chương 1 Trong chương này tác giả đã giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP.HCM (AISC) thông qua quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động, các dịch vụ cung cấp, khách hàng của công ty, cơ cấu tổ chức và nhân sự, chương trình kiểm toán đang áp dụng. Từ đó, giúp người đọc có cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp này. SVTH: Trần Đặng Mỹ Duyên 11 do an GVHD: ThS. Đỗ Thị Hằng ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO 2.
Khái quát chung về khoản mục hàng tồn kho: 2.1 Khái niệm hàng tồn kho: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” quy định rõ, hàng tồn kho là những tài sản: (a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. (b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang (c) Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất. kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Theo Điều 23- Thông tư 200/2014/TT-BTC “Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho” có nêu: Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên), hoặc được dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).2 Phân loại hàng tồn kho: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho ”, và Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC “ Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho” thì hàng tồn kho bao gồm: Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến. Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
SVTH: Trần Đặng Mỹ Duyên 12 do an GVHD: ThS. Đỗ Thị Hằng ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. Chi phí dịch vụ dở dang.
Hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp. Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn. Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn. Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công.
không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phản ánh là hàng tồn kho. Đối với khoản mục hàng tồn kho, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC có sự khác biệt cơ bản như sau: Thông tư 200 Thông tư 133 TK 153: Công cụ, dụng cụ Không có tài khoản cấp 2 -1531: Công cụ, dụng cụ -1532: Bao bì luân chuyển -1533: Đồ dùng cho thuê -1534: Thiết bị, phụ tùng thay thế SVTH: Trần Đặng Mỹ Duyên 13 do an GVHD: ThS. Đỗ Thị Hằng ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM TK 155: Thành phẩm Không có tài khoản cấp 2 -1551: Thành phẩm nhập kho -1557: Thành phẩm bất động sản TK 156: Hàng Hóa Không có tài khoản cấp 2 - 1561: Giá mua hàng hóa - 1562: Chi phí thu mua hàng hóa - 1567: Hàng hóa bất động sản TK 158: Hàng hóa kho bảo thuế Không có Bảng 2.2: So sánh sự khác nhau của HTK giữa TT200 và TT133 2.3 Đặc điểm của hàng tồn kho: Hàng tồn kho là một bộ phận ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành khác nhau nên giá gốc hàng tồn kho cũng khác nhau. Xác định đúng, đủ yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho. Chi phí hàng tồn kho, được dùng làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ. Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn.
Qua đó, hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền, sản phẩm dở dang hay thành phẩm… Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng SVTH: Trần Đặng Mỹ Duyên 14 do an GVHD: ThS. Đỗ Thị Hằng ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, hàng tồn kho dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn.
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,… 2.4 Quy trình vận động của hàng tồn kho Quy trình vận động của hàng tồn kho bắt đầu từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sang sản phẩm dở dang rồi đến thành phẩm, hàng hóa.4: Quy trình vận động hàng tồn kho (1),(2),(3),(4),(5),(6): Đối với doanh nghiệp sản xuất (1),(7): Đối với doanh nghiệp thương mại SVTH: Trần Đặng Mỹ Duyên 15 do an GVHD: ThS. Đỗ Thị Hằng ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.5 Xác định giá trị hàng tồn kho Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” quy định rõ: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua. Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm. Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: (a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường. (b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định. (c) Chi phí bán hàng.
(d) Chi phí quản lý doanh nghiệp. SVTH: Trần Đặng Mỹ Duyên 16 do an GVHD: ThS. Đỗ Thị Hằng ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Bên cạnh đó, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định: Các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho.
Khi mua hàng tồn kho nếu được nhận kèm thêm sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa trường hợp hỏng hóc) thì kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị sản phẩm, hàng mua được xác định bằng tổng giá trị của hàng được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch. Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc: a) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa., kế toán ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo).
b) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm.) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). SVTH: Trần Đặng Mỹ Duyên 17 do an GVHD: ThS. Đỗ Thị Hằng ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.