Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động trọng yếu biểu hiện dưới hình thái vật chất cụ thể, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán. Do tính chất luân chuyển liên tục và có mối quan hệ hữu cơ mật thiết với chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các sai sót phát sinh tại khoản mục này tác động trực tiếp và trọng yếu đến mức độ trung thực, hợp lý của toàn bộ bức tranh tài chính cũng như phản ánh sai lệch hiệu quả sinh lời của đơn vị. Thực tiễn kiểm toán cho thấy số dư hàng tồn kho luôn tiềm ẩn rủi ro sai sót ở mức cao, đặc biệt tại các đơn vị quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây lắp hoặc xuất nhập khẩu hàng hóa với khối lượng dự trữ lớn, chủng loại đa dạng và phân bổ tại nhiều địa điểm kho bãi khác nhau.
Công tác kiểm toán khoản mục hàng tồn kho không chỉ giới hạn ở thủ tục tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật tại thời điểm kết thúc niên độ, mà còn đòi hỏi kiểm toán viên phải đánh giá tính hợp lý trong phân bổ chi phí sản xuất, nhận diện các mặt hàng ứ đọng, hư hỏng, lỗi thời hoặc chậm luân chuyển, đồng thời kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Những xét đoán chuyên môn liên quan đến trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các trao đổi, bất đồng giữa kiểm toán viên với ban giám đốc đơn vị được kiểm toán thường là các thách thức phức tạp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán hàng tồn kho áp dụng tại một công ty kiểm toán độc lập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo văn bản gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán chu trình hàng tồn kho theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
- Khảo sát và phân tích thực tiễn công tác kiểm toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán DFK Việt Nam, cụ thể hóa qua quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại khách hàng thực tế là Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC cho niên độ tài chính kết thúc năm 2016.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và tính linh hoạt của quy trình kiểm toán khi áp dụng trên thực tế so với khung lý thuyết, tập trung phân tích sâu các thử nghiệm kiểm toán đối với hàng tồn kho, đặc biệt là các thủ tục phân tích cơ bản.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho nói riêng tại đơn vị thực tập.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán DFK Việt Nam thông qua việc khảo sát hồ sơ kiểm toán của khách hàng là Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian tập trung vào số liệu kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính 2016 của khách hàng ABC, với các tài liệu và hồ sơ được thu thập trong đợt thực tập và hoàn thành khóa luận vào tháng 07 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống các chuẩn mực nghề nghiệp và văn bản quy phạm pháp luật kế toán, kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) được ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, trọng tâm gồm: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và bằng chứng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán).
- Chuẩn mực kiểm soát chất lượng dịch vụ số 1 (VSQS 1) về kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các nguyên tắc ghi nhận, phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chương trình kiểm toán mẫu báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), định hướng phương pháp luận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro xuyên suốt cuộc kiểm toán.
- Khung lý thuyết kiểm toán khoản mục xác lập 6 mục tiêu kiểm toán tương ứng với các cơ sở dẫn liệu của Ban Giám đốc: Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Đầy đủ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và thuyết minh.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm nghiệp vụ:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu, hệ thống hóa giáo trình kiểm toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các văn bản pháp luật liên quan để xây dựng khung lý luận về chu trình hàng tồn kho.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Trực tiếp tiếp cận, kiểm tra và khai thác hệ thống giấy tờ làm việc, hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm 2016 của khách hàng ABC do nhóm kiểm toán DFK Việt Nam lập.
- Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn: Trực tiếp tham gia vào một số thủ tục kiểm toán tại hiện trường; trao đổi, phỏng vấn nhân sự quản lý kho, kế toán của khách hàng ABC và kiểm toán viên phụ trách hồ sơ để thu thập thông tin về kiểm soát nội bộ và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ tài liệu giới thiệu nội bộ, quy chế kiểm soát chất lượng và website của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam; dữ liệu sơ cấp và tài liệu kế toán của Công ty TNHH ABC gồm Báo cáo tài chính năm 2016, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái tài khoản hàng tồn kho, biên bản kiểm kê, hợp đồng kinh tế và hồ sơ xác lập mức trọng yếu lưu tại biểu mẫu kiểm toán mẫu (A240, A710, B410, B430, D530).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam
Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán nơi tác giả thực tập. Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A) thành lập ngày 09/04/2003 với vốn điều lệ 6 tỷ đồng. Doanh nghiệp đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam vào ngày 17/09/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 9 số 0302909063 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, là thành viên độc lập của DFK International (mạng lưới kiểm toán quốc tế có trụ sở tại London, Anh với hơn 10.000 chuyên viên tại 84 quốc gia). Trụ sở chính công ty đặt tại 45 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM, cùng hai chi nhánh tại Hà Nội và Bình Dương. DFK Việt Nam được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép kiểm toán các tổ chức phát hành, niêm yết từ năm 2007.
Về cơ cấu dịch vụ, công ty cung ứng đa dạng các hoạt động chuyên môn: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xây dựng cơ bản, tư vấn thuế, dịch vụ kế toán, dịch vụ hỗ trợ niêm yết tại thị trường chứng khoán nước ngoài và xác định giá trị doanh nghiệp theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP. Bộ máy quản lý được tổ chức chặt chẽ từ Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc đến các phòng nghiệp vụ (Kiểm toán báo cáo tài chính, Kiểm toán xây dựng cơ bản, Kế toán, Tư vấn). Công tác kiểm soát chất lượng nội bộ được xây dựng theo VSQS 1 và VSA 220, áp dụng chương trình kiểm toán mẫu theo Quyết định 366-2016/QĐ-VACPA dựa trên định hướng đánh giá rủi ro. Đội ngũ nhân sự công ty gồm hơn 100 chuyên viên trong và ngoài nước, phục vụ hơn 300 khách hàng trong các ngành công nghiệp, thực phẩm, thương mại, dịch vụ, xây dựng, tài chính và bất động sản.
| STT |
Nội dung cập nhật kiến thức |
Số giờ cập nhật |
Số lượng KiTV tham gia |
| 1 |
Chuẩn mực kiểm toán và kế toán |
16 |
22 |
| 2 |
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp |
8 |
22 |
| 3 |
Các nội dung khác |
16 |
22 |
| Tổng |
Thời lượng đào tạo thường niên |
40 |
22 |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình HTK trong kiểm toán BCTC
Nội dung chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm và nguyên tắc chuyên môn liên quan đến chu trình hàng tồn kho. Hàng tồn kho được lưu trữ nhằm 3 mục đích chủ yếu: giao dịch (tránh gián đoạn sản xuất và bán hàng), dự phòng (đối phó với các biến động cung cầu ngoài dự đoán) và đầu cơ (tận dụng biến động giá nguyên vật liệu). Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc qua các chốt kiểm soát: rào và khóa kho, kiểm đếm khi nhập hàng, gắn thẻ nhận diện, tách biệt hàng giữ hộ/ký gửi của khách hàng, kiểm tra hóa đơn chứng từ, rà soát hàng tồn kho lỗi thời và kiểm kê định kỳ hoặc luân chuyển chu kỳ.
Về kế toán, văn bản phân tích sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các kỹ thuật tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản hàng tồn kho. Trong kiểm toán báo cáo tài chính, chương trình kiểm toán được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán cụ thể tương ứng với cơ sở dẫn liệu:
| Mục tiêu kiểm toán |
Diễn giải nội dung theo cơ sở dẫn liệu |
| Hiện hữu |
Hàng tồn kho thể hiện trên Báo cáo tài chính là có thật |
| Quyền |
Hàng tồn kho thể hiện trên Báo cáo tài chính thuộc quyền sở hữu của đơn vị |
| Đầy đủ |
Hàng tồn kho đã được ghi chép đầy đủ, không bỏ sót |
| Đánh giá và phân bổ |
Giá trị hàng tồn kho và các khoản dự phòng được đánh giá, ghi nhận phù hợp |
| Ghi chép chính xác |
Số liệu chi tiết khớp đúng với Sổ cái; các phép tính số học chính xác |
| Trình bày và thuyết minh |
Hàng tồn kho được phân loại, trình bày và thuyết minh đầy đủ theo quy định |
Các thủ tục kiểm toán bao gồm thử nghiệm kiểm soát (đánh giá hiệu lực của các chính sách kiểm soát nội bộ) và thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (so sánh số dư, tỷ suất lợi nhuận gộp, vòng quay hàng tồn kho, biến động cơ cấu chi phí sản xuất) và kiểm tra chi tiết (chứng kiến kiểm kê vật chất, kiểm tra tính giá, kiểm tra cắt ngang niên độ, gửi thư xác nhận hàng gửi ngoài và kiểm tra trích lập dự phòng giảm giá).
Chương 3: Thực trạng kiểm toán khoản mục HTK tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại DFK Việt Nam qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán (tiếp nhận khách hàng, đánh giá tính độc lập, gửi thư báo giá, ký hợp đồng, lập kế hoạch và gửi danh mục tài liệu cần cung cấp A240); Thực hiện kiểm toán (kiểm toán thực địa tại khách hàng, lập giấy tờ làm việc, tổng hợp các bút toán điều chỉnh và không điều chỉnh); Hoàn thành kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, nợ tiềm tàng, lập biểu B410 tổng hợp kết quả và B430 giải quyết các vấn đề trước phát hành, phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý).
Chương trình kiểm toán hàng tồn kho tại DFK Việt Nam kết hợp chặt chẽ giữa thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết:
- Thủ tục phân tích: So sánh số dư từng nhóm hàng tồn kho với năm trước; so sánh số vòng quay hàng tồn kho (giá vốn hàng bán chia cho hàng tồn kho bình quân); so sánh khối lượng và đơn giá mua hàng theo từng nhà cung cấp; so sánh cơ cấu chi phí sản xuất (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung); so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch và giá thành năm trước nhằm phát hiện biến động bất thường vượt mức trọng yếu thực hiện hoặc chênh lệch trên 100%.
- Kiểm tra chi tiết: Trực tiếp chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho (chú trọng nhận diện hàng hư hỏng, lỗi thời, hàng gửi bán hoặc hàng nhận giữ hộ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị); gửi thư xác nhận hàng tồn kho gửi tại đơn vị khác; kiểm tra việc tính giá xuất kho và tính giá thành; kiểm tra khóa sổ kế toán các chứng từ mua bán trước và sau ngày khóa sổ (cut-off); kiểm tra các chứng từ mua hàng phát sinh sau niên độ; kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá và kiểm tra việc thuyết minh hàng tồn kho bị cầm cố, thế chấp tại ngân hàng.
Quy trình thực tế được minh họa qua cuộc kiểm toán tại khách hàng Công ty TNHH ABC. Công ty ABC thành lập theo Quyết định 1994/GP-UP ngày 30/08/1999 và ĐKKD số 0301806676 (đăng ký lần đầu ngày 01/09/1997, thay đổi lần thứ 18 ngày 13/01/2012), hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, cung cấp giải pháp, chuyển giao công nghệ xử lý nước cấp, nước thải, khí thải và chất thải rắn. Đặc thù hàng tồn kho của ABC là các loại thiết bị, vật tư phục vụ thi công công trình (bơm định lượng, đồng hồ, hóa chất, thép, cát, sỏi...). Nguyên vật liệu mua về thường được chuyển thẳng ra các công trình đang thi công mà không qua kho bãi lưu trữ trung gian. ABC áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá bình quân gia quyền.
Kiểm toán viên tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi (biểu mẫu D530) và khảo sát chu trình quản lý kho (từ khâu nghiệm thu, đưa vào kho tạm, phân loại hàng đổi trả, nhập kho chờ sửa chữa/bảo hành, kho phế phẩm, đến xuất kho phục vụ công trình). Kết quả đánh giá cho thấy kiểm soát nội bộ của ABC đáp ứng được một phần các mục tiêu đề ra.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên chọn tiêu chí Doanh thu để xác lập mức trọng yếu do đơn vị đang trong giai đoạn mở rộng hoạt động xây lắp, doanh thu có quy mô lớn và tác động trọng yếu đến kết quả kinh doanh. Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu tổng thể được xác định là 0,5% doanh thu, tỷ lệ mức trọng yếu thực hiện là 50% mức trọng yếu tổng thể:
| Chỉ tiêu mức trọng yếu |
Năm nay (2016) |
Năm trước (2015) |
Đơn vị tính |
| Mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality) |
353.259 |
240.150 |
nghìn đồng |
| Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) |
176.630 |
120.075 |
nghìn đồng |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể (Trivial Threshold) |
4.578 |
3.120 |
nghìn đồng |
Trên cơ sở đó, kiểm toán viên áp đặt mức trọng yếu 176.671 đồng cho khoản mục hàng tồn kho và áp dụng tương tự cho các tài khoản quan trọng khác trên báo cáo tài chính dựa trên nguyên tắc xét đoán về khả năng bù trừ sai sót giữa các tài khoản.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán hàng tồn kho tại DFK Việt Nam. Ưu điểm nổi bật là công ty đã chuẩn hóa hệ thống hồ sơ kiểm toán theo mẫu của VACPA, tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ; việc phân công nhân sự và kiểm soát tại hiện trường được thực hiện bài bản.
Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra một số điểm hạn chế trong thực tiễn:
- Việc xác lập mức trọng yếu cho từng khoản mục bằng cách gán toàn bộ mức trọng yếu thực hiện (176.671 đồng) cho tất cả các tài khoản trọng yếu có thể làm gia tăng rủi ro kiểm toán khi các sai sót không tự bù trừ mà tích tụ vượt mức trọng yếu tổng thể của toàn bộ báo cáo tài chính.
- Đối với khách hàng xây lắp như Công ty ABC, đặc thù nguyên vật liệu xuất thẳng tới công trình khiến thủ tục chứng kiến kiểm kê kho truyền thống gặp nhiều trở ngại; việc kiểm tra thực tế khối lượng vật tư dở dang tại công trình còn phụ thuộc lớn vào xác nhận của kỹ sư giám sát và tiến độ cung cấp tài liệu của khách hàng.
- Thủ tục phân tích cơ cấu chi phí và giá thành công trình chưa khai thác triệt để các dữ liệu phi tài chính và định mức kỹ thuật chuyên ngành xây dựng môi trường.
Tác giả đề xuất các kiến nghị gồm: hoàn thiện phương pháp phân bổ mức trọng yếu khoa học hơn giữa các khoản mục; bổ sung và chuẩn hóa các thủ tục kiểm toán chuyên biệt cho loại hình vật tư xuất thẳng công trình; tăng cường công tác trao đổi trước với khách hàng về danh mục tài liệu (biểu mẫu A240) để tránh chậm trễ trong giai đoạn kiểm toán trực tiếp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế được trích xuất từ hồ sơ kiểm toán:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho từ giai đoạn tiền kiểm toán đến giai đoạn phát hành báo cáo tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam theo định hướng chuẩn mực VACPA.
- Phản ánh đầy đủ số liệu đào tạo, duy trì năng lực đội ngũ kiểm toán viên của DFK Việt Nam trong năm 2016 với tổng cộng 40 giờ cập nhật kiến thức bắt buộc cho 22 kiểm toán viên (gồm 16 giờ chuẩn mực kế toán - kiểm toán, 8 giờ đạo đức nghề nghiệp và 16 giờ nội dung chuyên ngành khác).
- Cung cấp bộ thông số định lượng xác lập mức trọng yếu niên độ 2016 tại Công ty TNHH ABC: mức trọng yếu tổng thể đạt 353.259 nghìn đồng (tính bằng 0,5% doanh thu); mức trọng yếu thực hiện đạt 176.630 nghìn đồng (50% mức trọng yếu tổng thể); ngưỡng sai lệch không đáng kể ở mức 4.578 nghìn đồng; và mức trọng yếu kiểm toán viên phân bổ thực tế cho khoản mục hàng tồn kho là 176.671 đồng.
- Phân tích chi tiết quy trình xử lý luân chuyển hàng tồn kho qua 6 công đoạn của chu trình quản lý kho tại một doanh nghiệp thi công hệ thống xử lý môi trường.
Về giải pháp và đóng góp khoa học, tác giả đã đóng góp góc nhìn thực chứng về mức độ tương thích giữa chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành với môi trường kiểm toán thực tế tại một hãng kiểm toán độc lập quy mô vừa. Khóa luận chỉ ra điểm xung đột giữa lý thuyết kiểm kê kho truyền thống với thực tế hạch toán nguyên vật liệu xuất thẳng tại các doanh nghiệp xây lắp cơ bản, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính nghiệp vụ nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán cho kiểm toán viên đối với các công trình thi công dở dang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận tài liệu thực tế:
- Dữ liệu khảo sát chuyên sâu chỉ giới hạn tại một khách hàng đơn lẻ là Công ty TNHH ABC thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản và chuyển giao công nghệ xử lý môi trường trong phạm vi năm tài chính 2016. Do tính chất đặc thù của ngành xây lắp (nguyên vật liệu xuất thẳng công trình), các phát hiện và thủ tục kiểm toán chưa phản ánh được đầy đủ bức tranh kiểm toán hàng tồn kho tại các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại bán lẻ, sản xuất công nghiệp quy mô lớn hay xuất nhập khẩu tổng hợp.
- Khoảng thời gian thực tập có hạn chế khiến tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn toàn bộ các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ cũng như quá trình giải quyết dứt điểm các thư quản lý gửi khách hàng sau khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh quy trình kiểm toán hàng tồn kho giữa nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau (sản xuất chế biến, thương mại điện tử, bất động sản); đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công cụ phân tích dữ liệu lớn (Computer-Assisted Audit Techniques - CAATs) trong việc hỗ trợ kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích và chọn mẫu kiểm toán hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế rõ ràng để đối chiếu giữa kiến thức lý thuyết trên giảng đường với công việc cụ thể của một trợ lý kiểm toán viên tại công ty kiểm toán độc lập. Các biểu mẫu làm việc thực tế (A240, A710, B410, B430, D530) giúp người đọc hình dung chi tiết về cách lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán theo chuẩn mực VACPA.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về các bước thực hiện thủ tục phân tích cơ bản và kỹ năng xử lý tình huống khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho tại các đơn vị có đặc thù xuất thẳng vật tư phục vụ thi công công trình xây lắp.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự: Bảng tổng hợp đối chiếu 6 mục tiêu kiểm toán với cơ sở dẫn liệu tại Chương 2 và phương pháp tính toán, phân bổ các mức trọng yếu từ số liệu thực tế tại Chương 3 là nguồn tham chiếu phương pháp luận hữu ích.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam áp dụng khung kiểm soát chất lượng và chương trình kiểm toán mẫu nào trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính?
Công ty vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ dựa trên Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (VSQS 1) và Chuẩn mực kiểm toán số 220 ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC. Đồng thời, DFK Việt Nam áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, xây dựng trên phương pháp kiểm toán định hướng đánh giá rủi ro.
Kiểm toán viên lựa chọn tiêu chí nào và tỷ lệ bao nhiêu để xác lập mức trọng yếu cho khách hàng Công ty TNHH ABC niên độ 2016?
Kiểm toán viên lựa chọn tiêu chí Doanh thu để tính mức trọng yếu do Công ty ABC đang trong quá trình mở rộng kinh doanh, doanh thu có giá trị lớn và tác động trọng yếu đến kết quả hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu tổng thể được chọn là 0,5% doanh thu (tương đương 353.259 nghìn đồng) và tỷ lệ mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50% mức trọng yếu tổng thể (tương đương 176.630 nghìn đồng).
Hàng tồn kho của Công ty TNHH ABC có những đặc điểm thực tế nào khác biệt so với các doanh nghiệp thương mại thông thường?
Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, cung cấp giải pháp và chuyển giao công nghệ xử lý môi trường (nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải). Hàng tồn kho chủ yếu là thiết bị, vật tư thi công như hóa chất, bơm định lượng, đồng hồ, thép, cát, sỏi. Đặc biệt, nguyên vật liệu của đơn vị thường được xuất dùng trực tiếp cho từng công trình đang thi công mà không qua hoạt động lưu kho tập trung.
Tại sao kiểm toán viên DFK Việt Nam áp đặt mức trọng yếu 176.671 đồng cho khoản mục hàng tồn kho dù tổng mức trọng yếu các tài khoản cộng lại vượt mức trọng yếu tổng thể BCTC?
Kiểm toán viên chủ động áp đặt mức trọng yếu thực hiện này cho khoản mục hàng tồn kho cũng như các tài khoản quan trọng khác dựa trên xét đoán chuyên môn về khả năng bù trừ sai sót tự nhiên giữa các tài khoản trên báo cáo tài chính trong quá trình tổng hợp kết quả kiểm toán.
Trong năm 2016, tình hình tham gia các chương trình cập nhật kiến thức chuyên môn của kiểm toán viên DFK Việt Nam diễn ra như thế nào?
Theo thống kê tại Bảng 1.1 của văn bản, trong năm 2016 đã có 22 kiểm toán viên DFK Việt Nam tham gia đầy đủ 40 giờ cập nhật kiến thức do VACPA và Bộ Tài chính tổ chức, bao gồm 16 giờ về Chuẩn mực kiểm toán và kế toán, 8 giờ về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và 16 giờ về các nội dung chuyên ngành khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lắm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình hàng tồn kho và phản ánh sâu sắc thực tiễn áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam. Qua điển cứu chi tiết tại Công ty TNHH ABC, công trình đã làm sáng tỏ kỹ thuật xác lập mức trọng yếu, đánh giá kiểm soát nội bộ và các thử nghiệm kiểm toán đặc thù đối với hàng tồn kho ngành xây lắp xử lý môi trường. Những nhận xét, kiến nghị xác đáng được nêu ra trong khóa luận cung cấp nhiều luận cứ thực tiễn có giá trị đóng góp cho việc hoàn thiện quy trình kiểm toán độc lập tại doanh nghiệp.