Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein động vật phục vụ tiêu dùng nội địa, đồng thời cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trước nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, ngành chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung quy mô vừa và lớn. Trong đó, mô hình chăn nuôi gia công và liên kết giữa các trang trại với các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi (tiêu biểu như Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam) giúp giảm thiểu rủi ro biến động thị trường thức ăn và bao tiêu đầu ra. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của mô hình này phụ thuộc trực tiếp vào việc thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật chăm sóc, quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi và các biện pháp an toàn sinh học phòng trị bệnh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Anh Tuấn (Lớp K47 - TY - N01, Chuyên ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), do TS. Lê Minh Châu hướng dẫn năm 2019, được thực hiện nhằm đánh giá và chuẩn hóa các hoạt động kỹ thuật thú y trực tiếp tại cơ sở sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Áp dụng tốt quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  2. Xác định tình hình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  3. Tìm hiểu một số công tác chăn nuôi khác tại nơi thực tập.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  2. Chẩn đoán được một số bệnh hay xảy ra trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  3. Áp dụng một số phác đồ dùng điều trị bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  4. Làm tốt một số công tác chăn nuôi khác (xuất lợn, nhập lợn, vệ sinh chuồng trại trước và sau khi xuất nhập).
  5. Chủ động sáng tạo trong công việc, hoàn thành nhiệm vụ do cơ sở phân công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi theo phương thức chuồng kín công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn của Công ty Cổ phần Mạnh Lĩnh (trại liên kết với Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam, quy mô 250 nái trên diện tích 3 ha nằm trong khu đất rừng 40 ha), đặt tại xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 26/5/2019 (khoảng 6 tháng theo dõi liên tục).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và tài liệu tham khảo

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy luật sinh trưởng, dinh dưỡng và cơ chế bệnh sinh ở lợn:

  • Quy luật sinh trưởng và tích lũy mô: Dẫn chiếu theo Đặng Hoàng Biên (2016) về quá trình sinh tổng hợp và tăng kích thước mô bào; sự phát triển ưu tiên của các cơ quan theo thứ tự: thần kinh, sinh sản, bộ xương, mô cơ (tích lũy nạc) và cuối cùng là mô mỡ. Khi khẩu phần ăn thiếu 20% dinh dưỡng, quá trình tích lũy mỡ bị ngưng trệ; khi thiếu 40%, quá trình tích lũy cả nạc và mỡ đều dừng lại. Trịnh Hồng Sơn (2014) chỉ ra các chỉ tiêu thân thịt, tỷ lệ nạc của các giống lợn ngoại (Landrace, Đại Bạch) vượt trội so với lợn nội (Móng Cái).
  • Cơ chế bệnh học đường hô hấp (Viêm phổi/Suyễn lợn): Do Mycoplasma hyopneumoniae kết hợp với vi khuẩn kế phát (Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Streptococcus suis) theo Whittlestone (1979), Tajima (1982), Lê Văn Lãnh và cộng sự (2012), Lê Văn Năm (2013).
  • Hội chứng tiêu chảy ở lợn: Phân tích nguyên nhân do vi khuẩn đường ruột (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens theo Sa Đình Chiến và cs., 2016; Đào Trọng Đạt và cs., 1996; Nguyễn Bá Hiên, 2001; Sokol và cs., 1981); do virus (Transmissible Gastroenteritis - TGE, Porcine Epidemic Diarrhoea - PED, Rotavirus theo Phạm Sỹ Lăng và cs., 1997; Trần Thu Trang, 2013); do độc tố nấm mốc, ký sinh trùng và stress môi trường.
  • Bệnh viêm khớp ở lợn: Phân tích bệnh lý gây ra bởi vi khuẩn Streptococcus suis và thiếu hụt khoáng canxi, photpho theo Khương Bích Ngọc (1996), Trịnh Phú Ngọc (2001), Higgins và Gottschalk (2002).

Phương pháp nghiên cứu và can thiệp thực tế

Tác giả áp dụng phương pháp thực nghiệm lâm sàng kết hợp theo dõi quy trình chăn nuôi thực tế:

  • Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phân kỳ:
    • Giai đoạn lợn úm (5,5 – 15 kg): Mật độ chuồng nuôi 0,25 – 0,35 m²/con; nhiệt độ lồng úm tuần đầu 31 – 32°C, mỗi tuần giảm 1°C cho đến tuần thứ 4 đạt 29 – 30°C; quạt thông gió mùa đông chạy tối thiểu 20% công suất; kiểm soát lượng thức ăn mới nhập không quá 150 g/con/ngày, chia 4 – 6 lần ăn/ngày; bổ sung vitamin và điện giải.
    • Giai đoạn lợn choai (16 – 70 kg): Nhiệt độ chuồng duy trì 28 – 29°C; tháo ván úm, cho ăn tự do với các dòng thức ăn hỗn hợp của GreenFeed (9014 plus, GF 01, GF 02, GF 03, F104).
    • Giai đoạn lợn to (70 kg đến xuất bán): Duy trì nhiệt độ 26 – 28°C; mật độ chuồng trên 1,0 – 1,2 m²/con; thông thoáng chuồng nuôi tối đa.
  • Quy trình vệ sinh sát trùng và phòng bệnh bằng vắc xin: Tiêu độc định kỳ bằng hóa chất FARMXIDE AP (tỷ lệ pha 1/300), rắc vôi bột cửa chuồng và lối đi; áp dụng lịch tiêm phòng 5 đợt từ tuần tuổi thứ 4 đến tuần thứ 22 đối với bệnh còi cọc (Circo), suyễn lợn (Myco), dịch tả lợn (CSF) và lở mồm long móng (FMD).
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị lâm sàng: Nhận diện triệu chứng bệnh đường hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp; áp dụng các phác đồ tiêm bắp kết hợp thuốc bổ trợ, men tiêu hóa, chất điện giải.
  • Phương pháp tính toán chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \left(\frac{\text{Tổng số con mắc bệnh}}{\text{Tổng số con theo dõi}}\right) \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \left(\frac{\text{Tổng số con khỏi bệnh}}{\text{Tổng số con điều trị}}\right) \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học theo Nguyễn Văn Thiện (2008), sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn thịt tại Việt Nam. Nêu bật xu thế liên kết gia công giữa cơ sở chăn nuôi và doanh nghiệp chế biến thức ăn để tối ưu hóa chi phí và bảo đảm đầu ra. Xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật mà sinh viên chuyên ngành Thú y cần đạt được trong thời gian thực tập nghề nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Tổng quan về cơ sở thực tập: Trang trại Công ty Cổ phần Mạnh Lĩnh được thành lập tháng 5/2015 tại xã Cao Minh, TP. Phúc Yên, Vĩnh Phúc (diện tích 3 ha trong khuôn viên 40 ha đất rừng). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,2 – 25°C, độ ẩm 84 – 85%. Cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại (Giám đốc công ty), 01 kỹ sư chính kiêm trưởng trại, 09 công nhân và 03 sinh viên. Cơ sở vật chất gồm 4 dãy chuồng nuôi khép kín kiên cố lợp tôn lạnh, hệ thống quạt hút gió, giàn làm mát, hệ thống cấp nước tự động, máy phát điện dự phòng công suất lớn, máy ép phân và hầm biogas xử lý chất thải. Đánh giá thuận lợi về vị trí cách xa khu dân cư, hạ tầng đồng bộ; nêu rõ khó khăn về nguồn nước mùa khô và khâu xử lý xác lợn chết.
  • Cơ sở lý luận và tình hình nghiên cứu: Phân tích quy luật sinh trưởng của lợn; tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế về căn bệnh học, triệu chứng, bệnh tích, phác đồ điều trị của ba nhóm bệnh phổ biến: bệnh suyễn lợn (Mycoplasma hyopneumoniae), hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella, virus TGE, PED) và bệnh viêm khớp (Streptococcus suis).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn lợn thịt nuôi tại trại Mạnh Lĩnh trong giai đoạn từ 20/11/2018 đến 26/5/2019. Trình bày chi tiết quy trình chuẩn bị chuồng trại, các bước chăm sóc qua 3 giai đoạn thể trọng (úm, choai, lợn to); danh mục thức ăn hỗn hợp GreenFeed; lịch tiêm phòng vắc xin; các phác đồ điều trị thử nghiệm lâm sàng đối với bệnh hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp; các công thức tính toán tỷ lệ dịch tễ và phương pháp thống kê sinh vật học trên Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu nhận qua 24 tuần thực tập:

  • Kết quả hoàn thành công tác chăm sóc, quản lý lợn thịt: Hoàn thành 100% các công việc giao khoán (cho ăn, vệ sinh máng ăn, kiểm tra nước uống, tách lợn ốm).
  • Kết quả vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện 168 lần phun thuốc sát trùng FARMXIDE AP, rắc vôi 24 lần, quét mạng nhện 72 lần, vệ sinh hố sát trùng 24 lần, lau kính 48 lần (đạt 100% yêu cầu).
  • Kết quả tiêm phòng vắc xin: Tiêm phòng an toàn cho 2.120 lượt lợn với 5 loại vắc xin (Circo + Myco, CSF lần 1, CSF lần 2 + FMD lần 1, FMD lần 2, FMD lần 3), không ghi nhận phản ứng phụ.
  • Kết quả điều trị bệnh: Theo dõi và điều trị cho 150 lượt lợn mắc bệnh đường hô hấp, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 92,01%; điều trị 161 lượt lợn mắc hội chứng tiêu chảy, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 95,14%. Phân tích sự biến động của tỷ lệ mắc bệnh theo mùa và điều kiện thời tiết (mùa đông xuân ẩm ướt, nhiệt độ thấp làm tăng tỷ lệ mắc bệnh).
  • Kết quả công tác xuất nhập lợn: Quy trình sát trùng chuồng, cách ly và chuẩn bị dụng cụ trước khi nhập và sau khi xuất đàn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu thực tập tốt nghiệp; khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của các quy trình kỹ thuật được áp dụng tại trại; nêu các kiến nghị gửi tới Ban Giám đốc trang trại nhằm cải thiện nguồn nước sạch và hệ thống xử lý chất thải, xác gia súc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực tế

1. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt

Trong 6 tháng thực tập, tác giả đã hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc được giao theo đúng quy trình kỹ thuật:

TT Nội dung công việc Khối lượng cần thực hiện (lần) Số lượng đã thực hiện (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Vệ sinh máng ăn 360 360 100
2 Kiểm tra vòi nước uống 360 360 100
3 Cho lợn ăn hàng ngày 360 360 100
4 Tách lợn ốm để cách ly 30 30 100

2. Công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại

Quy trình khử trùng chuồng nuôi bằng thuốc FARMXIDE AP (tỷ lệ 1/300) và các biện pháp cơ học được tiến hành định kỳ trong 24 tuần:

Công việc Tần suất (lần/tuần) Số tuần Tổng số lần thực hiện Đánh giá đạt yêu cầu (%)
Phun sát trùng 7 24 168 100
Rắc vôi 1 24 24 100
Quét mạng nhện 3 24 72 100
Vệ sinh hố bể sát trùng 1 24 24 100
Lau kính 2 24 48 100

3. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt

Lịch tiêm phòng vắc xin được thực hiện đầy đủ trên quy mô 2.120 con lợn thịt tại trại theo quy trình của Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam:

Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh Số lượng tiêm (con) Số lượng an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
4 Circo + Myco Tiêm bắp Hội chứng còi cọc + Viêm phổi địa phương 2.120 2.120 100
6 CSF1 Tiêm bắp Dịch tả (lần 1) 2.120 2.120 100
9 CSF2 + FMD1 Tiêm bắp Dịch tả (lần 2) + Lở mồm long móng (lần 1) 2.120 2.120 100
12 FMD2 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 2) 2.120 2.120 100
22 FMD3 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 3) 2.120 2.120 100

4. Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp

  • Phác đồ điều trị: Doxycycline kết hợp Bromhexine 0,3% (tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày), Bromhexine trộn thức ăn (liều 3 g/kg thức ăn). Đối với trường hợp lợn sốt cao, kết hợp tiêm Analgin (liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày) liên tục trong 4 – 5 ngày.
  • Kết quả điều trị theo từng tháng (từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019):
Tháng theo dõi Số con theo dõi (con) Số con mắc bệnh (con) Số con điều trị (con) Số con khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi bệnh (%)
12/2018 300 14 14 12 85,71
01/2019 295 23 23 21 91,30
02/2019 291 27 27 26 96,30
03/2019 288 30 30 28 93,33
04/2019 284 24 24 22 91,67
05/2019 278 32 32 30 93,75
Tổng / TB - 150 150 139 92,01

Tỷ lệ khỏi bệnh dao động từ 85,71% đến 96,30%, trung bình đạt 92,01%. Số lượng lợn mắc bệnh có xu hướng tăng vào các tháng có thời tiết chuyển mùa, ẩm độ cao và tồn đọng khí độc chuồng nuôi (NH₃, H₂S).

5. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy

  • Phác đồ điều trị:
    • Phác đồ 1: Enrotryl AP kết hợp Atropin (tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + bổ sung chất điện giải MD electrolytes (pha 2 – 5 g/lít nước).
    • Phác đồ 2: Paxxcell kết hợp Atropin (tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày).
  • Kết quả điều trị theo từng tháng (từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019):
Tháng theo dõi Số con theo dõi (con) Số con mắc bệnh (con) Số con điều trị (con) Số con khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi bệnh (%)
12/2018 300 16 16 15 93,75
01/2019 295 33 33 32 96,97
02/2019 291 25 25 25 100,00
03/2019 288 24 24 23 95,83
04/2019 284 35 35 32 91,43
05/2019 278 28 28 26 92,86
Tổng / TB - 161 161 153 95,14

Hiệu lực điều trị của hai phác đồ đạt từ 91,43% đến 100%, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 95,14%. Tháng 4/2019 ghi nhận số ca mắc cao nhất (35 con) với tỷ lệ khỏi là 91,43%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về nguồn nước phục vụ chăn nuôi: Do ảnh hưởng của thời tiết ít mưa gây thiếu nước trong mùa khô (từng phải sử dụng nước ao để đẩy máng xả phân), trang trại cần đầu tư nâng cấp hệ thống trữ nước, giếng khoan bổ sung để đảm bảo nguồn nước sạch thường xuyên, không làm gián đoạn việc vệ sinh chuồng.
  • Về xử lý chất thải và xác gia súc: Cần khắc phục triệt để các tồn tại trong quy trình tiêu hủy xác lợn chết và vận hành máy ép phân, hầm biogas nhằm hạn chế mầm bệnh phát tán, kéo giảm tỷ lệ hao hụt đầu con qua các năm.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã kiểm chứng và lượng hóa hiệu quả thực tế của quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng lợn thịt chuồng kín liên kết GreenFeed tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã chứng minh hiệu lực cao của các phác đồ kháng sinh phối hợp (Doxy + Bromhexine đối với bệnh hô hấp đạt 92,01%; Enrotryl AP / Paxxcell + Atropin đối với tiêu chảy đạt 95,14%), cung cấp dữ liệu thực tiễn cho công tác thú y tại cơ sở chăn nuôi gia công quy mô vừa và lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài được thực hiện dưới dạng khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (Trang trại Công ty CP Mạnh Lĩnh) trong khung thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019), do đó số liệu chịu ảnh hưởng lớn bởi đặc thù vi khí hậu mùa đông xuân tại địa phương.
    • Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa cùng kỹ sư trưởng trại, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (như nuôi cấy phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ định lượng hoặc xét nghiệm sinh học phân tử PCR để xác định chính xác serotype của virus/vi khuẩn).
    • Phần theo dõi bệnh viêm khớp dù có đề cập phác đồ điều trị (Canxi + Dexa kết hợp Licospec AP) trong phương pháp nhưng văn bản chưa công bố bảng số liệu chi tiết về số lượng mắc và tỷ lệ khỏi bệnh như hai nhóm bệnh hô hấp và tiêu chảy.
  • Hướng phát triển: Tác giả đề xuất tiếp tục theo dõi quy trình phòng bệnh trong toàn bộ các mùa trong năm; tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh (kháng sinh đồ) định kỳ tại trại để kịp thời phát hiện hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn E. coli, Salmonella và Streptococcus suis.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở: Tham khảo cấu trúc một bản báo cáo tốt nghiệp thực hành lâm sàng; nắm bắt quy trình quản lý chuồng trại khép kín và kỹ thuật chăm sóc lợn theo từng tuần tuổi.
  • Kỹ thuật viên tại các trang trại chăn nuôi gia công:
    • Tham khảo chi tiết lịch tiêm phòng vắc xin 5 bước áp dụng cho lợn thịt thương phẩm từ 4 đến 22 tuần tuổi (Bảng 3.1).
    • Ứng dụng các thông số kiểm soát nhiệt độ úm (31 – 32°C trong tuần 1, giảm 1°C mỗi tuần) và chế độ cấp thức ăn (không quá 150 g/con/ngày cho lợn mới nhập, chia 4 – 6 bữa).
    • Tham khảo hai phác đồ phối hợp kháng sinh có hiệu lực điều trị cao trên 90% đối với hội chứng tiêu chảy và bệnh đường hô hấp tại trại.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trang trại Mạnh Lĩnh được quy định cụ thể như thế nào? Theo quy trình của GreenFeed Việt Nam được áp dụng tại trại, lợn thịt được tiêm 5 lần theo các mốc tuần tuổi:

  • 4 tuần tuổi: Vắc xin Circo + Myco (phòng Hội chứng còi cọc và Viêm phổi địa phương).
  • 6 tuần tuổi: Vắc xin CSF1 (phòng Dịch tả lợn lần 1).
  • 9 tuần tuổi: Vắc xin CSF2 + FMD1 (phòng Dịch tả lợn lần 2 và Lở mồm long móng lần 1).
  • 12 tuần tuổi: Vắc xin FMD2 (phòng Lở mồm long móng lần 2).
  • 22 tuần tuổi: Vắc xin FMD3 (phòng Lở mồm long móng lần 3). Toàn bộ đều sử dụng đường tiêm bắp.

2. Nhiệt độ và chế độ quản lý chuồng nuôi đối với giai đoạn lợn úm (5,5 – 15 kg) được thực hiện ra sao? Lợn mới nhập được phân chia theo kích cỡ (lợn to nằm đầu chuồng), cho uống điện giải và vitamin, sau 6 – 8 giờ mới bắt đầu cho ăn (không quá 150 g/con/ngày, chia 4 – 6 lần/ngày). Nhiệt độ lồng úm tuần đầu phải đạt từ 31 – 32°C, sau mỗi tuần giảm 1°C, đến tuần thứ 4 duy trì ở mức 29 – 30°C. Mùa đông quạt thông gió chạy tối thiểu 20% công suất để đảm bảo thông thoáng mà không bị gió lùa. Máng nước ban đầu chỉ để ngập 1 – 2 cm để tạo phản xạ đi vệ sinh đúng chỗ và tránh làm ướt sàn chuồng.

3. Phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại đạt kết quả như thế nào? Phác đồ sử dụng gồm Doxy kết hợp Bromhexine 0,3% (tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày), Bromhexine trộn thức ăn (3 g/kg thức ăn), trường hợp sốt cao kết hợp tiêm bắp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) trong 4 – 5 ngày. Trong 6 tháng theo dõi, tổng số 150 lượt lợn mắc bệnh được điều trị và có 139 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 92,01% (hiệu lực qua các tháng dao động từ 85,71% đến 96,30%).

4. Hai phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy được sử dụng tại trang trại mang lại hiệu quả ra sao? Trang trại áp dụng hai phác đồ tiêm bắp kết hợp Atropin với kháng sinh Enrotryl AP (bổ sung men điện giải MD electrolytes 2 – 5 g/lít nước) hoặc Paxxcell (liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày). Kết quả điều trị cho 161 lượt lợn mắc bệnh tiêu chảy đã giúp 153 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 95,14% (tháng 2/2019 đạt hiệu lực tối đa 100%, tháng 4/2019 đạt 91,43%).

5. Cơ sở vật chất và những khó khăn thực tế của trang trại Công ty Cổ phần Mạnh Lĩnh được ghi nhận gồm những gì? Trại có diện tích 3 ha (nằm trong khu đất rừng 40 ha), quy mô 250 nái với 4 dãy chuồng lớn lợp mái tôn lạnh khép kín hoàn toàn, trang bị quạt thông gió, giàn làm mát và hầm biogas. Tuy nhiên, trại gặp hai khó khăn lớn: lượng mưa ít vào mùa khô dẫn đến thiếu nước sạch rửa chuồng (phải tận dụng nước ao để xả máng), và công tác xử lý chất thải cùng xác lợn chết còn tồn tại hạn chế khiến tỷ lệ chết trung bình có chiều hướng tăng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Anh Tuấn đã phản ánh chi tiết và trung thực toàn bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Công ty Cổ phần Mạnh Lĩnh (Vĩnh Phúc). Nghiên cứu khẳng định việc tuân thủ lịch tiêm phòng 5 bước mang lại tỷ lệ bảo hộ an toàn 100% cho 2.120 con lợn, đồng thời xác lập tính hiệu quả cao của các phác đồ điều trị bệnh hô hấp (khỏi 92,01%) và tiêu chảy (khỏi 95,14%). Đây là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho sinh viên ngành Thú y và các cán bộ kỹ thuật đang vận hành trang trại chăn nuôi lợn thịt công nghiệp.