Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu đối với công tác quản trị doanh nghiệp và minh bạch hóa thông tin tài chính. Kiểm toán báo cáo tài chính không chỉ tạo lập niềm tin cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính (nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước) mà còn hỗ trợ hướng dẫn nghiệp vụ, củng cố trật tự kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị được kiểm toán.

Trong cấu trúc báo cáo tài chính, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giữ vị trí đặc thù:

  • Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn, liên quan trực tiếp đến hầu hết các chu trình nghiệp vụ kinh tế phát sinh như mua hàng, bán hàng, thanh toán nợ và huy động vốn.
  • Khối lượng và tần suất giao dịch của khoản mục tiền thường lớn hơn phần lớn các tài khoản khác; do đó, rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk - IR) của khoản mục này luôn được kiểm toán viên nhận định ở mức cao.
  • Mặc dù số dư tài khoản tiền cuối kỳ có thể không chênh lệch lớn, song các sai phạm trong quá trình ghi nhận phát sinh vẫn có thể ảnh hưởng trọng yếu đến các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, công nợ và lưu chuyển tiền tệ.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hồ Thị Hồng Lam (sinh viên lớp K46C Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện" (tháng 5/2016).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền đang áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC; phân tích, đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục tiền, các khoản tương đương tiền nói riêng.
    • Trình bày chi tiết thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại khách hàng kiểm toán thực tế là Công ty Cổ phần ABC.
    • So sánh thực trạng thực hiện tại công ty với cơ sở lý luận để chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác kiểm toán của đơn vị.
    • Đưa ra các ý kiến đóng góp, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty FAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trên cả phương diện lý thuyết chuẩn mực và thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC - Chi nhánh Thừa Thiên Huế và địa bàn hoạt động của khách hàng kiểm toán (Công ty Cổ phần ABC).
  • Phạm vi thời gian thu thập số liệu: Số liệu kiểm toán phát sinh trong niên độ kế toán từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2015.
  • Phạm vi thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 18/01/2016 đến ngày 15/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và các lý thuyết kiểm toán tài chính:

  1. Cơ sở chuẩn mực kế toán và phân loại khoản mục:

    • Chuẩn mực kế toán số 24 (VAS 24) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Định nghĩa tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn; các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và chịu rủi ro không đáng kể trong chuyển đổi thành tiền.
    • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng gồm:
      • Tài khoản 111 (Tiền mặt): TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
      • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
      • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
      • Tài khoản 121 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn): TK 1211 (Cổ phiếu), TK 1212 (Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu).
      • Tài khoản 128 (Đầu tư ngắn hạn khác): TK 1281 (Tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng), TK 1288 (Đầu tư ngắn hạn khác).
    • Các chuẩn mực kế toán liên quan khác: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 21 (Trình bày báo cáo tài chính), VAS 23 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm), VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng).
  2. Cơ sở chuẩn mực kiểm toán và mô hình đánh giá:

    • Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán), VSA 560 (Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC), VSA 570 (Hoạt động liên tục), VSA 700 (Báo cáo kiểm toán về BCTC - ban hành theo Quyết định số 120/1999/QĐ-BTC).
    • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
    • Ma trận rủi ro phát hiện theo lý thuyết của Alvin A. Arens (1980):
Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng (IR) Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR): Cao Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR): Trung bình Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR): Thấp
Cao Rất thấp Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Rất cao
  1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục:
    • Tính hiện hữu (số dư có thực tại ngày khóa sổ).
    • Tính đầy đủ (mọi giao dịch phát sinh đều được phản ánh).
    • Tính chính xác (thống nhất giữa sổ chi tiết, sổ cái và BCTC).
    • Tính đánh giá (áp dụng đúng tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo quy định).
    • Quyền và nghĩa vụ (thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp).
    • Trình bày và công bố (phân loại và thuyết minh đúng chuẩn mực).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp 6 phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với các kiểm toán viên tại Công ty Kiểm toán FAC về các thủ tục kỹ thuật, cách thức chọn mẫu và thu thập bằng chứng kiểm toán cho phần hành tiền.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình kiểm toán, hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán - kiểm toán.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế, cách thức tổ chức đoàn kiểm toán và việc triển khai các thủ tục kiểm toán tại hiện trường.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục, sao chụp (photo) và ghi chép chứng từ kế toán, sổ sách (sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh) và các giấy tờ làm việc liên quan đến khách hàng kiểm toán.
  • Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: So sánh dữ liệu giữa các kỳ kế toán, phân tích tỷ số tài chính, đối chiếu dữ liệu giữa sổ sách kế toán của doanh nghiệp với xác nhận từ bên thứ ba (ngân hàng).
  • Phương pháp làm việc thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia với tư cách trợ lý kiểm toán viên trong một cuộc kiểm toán cụ thể để tiếp cận thực tế công việc.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán năm 2015 của Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện; hệ thống chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên lai, biên bản kiểm kê); hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị được kiểm toán; hệ thống mẫu biểu kiểm toán nội bộ của Công ty FAC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc hạch toán và phương pháp luận kiểm toán phần hành tiền và các khoản tương đương tiền:

  • Đặc điểm và hạch toán kế toán: Tiền là khoản mục có số lượng giao dịch lớn, dễ xảy ra thất thoát, biển thủ hoặc ghi chép thiếu trung thực nhằm điều chỉnh bức tranh tài chính. Tác giả khái quát hóa hệ thống sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu đối với tiền mặt (Sơ đồ 1.1), tiền gửi ngân hàng (Sơ đồ 1.2), tiền đang chuyển (Sơ đồ 1.3) và các khoản tương đương tiền (Sơ đồ 1.4).
  • Những sai phạm phổ biến đối với khoản mục:
    • Chi tiền khi phiếu chi chưa đầy đủ chữ ký của các bên có thẩm quyền.
    • Chênh lệch số liệu giữa sổ sách kế toán với biên bản kiểm kê quỹ, biên bản đối chiếu số dư ngân hàng và bảng cân đối số phát sinh.
    • Chưa thực hiện đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối kỳ hoặc áp dụng sai tỷ giá hối đoái.
    • Ghi sai lệch số tiền trên chứng từ thu, chi so với sổ kế toán.
    • Bỏ sót lãi tiền gửi ngân hàng hoặc số liệu lãi hạch toán không khớp với sổ phụ ngân hàng.
  • Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): Doanh nghiệp cần phân định rõ ràng giữa chức năng thủ quỹ và kế toán; thiết lập các quy chế kiểm soát chu trình thu - chi (thu đủ, chi đúng mục đích, duy trì số dư tồn quỹ hợp lý); thực hiện kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ đột xuất và định kỳ đối chiếu tài khoản ngân hàng.
  • Quy trình kiểm toán theo chuẩn mực:
    • Giai đoạn chuẩn bị (lập kế hoạch): Gồm 6 bước từ đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, thu thập thông tin cơ sở, nghĩa vụ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích, đánh giá tính trọng yếu - rủi ro kiểm toán, đến lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch tổng thể và chương trình kiểm toán.
    • Giai đoạn thực hiện: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (đánh giá tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ, lựa chọn mẫu thử nghiệm tuân thủ) và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích ngang/dọc và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản thông qua quy trình chọn mẫu 8 bước).
    • Giai đoạn hoàn thành: Kiểm tra các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ (VAS 23/VSA 560), đánh giá giả định hoạt động liên tục (VSA 570), soát xét nợ tiềm tàng (VAS 18), thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và lập báo cáo kiểm toán theo VSA 700 (phân loại thành 4 dạng ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối nhận xét).

Chương 2. Thực trạng quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

Chương 2 mô tả tổ chức hoạt động của Công ty FAC và phân tích việc vận dụng quy trình kiểm toán vào trường hợp khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán FAC:
    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán FAC (tên tiếng Anh: First Auditing and Consulting Company - FAC Co.).
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (thành lập ngày 07/04/2006). Ngày 06/09/2008 chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất. Ngày 23/09/2010 nhận sáp nhập Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán FAC.
    • Pháp lý và vốn: Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305992447 (thay đổi lần thứ 5 ngày 27/05/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp). Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng).
    • Ban điều hành: Tổng Giám đốc là ông Hoàng Lam. Trụ sở chính tại 39/3L Phạm Văn Chiêu, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM; Văn phòng giao dịch tại 64 đường C18 Khu K300 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM. Mạng lưới gồm các chi nhánh tại Vũng Tàu, Nha Trang, Miền Trung (Tam Kỳ - Quảng Nam) và các văn phòng đại diện tại Huế, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Định, Kiên Giang, Kon Tum, Ninh Thuận.
  • Thực trạng kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Kiểm toán viên đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu đối với khoản mục tiền (Bảng 2.1), xác định rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình và rủi ro kiểm soát ở mức thấp đối với một số thủ tục đối chiếu ngân hàng.
    • Sử dụng hệ thống giấy làm việc và ký hiệu kiểm toán: Nhóm kiểm toán áp dụng bảng ký hiệu chuẩn (tickmarks) thống nhất (Bảng 2.2) nhằm ghi nhận các thao tác kiểm tra, đối chiếu.
    • Các biểu mẫu giấy làm việc cụ thể được kiểm toán viên thiết lập:
      • Biểu 01: Số liệu tổng hợp (Lead schedule - mã hiệu D120), đối chiếu số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ giữa sổ cái và BCTC.
      • Biểu 02: Thủ tục phân tích (mã hiệu D150), phân tích biến động số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng giữa các tháng và so sánh với năm trước để nhận diện biến động bất thường.
      • Biểu 03: Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi (mã hiệu D166), soát xét tính chính xác của tỷ giá hối đoái áp dụng cho các giao dịch và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm.
    • Thủ tục kiểm tra chi tiết: Kiểm toán viên kiểm tra tính hiện hữu bằng việc chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt hoặc thu thập biên bản kiểm kê tại thời điểm 31/12/2015; gửi thư xác nhận số dư tài khoản gửi ngân hàng (bank confirmation); kiểm tra các giao dịch tiền trước và sau ngày khóa sổ (cutoff test) nhằm phát hiện sai lệch kỳ kế toán.
    • Giai đoạn hoàn thành phần hành:
      • Biểu 04: Các bút toán đề nghị điều chỉnh (mã hiệu D140), phản ánh các sai lệch đã phát hiện cần khách hàng điều chỉnh sổ sách.
      • Biểu 05: Tổng hợp các phát hiện của phần hành (mã hiệu D101), tổng hợp ý kiến đánh giá để chuyển lên kiểm toán viên chính và chủ nhiệm kiểm toán soát xét trước khi phát hành báo cáo kiểm toán.

Chương 3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

Chương 3 tổng kết các kết quả đánh giá thực tiễn tại Công ty FAC và nêu khuyến nghị:

  • Các mặt đạt được:
    • Quy trình kiểm toán tuân thủ đúng định hướng của hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.
    • Hệ thống hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc (working papers) được chuẩn hóa theo hệ thống mã số rõ ràng (bộ giấy làm việc phần hành tiền mang ký hiệu D: D101, D120, D140, D150, D166).
    • Kết hợp chặt chẽ giữa thủ tục phân tích sơ bộ với kiểm tra chi tiết số dư và đối chiếu với bằng chứng độc lập từ bên thứ ba (thư xác nhận ngân hàng).
  • Các mặt còn hạn chế:
    • Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi còn mang tính hình thức, bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chưa bao quát hết các rủi ro phát sinh trong môi trường tin học hóa.
    • Việc xác định cỡ mẫu trong thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ còn dựa nhiều vào xét đoán chủ quan của kiểm toán viên, chưa áp dụng triệt để phương pháp chọn mẫu thống kê theo VSA 530.
    • Thủ tục gửi thư xác nhận ngân hàng còn phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp của khách hàng và thời gian phản hồi của ngân hàng, dễ ảnh hưởng đến tiến độ soát xét chung.
  • Một số ý kiến đóng góp:
    • Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các chu trình thu - chi tiền.
    • Áp dụng các mô hình lấy mẫu kiểm toán khoa học (kết hợp lấy mẫu thống kê và đơn vị tiền tệ - MUS) trong kiểm tra chi tiết các khoản chi lớn.
    • Thiết lập quy trình theo dõi độc lập tiến độ gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng, hạn chế giao việc chuyển phát thư qua nhân sự của đơn vị được kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh cụ thể các kết quả thực tế qua hệ thống biểu mẫu giấy làm việc trong hồ sơ kiểm toán của Công ty FAC:

Ký hiệu giấy làm việc Tên biểu mẫu Mục đích kiểm toán Kết quả / Nội dung thực hiện
Bảng 2.1 Bảng đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu Lập kế hoạch kiểm toán Xác định mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát làm căn cứ thiết kế cỡ mẫu.
Bảng 2.2 Bảng các ký hiệu và giải thích Chuẩn hóa giấy tờ làm việc Thống nhất hệ thống tickmarks đối chiếu giữa sổ cái, sổ phụ, biên bản kiểm kê.
Biểu 01 (D120) Số liệu tổng hợp (Lead schedule) Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ Khớp đúng số dư đầu kỳ, số phát sinh Nợ/Có và số dư cuối kỳ trên BCTC.
Biểu 02 (D150) Thủ tục phân tích Nhận diện biến động bất thường Đánh giá xu hướng biến động số dư tiền mặt, tiền gửi qua các tháng trong năm 2015.
Biểu 03 (D166) Kiểm tra áp dụng tỷ giá chuyển đổi Kiểm tra tính đánh giá Soát xét việc áp dụng tỷ giá thực tế phát sinh và tỷ giá đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Biểu 04 (D140) Các bút toán đề nghị điều chỉnh Hoàn thành kiểm toán Tập hợp các sai lệch phát hiện trong quá trình kiểm tra chi tiết để đề xuất xử lý kế toán.
Biểu 05 (D101) Tổng hợp các phát hiện của phần hành Soát xét chất lượng kiểm toán Tóm tắt các vấn đề trọng yếu của phần hành tiền trình chủ nhiệm kiểm toán phê duyệt.

Đóng góp khoa học của đề tài được tác giả xác định rõ:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có phương pháp toàn bộ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính, gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính (VAS 24, VAS 01, VAS 21, VAS 23, VAS 18) với hệ thống chuẩn mực kiểm toán (VSA 300, 500, 530, 560, 570, 700).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh chi tiết về việc triển khai quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC thông qua trường hợp kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần ABC; chỉ rõ cách thức luân chuyển và xử lý các giấy tờ làm việc từ khâu lập kế hoạch đến khâu lập biểu tổng hợp phát hiện; đưa ra các kiến nghị cải tiến mang tính khả thi cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu thực nghiệm chỉ được tiến hành tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC - Chi nhánh Thừa Thiên Huế và minh họa trên số liệu của một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC. Do đó, kết quả chưa bao quát hết đặc thù quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại các loại hình doanh nghiệp phức tạp hơn (như các tổ chức tín dụng, tập đoàn đa quốc gia có khối lượng giao dịch ngoại tệ lớn hoặc công ty đại chúng niêm yết).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp (từ 18/01/2016 đến 15/05/2016) trên số liệu niên độ 2015, giới hạn về mặt thời gian khiến tác giả chưa thể theo dõi quy trình soát xét hồ sơ kiểm toán sau khi phát hành báo cáo chính thức đối với toàn bộ các hợp đồng kiểm toán khác trong cùng kỳ.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trên nhiều khách hàng thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau (sản xuất, thương mại, xây lắp).
  • Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc tự động hóa lấy mẫu kiểm toán và kiểm tra các giao dịch thanh toán điện tử.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tiễn hữu ích về cách xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối ngành kinh tế; giúp sinh viên hiểu rõ mối liên hệ giữa lý thuyết kiểm toán học trên giảng đường với việc vận hành hồ sơ kiểm toán thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập.
  • Người làm đề tài kiểm toán phần hành tiền và tương đương tiền: Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống giấy làm việc mã D (Lead schedule D120, phân tích D150, kiểm tra tỷ giá D166, bút toán điều chỉnh D140, phát hiện phần hành D101) và cách thức thiết kế bảng đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu (Bảng 2.1).
  • Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Bổ trợ kiến thức về thủ tục kiểm toán cơ bản, quy trình gửi thư xác nhận ngân hàng, phương pháp đối chiếu số phụ và kỹ thuật thực hiện thủ tục khóa sổ đối với khoản mục tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để định nghĩa khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) - "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". Theo đó, tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn; các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày mua) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và chịu rủi ro rất thấp.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán và ma trận rủi ro nào được tác giả sử dụng trong cơ sở lý luận?
Tác giả áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán $AR = IR \times CR \times DR$ và trích dẫn bảng ma trận rủi ro phát hiện theo quan điểm lý thuyết của Alvin A. Arens (1980) để xác định mối quan hệ giữa đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và mức độ rủi ro phát hiện chấp nhận được (DR).

3. Hệ thống giấy làm việc (working papers) của phần hành tiền tại Công ty FAC sử dụng mã ký hiệu nào?
Hồ sơ kiểm toán phần hành tiền tại FAC được mã hóa bằng ký tự D, bao gồm các biểu mẫu chính: D101 (Tổng hợp các phát hiện của phần hành), D120 (Số liệu tổng hợp - Lead schedule), D140 (Các bút toán đề nghị điều chỉnh), D150 (Thủ tục phân tích), và D166 (Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi).

4. Những sai phạm thường gặp nhất đối với khoản mục tiền được tác giả chỉ ra là gì?
Các sai phạm chủ yếu gồm: Chi tiền khi phiếu chi thiếu chữ ký hợp lệ; chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán với biên bản kiểm kê quỹ hoặc sổ phụ ngân hàng; bỏ sót hạch toán lãi tiền gửi; ghi sai số tiền trên chứng từ gốc; và không đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc áp dụng sai tỷ giá hối đoái quy đổi.

5. Lịch sử pháp lý và quy mô vốn điều lệ của Công ty TNHH Kiểm toán FAC được ghi nhận như thế nào trong đề tài?
Công ty TNHH Kiểm toán FAC tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (thành lập ngày 07/04/2006), chuyển đổi thành công ty TNHH ngày 06/09/2008, và sáp nhập Công ty Đông Phương để đổi tên thành Công ty FAC vào ngày 23/09/2010. Tại thời điểm nghiên cứu (theo đăng ký kinh doanh thay đổi lần 5 ngày 27/05/2011), công ty có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, do ông Hoàng Lam làm Tổng Giám đốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Hồng Lam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC và khách hàng Công ty Cổ phần ABC, đề tài đã minh họa chi tiết quy trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch, kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện thủ tục phân tích đến kiểm tra chi tiết số dư và tổng hợp phát hiện. Các ưu điểm, hạn chế và giải pháp được tác giả đúc rút sát với thực tế quản lý của doanh nghiệp kiểm toán, tạo nên giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và thực hành kiểm toán phần hành tiền.