Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy hoạt động thương mại xuyên biên giới gia tăng về cả khối lượng lẫn tần suất giao dịch. Trong chuỗi cung ứng ngoại thương, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nghiệp vụ thủ tục hải quan đóng vai trò là mắt xích trực tiếp tác động đến chi phí và thời gian lưu thông hàng hóa. Tại Việt Nam, sự gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và chuẩn hóa quy trình giao nhận vận tải của các doanh nghiệp logistics nội địa.
Đề tài "Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên cont bằng đường biển tại Công ty TNHH DV Hải Linh" (tên gọi khác được tác giả đề cập trong phần mở đầu: "Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dịch Vụ Hải Linh") được tác giả Nguyễn Thị Thanh Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Võ Thanh Thu tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hải Linh.
- Khảo sát chi tiết quy trình thực tế giao nhận một lô hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) cụ thể, nhận diện các vướng mắc, sai sót phát sinh trong nghiệp vụ chứng từ và thông quan.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (Full Container Load - FCL) bằng phương thức vận tải đường biển.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hải Linh, các cơ quan hữu quan tại TP. Hồ Chí Minh (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1 - Cát Lái, Viện Y Tế Công Cộng TP. Hồ Chí Minh) và các hãng tàu liên quan.
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và sản lượng giao nhận được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016; quy trình thực tế được phân tích trên lô hàng nhập khẩu phát sinh vào tháng 04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế:
- Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Thương mại năm 2005 (đặc biệt là Điều 167 quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics/giao nhận); Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990; Nghị định 25/CP, Nghị định 200/CP, Nghị định 330/CP; Nghị định 14/2011/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan; Thông tư số 79/2009/TT-BTC; và Công ước Viên năm 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
- Khung nghiệp vụ và định chế quốc tế: Nguyên tắc hoạt động của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA - International Federation of Freight Forwarders Associations); các phương thức thuê tàu vận tải biển (thuê tàu chợ - liner charter, thuê tàu chuyến - voyage charter); hệ thống chứng từ ngoại thương và vận tải bao gồm vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật/y tế.
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu tác nghiệp của nhân viên giao nhận tại văn phòng công ty và hiện trường cảng biển (lập chứng từ, tiếp nhận thông báo hàng đến, đăng ký kiểm tra chuyên ngành, đăng ký tờ khai hải quan điện tử, cược vỏ container, thanh lý và nhận hàng).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Hải Linh giai đoạn 2014–2016; các tài liệu chuyên ngành, sách báo và tạp chí ngoại thương.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu sản lượng giao nhận hàng xuất, hàng nhập qua các năm; so sánh dữ liệu trên các chứng từ để đánh giá độ chuẩn xác.
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Trình bày, đo lường và diễn giải chuỗi số liệu hoạt động thực tế.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tiếp thu ý kiến chỉ dẫn chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn và các chuyên viên nghiệp vụ trực tiếp tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Chương này khái quát các khái niệm căn bản và khung pháp lý chi phối hoạt động giao nhận đường biển:
- Đặc trưng vận tải biển: Phân tích ưu điểm (năng lực chuyên chở lớn, vận chuyển đa dạng chủng loại hàng, giá thành thấp trên cự ly dài) và nhược điểm (phụ thuộc điều kiện tự nhiên, tốc độ di chuyển thấp). Phân biệt hai phương thức khai thác chính: tàu chợ (chạy định tuyến theo lịch công bố, dùng vận đơn) và tàu chuyến (chuyên chở theo hợp đồng thuê tàu).
- Dịch vụ giao nhận: Xác định tư cách người giao nhận (Freight Forwarder) theo Luật Thương mại (Điều 167), phân loại theo phạm vi (quốc tế, nội địa), theo nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp), và phương thức vận tải. Khái quát vai trò của tổ chức FIATA (được thành lập năm 1926, đại diện cho 35.000 công ty giao nhận tại 130 quốc gia) và hệ thống doanh nghiệp giao nhận tiêu biểu tại Việt Nam (Vinatrans, Vietfracht, Viconship, Vosa, Tramaco, Gematrans...).
- Quy trình tổng quát và chứng từ: Trình bày hệ thống chứng từ chuẩn (Customs Declaration, Commercial Contract, Cargo List, B/L, Manifest, Commercial Invoice, Packing List, Phytosanitary Certificate), phân định trách nhiệm pháp lý giữa cảng biển, chủ hàng xuất nhập khẩu và cơ quan hải quan trong quá trình giao nhận hàng hóa tại cảng.
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH DV Hải Linh
Chương 2 tập trung phân tích tổ chức bộ máy, năng lực hoạt động và quy trình thực hiện một lô hàng cụ thể tại doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch Vụ Hải Linh (tên giao dịch: HL Logistics Co., Ltd) thành lập ngày 19/06/1999 theo Giấy phép kinh doanh số 1383/GP-UP, ĐKKD số 071497; trụ sở tại G47, Đường D2, Cư Xá Văn Thánh Bắc, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; mã số thuế 0301744820; vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ. Công ty là đại lý tại Việt Nam của tập đoàn Global Container Freight (GCF). Cơ cấu tổ chức trực tuyến gồm gần 10 nhân sự: Giám đốc (ông Hoàng Xuân Hải), Phó Giám đốc (ông Nguyễn Đức Cường), Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu.
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tấn) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng khối lượng hàng giao nhận |
1.494 |
1.615 |
1.868 |
| - Hàng nhập khẩu |
814 |
932 |
1.070 |
| - Hàng xuất khẩu |
680 |
683 |
798 |
Nhận xét: Sản lượng giao nhận duy trì mức tăng trưởng liên tục (từ 1.494 tấn năm 2014 lên 1.868 tấn năm 2016, tăng 374 tấn). Khối lượng hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng cao hơn hàng xuất khẩu (năm 2016 hàng nhập đạt 1.070 tấn so với 798 tấn hàng xuất).
- Nghiên cứu tình huống quy trình giao nhận lô hàng nước ép Sundrind:
- Thông số lô hàng: Chủ hàng là Công ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Tổng Hợp (MST: 0300563807; 173 Hai Bà Trưng, P6, Q3, TP.HCM); bên xuất khẩu là ORANGE CRUSH (M) SDN BHD (Penang, Malaysia); mặt hàng nước ép Sundrind đóng trong 01 container 20 feet (số hiệu SEGU2160305, số seal ZGL-D433586); số lượng 1.378 kiện; tổng trọng lượng gộp (Gross Weight) 17.914 kgs; trị giá 12.635 USD; điều kiện FOB cảng Penang; tàu NYK PAULA/V; cảng dỡ Cát Lái (VNCLI).
- Hồ sơ chứng từ: Hợp đồng số 29/17 ngày 16/04/2017; Vận đơn số PENHCM-CC200417/100736 ngày 22/04/2017; Hóa đơn thương mại số EXP0445 ngày 19/04/2017; Packing List ngày 19/04/2017; Thông báo hàng đến (Notice of Arrival) ngày 26/04/2017.
- Đăng ký kiểm tra chất lượng vệ sinh y tế: Thực hiện tại Viện Y Tế Công Cộng TP. Hồ Chí Minh (159 Hưng Phú, P8, Q8). Quy trình gồm 5 bước (điền phiếu giải quyết hồ sơ và nộp tại quầy 7/8; tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và lập phiếu thu; xuất hóa đơn tại quầy 11; nộp tiền tại quầy 10 với các khoản phí: phí kiểm tra nước ép 1.182.000 VNĐ, phí hỗ trợ cấp giấy xác nhận và đi lấy mẫu 1.363.636 VNĐ, thuế VAT 136.364 VNĐ; chờ nhận giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm sau khoảng 30 phút và chuyển sang tổ kiểm tra để xếp lịch lấy mẫu).
- Khai báo hải quan điện tử: Thực hiện qua phần mềm khai báo hải quan, mở tờ khai tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV1 (Cát Lái, mã 02CI); mã loại hình A11 (nhập kinh doanh tiêu dùng); mã phương tiện 02 (đường biển container); phân loại tổ chức 04; phương thức thanh toán TTR; ký chữ ký số qua USB Token (IDC) và nhận kết quả phân luồng tờ khai (luồng xanh: miễn kiểm tra hoàn toàn; luồng vàng: kiểm tra hồ sơ giấy; luồng đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa theo các mức a: 100%, b: 10%, c: 5%). In bộ tờ khai 4 bản kèm file danh sách container.
- Lấy lệnh giao hàng (D/O) và cược vỏ container: Mang vận đơn gốc, thông báo hàng đến và giấy giới thiệu đến hãng tàu nhận 3–4 bản D/O. Tác giả tổng hợp mức cược container tại một số hãng tàu: Hãng Zim (300.000 đ/cont 20', 500.000 đ/cont 40' tại 147 Nguyễn Tất Thành, Q4); Evergreen Line (1.000.000 đ/cont 20' tại 85 Hàm Nghi, Q1); NYK (500.000 đ/cont 20', 1.000.000 đ/cont 40' tại 2-4-6 Tôn Đức Thắng, Q1); COSCO (500.000 đ/cont 20', 1.000.000 đ/cont 40' tại 209 Nguyễn Văn Thủ); các hãng KMTC, OOCL, Maersk, Hanjin có mức cược 0 đồng.
- Đánh giá thực trạng: Nhân viên thành thạo nghiệp vụ, nắm rõ quy trình cảng bãi; tuy nhiên còn gặp lỗi chứng từ thiếu đồng nhất (lệch điều kiện giao hàng CFR trên hóa đơn/packing list so với CIF trên hợp đồng; thiếu thông tin quy cách đóng gói; sai số liệu C/O), lỗi kỹ thuật đường truyền hoặc cấu hình phần mềm khai hải quan (lỗi tệp PDF kết xuất, sai số serial USB Token).
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nhập đường biển tại Công ty TNHH DV Hải Linh
Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện hợp đồng nhập khẩu và quy trình nhận hàng: Rà soát nghiêm ngặt tính đồng bộ của bộ chứng từ trước khi truyền dữ liệu hải quan; chuẩn hóa các bước kiểm tra đối chiếu nội dung Invoice, Packing List và B/L.
- Giữ chân và thu hút khách hàng: Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, duy trì chính sách tự động gia hạn hợp đồng dịch vụ hàng năm đối với các đối tác truyền thống.
- Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất hiện đại: Nâng cấp hệ thống máy tính, đường truyền internet và phần mềm chuyên dụng phục vụ việc truyền tờ khai điện tử thông suốt.
- Phát triển, đào tạo, tuyển dụng thêm nhân lực giỏi về nghiệp vụ giao nhận và marketing: Bồi dưỡng chuyên môn khai báo hải quan, cập nhật quy định mới về kiểm tra chuyên ngành và mở rộng hoạt động tiếp thị dịch vụ.
- Huy động thêm nguồn vốn nhằm rút ngắn thời gian thực hiện các bước trong quy trình: Tối ưu hóa nguồn vốn lưu động để đáp ứng nhanh các khoản tạm ứng đóng thuế, cược container và nộp lệ phí cảng.
- Một số giải pháp khác: Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cảng vụ và các hãng tàu đại lý.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Khóa luận đã hệ thống hóa chuỗi số liệu kinh doanh của Công ty TNHH DV Hải Linh giai đoạn 2014–2016, ghi nhận tổng sản lượng giao nhận tăng 25,03% (từ 1.494 tấn lên 1.868 tấn), trong đó hàng nhập khẩu tăng từ 814 tấn lên 1.070 tấn.
- Phản ánh chi tiết các định mức chi phí thực tế cho lô hàng thực phẩm nhập khẩu: chi phí kiểm tra tại Viện Y Tế Công Cộng TP.HCM tổng cộng 2.682.000 VNĐ (phí kiểm tra 1.182.000 VNĐ + phí hỗ trợ lấy mẫu 1.363.636 VNĐ + VAT 136.364 VNĐ); bảng chi phí cược vỏ container tại 8 hãng tàu hoạt động tại TP.HCM.
- Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ từng bước đối với tờ khai loại hình A11 trên hệ thống hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV1.
- Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã mô tả tường tận quy trình tác nghiệp hiện trường kết hợp xử lý hồ sơ chứng từ của một đơn vị giao nhận quy mô vừa và nhỏ; nhận diện chính xác các sai sót thực tế phát sinh trong khâu kiểm tra chứng từ và lỗi hệ thống khai hải quan điện tử, từ đó xây dựng các giải pháp nghiệp vụ bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát quy trình tác nghiệp chi tiết chỉ tập trung vào một ca điển hình (lô hàng nguyên container mặt hàng nước ép thực phẩm chịu sự kiểm tra y tế chuyên ngành), chưa bao quát các loại hình hàng hóa nhập khẩu khác (hàng lẻ LCL, máy móc thiết bị, nguyên liệu gia công).
- Số liệu hoạt động của doanh nghiệp dừng lại ở giai đoạn 2014–2016.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận đường biển đối với các nhóm hàng hóa đặc thù khác, khảo sát quy trình hàng xuất khẩu và đánh giá tác động của các phiên bản nâng cấp hệ thống thông quan tự động đối với thời gian thông quan của doanh nghiệp logistics.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Ngoại thương, Kinh tế đối ngoại và Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng:
- Phần giá trị tham khảo chuyên sâu: Tiểu mục 2.2 của Chương 2 cung cấp bản hướng dẫn chi tiết từng bước về quy trình đăng ký kiểm tra chất lượng thực phẩm nhập khẩu tại Viện Y Tế Công Cộng TP.HCM và quy trình nhập liệu tờ khai hải quan điện tử (các trường dữ liệu: mã loại hình, mã phương tiện vận chuyển, khai báo file đính kèm container HYS, đính kèm chứng từ ETC).
- Ứng dụng thực tế: Cung cấp thông tin thực tế về địa chỉ làm việc, mức phí cược container tại các hãng tàu lớn (Zim, NYK, Evergreen, Cosco...) phục vụ công tác thực tập và tác nghiệp hiện trường của nhân viên giao nhận mới vào nghề.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dịch Vụ Hải Linh được thành lập khi nào, quy mô vốn và cơ cấu tổ chức ra sao?
Công ty được thành lập ngày 19/06/1999 (GPKD số 1383/GP-UP), vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ, là đại lý của tập đoàn Global Container Freight (GCF). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến với gần 10 nhân sự, gồm Giám đốc (ông Hoàng Xuân Hải), Phó Giám đốc (ông Nguyễn Đức Cường) cùng 3 phòng chức năng: Dịch vụ khách hàng, Tài chính - Kế toán và Kinh doanh XNK.
2. Khối lượng hàng giao nhận của Công ty Hải Linh trong giai đoạn 2014–2016 biến động như thế nào?
Tổng khối lượng giao nhận tăng đều qua các năm: đạt 1.494 tấn năm 2014, 1.615 tấn năm 2015 và đạt 1.868 tấn năm 2016. Khối lượng hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn hàng xuất khẩu (năm 2016: hàng nhập 1.070 tấn, hàng xuất 798 tấn).
3. Lô hàng nghiên cứu điển hình trong khóa luận có các thông số kỹ thuật và chứng từ gì?
Lô hàng nước ép Sundrind của Công ty CP XD & TM Tổng Hợp nhập từ ORANGE CRUSH (M) SDN BHD (Malaysia) gồm 1 cont 20 feet (SEGU2160305, seal ZGL-D433586), 1.378 kiện, GW 17.914 kgs, trị giá 12.635 USD. Bộ chứng từ gồm: Hợp đồng số 29/17 (16/04/2017), B/L PENHCM-CC200417/100736 (22/04/2017), Hóa đơn EXP0445 (19/04/2017), Packing List (19/04/2017) và Thông báo hàng đến (26/04/2017).
4. Chi phí đăng ký kiểm tra chất lượng thực phẩm tại Viện Y Tế Công Cộng TP.HCM cho lô hàng nước ép gồm những khoản nào?
Tổng chi phí nộp tại quầy 10 gồm: Phí kiểm tra nước ép (1.182.000 VNĐ), phí hỗ trợ cấp giấy xác nhận và đi lấy mẫu (1.363.636 VNĐ) và thuế giá trị gia tăng VAT (136.364 VNĐ).
5. Mức tiền cược mượn vỏ container 20 feet tại các hãng tàu được tác giả ghi nhận cụ thể như thế nào?
Hãng Zim thu 300.000 đ/cont 20'; Hãng NYK và COSCO thu 500.000 đ/cont 20'; Hãng Evergreen Line thu 1.000.000 đ/cont 20'; các hãng KMTC, OOCL, Maersk, Hanjin có mức cược 0 đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thanh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hải Linh. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu kinh doanh 2014–2016 và ca thực tế nhập khẩu lô hàng nước ép Sundrind năm 2017, công trình đã làm rõ các bước tác nghiệp tại hiện trường, đăng ký y tế và thông quan điện tử. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào hoàn thiện chứng từ, nâng cấp công nghệ và đào tạo nhân lực, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho học tập và thực hành nghiệp vụ ngoại thương.