Đặt vấn đề Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đã và đang được chú trọng đầu tư và phát triển. Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thức ăn, quy trình chăn nuôi và công tác thú y, làm cho đàn lợn không ngừng tăng lên về số lượng cũng như chất lượng. Không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước mà còn phục vụ xuất khẩu. Phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng mang lại lợi nhuận kinh tế trước tiên là đối với người chăn nuôi, sau đó là tạo động lực tiền đề đem lại lợi ích kinh tế cho quốc gia.
Tuy nhiên, để đạt được những thành tựu đó, trong chăn nuôi lợn vấn đề quan trọng cần đặc biệt quan tâm đó là phòng chống dịch bệnh và vệ sinh thú y. Cùng với đó là phải thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn vật nuôi. Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu, cũng như rất nhiều loại thuốc được sử dụng để phòng và trị bệnh, nhưng kết quả đem lại không như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường không triệt để và hay bị tái phát. Trên cơ sở đó, là một sinh viên chuyên ngành thú y, em ý thức được vai trò, trách nhiệm của người kỹ sư tương lai với sự phát triển của ngành.
Với mong muốn củng cố và hệ thống hoá những kiến thức đã học, đồng thời giúp cho em làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Tạo ra cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để sau khi ra trường trở thành người cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại công ty cổ phần chăn nuôi Ánh Dương huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”. Mục đích và yêu cầu của đề tài * Mục đích của đề tài - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại.
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại, nắm được các loại thức ăn và cách cho lợn thịt ăn qua từng giai đoạn. - Xác định tình hình nhiễm bệnh, để đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại. * Yêu cầu của đề tài - Nắm vững và áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại đạt hiệu quả cao. - Xác định được biện pháp phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt tại trại.
- Biết được cách vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại sau khi xuất bán lợn. - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của bản thân. m 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở thực tập 2. Vị trí địa lý Trại lợn công ty cổ phần chăn nuôi Ánh Dương thuộc địa phận xóm Khuổi Quân, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Trại được thành lập và đi vào sản xuất năm 2018. Trại nằm trên địa bàn xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, nằm trong diện tích 7ha rừng và đất rừng thuộc địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Ngũ Lão là một xã của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, nước Việt Nam. Xã Ngũ Lão có tổng số diện tích 95,4 km² Mật độ dân cư đạt 74,6 người/km² Xã Ngũ Lão được chia thành các xóm: Bó Pheo, Bản Gủn, Khuổi Hân, Khuổi Hoi, Khuổi Khoán, Khuổi Lừa, Khuổi Quân, Lũng Gà, Lũng Luông, Bản Máp, Nà Mấn, Nà Tú, Pác Bó, Bản Phiấy, Lũng Nặm. Vị trí địa lý Bắc giáp với xã Đức Xuân, hai xã Lưu Ngọc và Quốc Toản (Trà Lĩnh) Đông giáp với xã Quốc Toản (Trà Lĩnh), xã Nguyễn Huệ Nam giáp với xã Quang Trung, phường Sông Bằng cùng phường Ngọc Xuân và xã Vĩnh Quang (thị xã Cao Bằng) Tây giáp với xã Vĩnh Quang (thị xã Cao Bằng), xã Bế Triều, xã Đại Tiến. Trên địa bàn xã Ngũ Lão có một số ngọn núi như Kéo Tắt, Lũng Chính, Sam Tầng, Thăng Kiều, Vò Điểm, Xá Lủa.
Ngũ Lão có tuyến quốc lộ 3 chạy khu vực gần ranh giới đông nam. Điều kiện khí hậu Nhìn chung xã Ngũ Lão có khí hậu ôn hòa dễ chịu. Với khí hậu cận nhiệt đới ẩm, địa hình đón gió nên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các đợt không m 4 khí lạnh từ phương bắc, tuy nhiên nhiệt độ của xã Khuổi Quân chưa bao giờ xuống thấp quá 0°C, hầu như vào mùa đông trên địa bàn toàn tỉnh không có băng tuyết (trừ một số vùng núi cao có băng đá xuất hiện vào mùa đông). Mùa hè ở đây có đặc điểm nóng ẩm, nhiệt độ cao trung bình từ 30 - 32°C và thấp trung bình từ 23 - 25°C, nhiệt độ không lên đến 39 - 40°C.
Vào mùa đông, do địa hình Ngũ Lão đón gió nên nó có kiểu khí hậu gần giống với ôn đới, nhiệt độ trung bình thấp từ 5 - 8°C và trung bình cao từ 15 - 28°C, đỉnh điểm vào những tháng 12, 1 và 2 nhiệt độ có thể xuống thấp hơn khoảng từ 6 - 8°C, độ ẩm thấp, trời hanh khô. Mùa xuân và mùa thu không rõ rệt, thời tiết thất thường; mùa xuân thường có tiết trời nồm, mùa thu mát, dễ chịu. Cơ cấu tổ chức của trang trại Trang trại gồm có: + Tổng giám đốc công ty: 2 người + Kế toán: 1 người + Làm vườn, cấp dưỡng: 1 người + Cơ điện: 1 người + Trưởng trại: 1 người + Kỹ sư chăn nuôi: 3 người + Công nhân 3 khu: 6 người + Sinh viên thực tập: 2 sinh viên 2. Cơ sở vật chất của trang trại Trại lợn của công ty được xây dựng trên diện tích 7 ha, trong đó chuồng trại chăn nuôi, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại và khu vực ngoài trại là hơn 3 ha.
Diện tích còn lại là hệ thống các hạng mục đường giao thông nội bộ, cây xanh và hệ thống các công trình phụ trợ như hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy. m 5 Hệ thống các công trình chuồng trại và các công trình phụ trợ được phân bổ thành từng khu vực chuyên biệt trên khu đất. Giao thông trong khu vực dự án được bố trí liên hoàn đảm bảo thuận tiện cho quá trình hoạt động. Ngoài ra, còn hệ thống cây xanh giúp tăng yếu tố cảnh quan và cải thiện điều kiện vi khí hậu cho khu vực dự án.
Hệ thống cấp nước được bố trí đến từng chuồng, đảm bảo việc cấp nước đầy đủ cho công tác chăm sóc lợn. Đồng thời, để đảm bảo yếu tố môi trường chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Trại bố trí thành 3 khu riêng biệt đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi. - Khu cách ly: Cách ly người vào trại trước khi vào khu sản xuất - Khu sinh hoạt: Gồm nhà điều hành, nhà ở, nhà ăn và khu sinh hoạt chung - Khu sản xuất gồm các khu chuồng: Chuồng cách ly, chuồng phối (chuồng bầu), chuồng đẻ, chuồng cai sữa và chuồng thịt trong đó có: + Chuồng cách ly: 1 chuồng + Khu chuồng phối (chuồng bầu) có: 1 dãy chuồng phối, 1 dãy chuồng bầu.
+ Khu chuồng đẻ có: 2 chuồng đẻ mỗi chuồng có 40 ô chuồng. + Khu chuồng cai sữa: 1 chuồng cai sữa có 33 ô chuồng + Khu chuông thịt: 3 chuồng lớn (gồm 6 dãy chuồng nhỏ) Trong khu chuồng thịt được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 1200 con lợn thịt bao gồm: 3 chuồng lớn (chia ra làm 6 dãy chuồng nhỏ), mỗi chuồng có 15 ô, trong đó: 13 ô lớn có kích thước 5 m x 7 m/ô, 2 ô cách ly được ngăn đôi từ một ô lớn nằm về phía cuối chuồng có kích thước 2,5 m x 7 m/ô. + Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió, mỗi chuồng có 4 quạt to.
Tường ở dãy ngoài có cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m², cách nền 1,2 m. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng. m 6 + Các chuồng đẻ và chuồng cai sữa có sàn đan bằng nhựa cứng để tiện cho việc rửa chuồng và sát trùng. Còn chuồng phối và chuông bầu, nền được đổ bê tông và thiết kế bán hầm.
Trại phân ra nhiều khu chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng loại lợn. Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió, giàn mát, hệ thống sưởi ấm đủ về yêu cầu nhiệt độ. - Trại áp dụng theo quy trình kỹ thuật cao từ khâu chọn giống, khẩu phần ăn và các quy trình chăm sóc lợn nái, lợn con do công ty đề ra. - Thức ăn cho mọi giai đoạn lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao do công ty cổ phần Greenfeed Hưng Yên sản xuất.
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng, hệ thống mương luôn được thông ra bể biogas để xử lý. - Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước lấy từ đầu nguồn. Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau. - Các công trình khác: + Khu cổng trại có nhà sát trùng xung quanh trại là hệ thống tường rào bằng bê tông và thép.
+ Gần khu chăn nuôi trại xây dựng 1 nhà cách ly có hệ thống sát trùng, 1 nhà ăn, nhà ở, nhà vệ sinh cho cán bộ công nhân viên trong trại, 1 nhà kho UV, 1 kho thuốc, 1 kho cám, 2 nhà sát trùng thay đồ và tắm giặt cho công nhân. + Bể chứa để cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong trại. Trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này.