình kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại Công ty ABC:

    • Giai đoạn chuẩn bị (Lập kế hoạch): Thu thập thông tin nền tảng về ngành nghề, chính sách kinh doanh; phân tích sơ bộ biến động nợ phải thu hai năm 2015 – 2016; gửi bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; tính toán mức trọng yếu tổng thể cho báo cáo tài chính và phân bổ cho khoản mục phải thu khách hàng; xác định rủi ro kiểm soát và xây dựng lịch trình kiểm toán chi tiết.
    • Giai đoạn thực hiện:
      • Thử nghiệm kiểm soát: Chọn mẫu các nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra tính liên tục của hóa đơn, phiếu xuất kho, chữ ký phê duyệt hạn mức bán chịu trên lệnh bán hàng.
      • Thử nghiệm cơ bản: Phân tích số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân; thu thập và kiểm tra bảng phân tích tuổi nợ; thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận công nợ (chọn mẫu gửi thư xác nhận dạng khẳng định đối với các khách nợ có số dư lớn và nợ quá hạn); đối chiếu thư phúc đáp, xử lý chênh lệch; kiểm tra chi tiết bảng tính trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2016; kiểm tra việc ghi nhận doanh thu và nợ phải thu trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán (thủ tục khóa sổ); rà soát các hợp đồng thế chấp, cầm cố nợ phải thu.
    • Giai đoạn hoàn thành: Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ đến ngày 20/02/2017; tổng hợp các bút toán điều chỉnh; lập giấy làm việc tổng kết khoản mục; góp ý hệ thống kiểm soát nội bộ qua Thư quản lý và phát hành Báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Công tác quản lý và phân công nhân sự khoa học; kiểm toán viên và trợ lý tuân thủ nghiêm ngặt chương trình kiểm toán chuẩn của công ty và định hướng của VACPA.
    • Quy trình đánh giá kiểm soát nội bộ và phân tích sơ bộ nợ phải thu được thực hiện bài bản ngay từ khâu lập kế hoạch.
    • Thủ tục gửi thư xác nhận và kiểm tra trích lập dự phòng nợ khó đòi được chú trọng, thu thập được các bằng chứng có độ tin cậy cao.
  • Một số hạn chế, tồn tại:
    • Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi còn mang tính hình thức, phụ thuộc nhiều vào câu trả lời phỏng vấn mà chưa thực hiện đầy đủ các thử nghiệm kiểm soát chuyên sâu khi thời gian kiểm toán bị rút ngắn.
    • Tỷ lệ thu hồi thư xác nhận từ khách hàng của đơn vị được kiểm toán chưa đạt mức tối đa; việc áp dụng các thủ tục kiểm toán thay thế (kiểm tra chứng từ thu tiền sau niên độ, phiếu xuất kho) đôi lúc còn chậm trễ.
    • Việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc phân tích dữ liệu lớn (bảng kê tuổi nợ chi tiết) còn chưa đồng bộ giữa các nhóm kiểm toán.
  • Nhóm giải pháp kiến nghị:
    • Hoàn thiện công tác tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền, kết hợp vẽ lưu đồ và kiểm tra vết kiểm toán.
    • Nâng cao tỷ lệ và chất lượng thư xác nhận công nợ: thiết lập cơ chế kiểm soát địa chỉ người nhận chặt chẽ, mở rộng phạm vi gửi thư khẳng định và thực hiện quy trình theo dõi, gửi thư lần hai/lần ba kịp thời.
    • Chuẩn hóa quy trình thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được thư phản hồi.
    • Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho đội ngũ trợ lý kiểm toán viên về kỹ năng phân tích và rà soát các ước tính kế toán phức tạp (dự phòng nợ khó đòi, tỷ giá ngoại tệ).
    • Đề xuất với các cơ quan chức năng (Bộ Tài chính, VACPA) trong việc cập nhật, hướng dẫn chi tiết các tình huống xử lý vướng mắc thực tế khi kiểm toán nợ phải thu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình kỹ thuật chuyên sâu: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại một công ty kiểm toán độc lập uy tín (AAC – thành viên PrimeGlobal), phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa 3 giai đoạn: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện kiểm toán $\rightarrow$ Hoàn thành cuộc kiểm toán.
  • Minh họa bằng hồ sơ kiểm toán thực tế: Toàn bộ các bước kỹ thuật kiểm toán (đánh giá kiểm soát nội bộ, tính mức trọng yếu, chọn mẫu kiểm tra chi tiết, gửi thư xác nhận, rà soát dự phòng nợ khó đòi theo tỷ lệ 30% – 50% – 70% – 100%, kiểm tra biến động tỷ số tài chính) được minh chứng bằng số liệu và biểu mẫu làm việc thực tế tại Công ty ABC niên độ 2016.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những khoảng cách giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn kiểm toán tại doanh nghiệp (như rủi ro thất lạc thư xác nhận, áp lực thời gian tại hiện trường), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính hữu hiệu cho các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại AAC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào một cuộc kiểm toán cụ thể tại Công ty ABC thuộc niên độ tài chính 2016, do đó chưa so sánh sâu rộng quy trình này trên nhiều loại hình doanh nghiệp có đặc thù khác nhau (như đơn vị xây lắp, dịch vụ tài chính hay xuất nhập khẩu lớn).
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin số liệu kiểm toán theo đạo đức nghề nghiệp, tên doanh nghiệp và một số chi tiết định danh khách hàng phải mã hóa thành ký hiệu đại diện.
    • Thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, chủ yếu tiếp cận ở góc độ trợ lý kiểm toán viên.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu cho các nhóm khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có rủi ro tín dụng cao, nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán trong môi trường kế toán ứng dụng hệ thống ERP, hoặc đánh giá việc chuyển đổi áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 9 về tổn thất tín dụng dự kiến) đối với các khoản phải thu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế toàn diện để học tập, nghiên cứu các học phần Kiểm toán căn bản, Kiểm toán tài chính, Thực hành kiểm toán và chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp/báo cáo thực tập.
  • Trợ lý kiểm toán viên và người nghiên cứu quy trình: Tham khảo chi tiết hệ thống biểu mẫu giấy làm việc (GLV), bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, kỹ thuật thiết kế thư xác nhận (khẳng định/phủ định), các bước kiểm tra trích lập dự phòng và thủ tục kiểm toán thay thế đối với phần hành công nợ phải thu khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán tại đơn vị nào và thời gian thực hiện cuộc kiểm toán thực tế là khi nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (thực tập tại Phòng Báo cáo tài chính 4). Cuộc kiểm toán thực tế đối với Báo cáo tài chính niên độ 2016 của khách hàng (Công ty ABC) được tiến hành từ ngày 17/01/2017 đến ngày 20/02/2017.

2. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC có những đặc điểm nổi bật nào về quy mô và năng lực chuyên môn?
AAC thành lập tháng 04/1993 (tiền thân thuộc Bộ Tài chính), là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal. Công ty có trụ sở chính tại Đà Nẵng, chi nhánh tại TP.HCM, quy mô 150 nhân viên chuyên nghiệp, trong đó 27% là kiểm toán viên có chứng chỉ CPA Việt Nam và 10% có bằng quốc tế/sau đại học, nằm trong nhóm 7 công ty kiểm toán có số lượng CPA lớn nhất cả nước theo VACPA.

3. Văn bản pháp lý nào quy định tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và các mức trích lập cụ thể là bao nhiêu?
Quy định trích lập được căn cứ theo Điều 45 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính với các mức: 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

4. Hai hình thức thư xác nhận công nợ được phân tích trong kiểm toán nợ phải thu là gì và áp dụng trong trường hợp nào?
Bao gồm thư xác nhận dạng khẳng định (positive form - yêu cầu phúc đáp trong mọi trường hợp, mang lại bằng chứng có độ tin cậy cao) và thư xác nhận dạng phủ định (negative form - chỉ phúc đáp khi có sai lệch số liệu, chỉ áp dụng khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp, số dư nợ nhỏ).

5. Các thủ tục kiểm toán thay thế nào được KTV thực hiện khi không nhận được thư xác nhận công nợ?
Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra việc thanh toán tiền nợ của khách hàng sau ngày khóa sổ kế toán, kiểm tra chứng từ vận chuyển hàng hóa (vận đơn, phiếu giao nhận) và đối chiếu hóa đơn, doanh thu bán hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thủy đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận và chuẩn mực nghề nghiệp liên quan đến kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC trên hồ sơ khách hàng Công ty ABC, tác giả đã phản ánh trung thực các kỹ thuật kiểm toán thực địa từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản đến khi hoàn thành cuộc kiểm toán. Đề tài đưa ra những đánh giá khách quan về ưu điểm và tồn tại trong công tác kiểm toán nợ phải thu, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực góp phần nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.