Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vị trí xung yếu trong cơ cấu ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam, đóng vai trò là nguồn cung ứng protein động vật chủ đạo với chất lượng cao và khả năng chế biến đa dạng. Bên cạnh giá trị thực phẩm, ngành này còn cung cấp phân bón cho trồng trọt và các nguyên liệu phụ phẩm cho công nghiệp chế biến như da, lông, mỡ, xương. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, phân tán đang dần chuyển dịch sang mô hình chăn nuôi tập trung quy mô vừa và lớn. Nổi bật trong xu thế này là mô hình chăn nuôi gia công – hình thức liên kết kinh tế giữa cơ sở chăn nuôi tư nhân với các doanh nghiệp thức ăn và con giống quy mô lớn (điển hình như Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam). Mô hình này giúp hộ chăn nuôi giảm thiểu áp lực biến động giá thức ăn và bảo đảm thị trường tiêu thụ đầu ra, nhưng đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về quy chuẩn kỹ thuật chăm sóc, an toàn sinh học và thú y dịch tễ.

Từ thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi Hà Văn Trường - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật thực tế trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Giúp sinh viên củng cố kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn thông qua việc áp dụng trực tiếp quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt.
  2. Đánh giá tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt trong điều kiện nuôi thực tế tại cơ sở.
  3. Chẩn đoán lâm sàng và xây dựng, thử nghiệm các phác đồ điều trị hiệu quả đối với một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 4 nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi Hà Văn Trường qua giai đoạn 2016 - 2018.
  2. Nắm vững và thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  3. Chấp hành các nội quy, quy định kỹ thuật và an toàn sinh học của cơ sở chăn nuôi.
  4. Rèn luyện, trau dồi kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ thuật chăn nuôi thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi từ giai đoạn sau cai sữa (khoảng 3 - 4 tuần tuổi) cho đến khi đạt khối lượng xuất chuồng.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi gia công Hà Văn Trường, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (cơ sở có tổng diện tích 3 ha, liên kết sản xuất gia công với Công ty C.P. Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi, thu thập dữ liệu và can thiệp kỹ thuật được tiến hành liên tục trong 6 tháng, từ ngày 18/05/2018 đến ngày 18/11/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học và khung lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các cơ sở sinh lý học, dinh dưỡng học và bệnh học thú y chuyên ngành:

  • Quy luật sinh trưởng và tích lũy mô: Theo Jose Bento S. và cs. (2013), sinh trưởng về bản chất sinh học là quá trình tổng hợp protein, biểu hiện qua sự tăng lên về khối lượng, kích thước và số lượng tế bào, mô cơ. Trần Đình Miên và cs. (1977) xác định sinh trưởng là quá trình đồng hóa và dị hóa có tính giai đoạn. Trần Văn Phùng và cs. (2004) chỉ rõ trật tự ưu tiên phát triển mô trong cơ thể lợn: hệ thống thần kinh, tiêu hóa và tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước, kế tiếp là bộ xương, cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ. Giai đoạn lợn dưới 60 kg ưu tiên tích lũy nạc; giai đoạn sau ưu tiên tích lũy mỡ.
  • Quy luật phân bổ dinh dưỡng: Cơ thể lợn ưu tiên dinh dưỡng cho hoạt động thần kinh, sinh sản, xương, nạc và sau cùng là mỡ. Khi mức dinh dưỡng giảm 20% so với tiêu chuẩn, quá trình tích lũy mỡ ngưng trệ; giảm 40% thì cả quá trình tích lũy nạc và mỡ đều dừng lại.
  • Ảnh hưởng của giống và tiểu khí hậu: Nguyễn Thiện và cs. (2005) chứng minh các giống lợn ngoại (Landrace, Đại Bạch) có tốc độ sinh trưởng (600 - 750 g/ngày), tỷ lệ thịt xẻ (75 - 85%) và tỷ lệ nạc (42 - 56%) vượt trội so với giống lợn nội Móng Cái (300 - 350 g/ngày; tỷ lệ nạc 30 - 32%). Tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu cho lợn thịt đòi hỏi nhiệt độ 15 - 18°C và độ ẩm không khí xấp xỉ 70%.
  • Bệnh học thú y về viêm phổi và tiêu chảy: Bệnh suyễn lợn (viêm phổi địa phương) do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, thường kế phát các vi khuẩn đường hô hấp như Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Pasteurella multocida. Hội chứng tiêu chảy chịu tác động phối hợp giữa vi khuẩn đường ruột (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens), virus (TGE, Rotavirus), ký sinh trùng và các tác nhân stress môi trường, thức ăn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng và phương pháp điều tra, thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu quy mô đàn, biến động số lượng qua sổ sách quản lý, ghi chép hành chính của trang trại và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, công nhân viên quản lý giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phương pháp quan sát lâm sàng và phân loại sức khỏe: Tiến hành kiểm tra đàn lợn định kỳ vào lúc 7h00 sáng hàng ngày để đánh giá trạng thái chung. Tiêu chí phân loại lợn khỏe dựa trên tính linh hoạt, thân nhiệt sinh lý (trung bình 38,5°C ở lợn thịt, 39,5°C ở lợn con), nhịp thở (8 - 18 lần/phút ở lợn thịt, 9 - 19 lần/phút ở lợn con), gương mũi ẩm, lông mượt, phân khuôn và nước tiểu trong/vàng nhạt. Tiêu chí phân loại lợn ốm dựa trên biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao (40 - 42°C), biến đổi nhịp thở, mũi khô, mắt kèm nhèm, phân lỏng/đổi màu hoặc dính bết khoeo chân.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật: Thực hiện trực tiếp công tác cấp thức ăn, vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, tiêm phòng vắc xin theo lịch trình kỹ thuật và thử nghiệm các phác đồ điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh kết hợp thuốc hạ sốt, trợ sức, bù điện giải.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu thống kê:
    • $\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = (\text{Số lợn mắc bệnh} / \text{Số lợn theo dõi}) \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = (\text{Số lợn khỏi bệnh} / \text{Số lợn điều trị}) \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ chết (%)} = (\text{Số lợn chết} / \text{Số lợn theo dõi}) \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = (\text{Số lợn sống} / \text{Số lợn theo dõi}) \times 100$
  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được theo dõi, ghi chép trực tiếp trên đàn lợn thịt quy mô 400 con nuôi trong 2 dãy chuồng tại trang trại Hà Văn Trường suốt chu kỳ 6 tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ vai trò kinh tế - xã hội của ngành chăn nuôi lợn trong cơ cấu nông nghiệp, nhấn mạnh sự dịch chuyển từ chăn nuôi phân tán sang phương thức chăn nuôi gia công công nghiệp liên kết với doanh nghiệp lớn. Phần này công bố tên chuyên đề, hệ thống hóa mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và các yêu cầu kỹ thuật mà tác giả cần hoàn thành trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này chia làm 3 hợp phần nội dung lớn:

  1. Điều kiện cơ sở thực tập: Trại chăn nuôi Hà Văn Trường tọa lạc tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, nằm trên tuyến Quốc lộ 37 và hệ thống đường thủy sông Cầu; nhiệt độ bình quân năm 21 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.567 mm, độ ẩm bình quân 82%. Cơ sở hạ tầng gồm khuôn viên 3 ha (đất xây dựng 2 ha, đất trồng cây ăn quả 0,5 ha, ao hồ 0,5 ha, khu điều hành sinh hoạt 0,5 ha). Khu chăn nuôi khép kín gồm 2 dãy chuồng với 16 ô nuôi (kích thước 6 m × 8 m/ô) chứa 400 lợn; hệ thống cấp nước gồm 1 bể chứa 40 m³, 2 giếng khoan, 2 téc nước dự trữ; xử lý khử trùng nguồn nước bằng clorin; hệ thống thông gió gồm giàn mát đầu chuồng, 6 quạt hút cuối chuồng; hầm biogas và hố hủy xác lợn cách khu nuôi 70 m. Cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại, 01 quản lý, 01 sinh viên và 02 công nhân.
  2. Cơ sở khoa học của đề tài: Phân tích chuyên sâu về sinh lý sinh trưởng, trật tự tích lũy mô (thần kinh -> xương -> cơ -> mỡ), ảnh hưởng của mức năng lượng và protein khẩu phần, tiểu khí hậu và mật độ nuôi đối với năng suất thân thịt. Tổng hợp số liệu so sánh phẩm chất thịt giữa các giống Đại Bạch, Landrace và Móng Cái. Phân tích nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và cơ chế sinh bệnh của bệnh viêm phổi địa phương (Mycoplasma) và hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella, TGE, Rotavirus).
  3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Đặng Xuân Bình, Đoàn Thị Kim Dung, Trương Quang Hải, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Bá Hiên, Phạm Sỹ Lăng, Bạch Quốc Thắng...) và quốc tế (Kielstein, Clifton Harlley, Smith, Sokol, Kishima...) về căn bệnh học đường hô hấp, tiêu hóa, sự biến động quần thể vi sinh vật đường ruột và các giải pháp phòng trị bằng kháng sinh, vắc xin, men vi sinh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (lợn thịt từ 3 tuần tuổi đến xuất chuồng); địa điểm (Trại Hà Văn Trường); thời gian (18/05/2018 đến 18/11/2018). Quy định nội dung công việc thực hiện gồm đánh giá tình hình chăn nuôi 3 năm, thực hiện quy trình dinh dưỡng, chăm sóc, vệ sinh và phòng trị bệnh. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu, các chỉ tiêu kỹ thuật cần theo dõi và xây dựng bảng đối chiếu các đặc điểm lâm sàng phân biệt giữa lợn khỏe và lợn bệnh phục vụ công tác chẩn đoán tại chuồng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được qua 8 bảng số liệu:

  • Đánh giá quy mô chăn nuôi ổn định của trang trại giai đoạn 2016 - 2018 (nhập 2.500 con/năm; số lượng xuất bán tăng dần từ 2.417 con năm 2016 lên 2.461 con năm 2018).
  • Đánh giá kết quả sử dụng 5 loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty C.P. (550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F) ứng với từng giai đoạn tuần tuổi và khối lượng cơ thể.
  • Đánh giá khối lượng công tác chăm sóc, quản lý đàn (kiểm tra vòi nước uống 120 lần, cho lợn ăn 260 lần, cách ly lợn ốm 25 lần, xuất bán 3 đợt).
  • Phân tích tỷ lệ nuôi sống của đàn qua 5 tháng nuôi, đạt tỷ lệ chung 98,75% (chỉ hao hụt 5 con trên tổng đàn 400 con).
  • Thống kê công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại đạt 100% định mức (pha thuốc khử trùng 182 lần, phun Omnicide 52 lần, rắc vôi 50 lần, quét mạng nhện 26 lần, vệ sinh máng ăn và kho cám 26 lần).
  • Đánh giá kết quả tiêm phòng vắc xin bắt buộc (Tai xanh, Circo, Dịch tả, Suyễn lợn, Lở mồm long móng, Giả dại) đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%.
  • Thống kê tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi (59,50%) và tiêu chảy (51,25%); đồng thời đánh giá hiệu lực điều trị của các phác đồ dùng thuốc với tỷ lệ khỏi bệnh đạt từ 98,13% đến 99,51%.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết luận thực tiễn về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật khi áp dụng đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, tiêm phòng và vệ sinh tiêu độc. Đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể gửi tới chủ trang trại về: (1) công tác vệ sinh thú y và xây dựng chuồng cách ly riêng; (2) chấp hành nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng vắc xin; (3) tăng cường giám sát lâm sàng hàng ngày để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Tình hình quy mô đàn qua 3 năm (2016 - 2018)

Số liệu hồi cứu tại trang trại Hà Văn Trường cho thấy quy mô đầu vào của đàn lợn thịt luôn duy trì ổn định ở mức 2.500 con/năm. Tỷ lệ hao hụt giảm dần qua các năm nhờ cải thiện quy trình kỹ thuật:

Năm Số lợn nhập (4 tuần tuổi) Số lợn xuất chuồng (24 - 26 tuần tuổi) Tỷ lệ xuất chuồng (%)
2016 2.500 con 2.417 con 96,68%
2017 2.500 con 2.430 con 97,20%
2018 2.500 con 2.461 con 98,44%

Năm 2016 số lượng xuất chuồng thấp nhất do ảnh hưởng bất lợi của dịch bệnh; đến năm 2018 số lợn xuất chuồng đạt cao nhất (2.461 con).

Kết quả áp dụng quy trình cho ăn thức ăn hỗn hợp C.P.

Quy trình dinh dưỡng cho đàn 400 lợn thịt được chia làm 5 giai đoạn, sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do Công ty C.P. Việt Nam sản xuất:

Loại thức ăn Tuần tuổi Khối lượng lợn (kg) Thành phần dinh dưỡng Lượng ăn (kg/con/ngày) Tổng lượng thức ăn toàn đàn (kg)
Cám 550SF Tuần 4 - 8 Sau 3 tuần - 10 kg ME: 3.250 Kcal; Pr: 21% 0,54 4.000
Cám 551F Tuần 9 - 11 11 - 28 kg ME: 3.200 Kcal; Pr: 20% 0,14 11.144
Cám 552SF Tuần 12 - 15 29 - 50 kg ME: 3.150 Kcal; Pr: 19% 1,76 19.800
Cám 552F Tuần 16 - 19 51 - 75 kg ME: 3.100 Kcal 1,50 29.625
Cám 553F Tuần 20 - xuất 76 kg - xuất bán ME: 3.000 Kcal; Pr: 18% 2,70 64.010

Kết quả tỷ lệ nuôi sống qua các tháng tuổi

Trong 5 tháng nuôi thực nghiệm trên quy mô 400 lợn thịt, tỷ lệ sống toàn đàn đạt mức cao:

Tháng tuổi theo dõi Số lợn theo dõi (con) Số lợn sống (con) Tỷ lệ nuôi sống (%)
Tháng 1 400 397 99,25%
Tháng 2 397 396 99,75%
Tháng 3 396 395 99,75%
Tháng 4 395 395 100,00%
Tháng 5 395 395 100,00%
Tính chung cả kỳ 400 395 98,75%

Tỷ lệ chết chung toàn đàn là 1,25% (5 con chết), đạt yêu cầu nghiêm ngặt của Công ty C.P. Việt Nam (cho phép tỷ lệ hao hụt tối đa đến 4,00%). Tỷ lệ hao hụt tập trung chủ yếu ở tháng thứ nhất do stress vận chuyển, thay đổi môi trường và thức ăn mới sau khi tách mẹ.

Kết quả công tác vệ sinh thú y và tiêm phòng vắc xin

  • Công tác vệ sinh: Thực hiện liên tục trong 26 tuần thực tập, đạt tỷ lệ an toàn 100%:
    • Pha thuốc khử trùng nước: 182 lần (xử lý nước uống bằng clorin liều 5 g/m³, nước xả máng liều 10 g/m³).
    • Phun sát trùng chuồng nuôi bằng Omnicide định kỳ (pha tỷ lệ 1/3.200 lít nước): 52 lần (2 lần/tuần vào thứ 2 và thứ 6).
    • Rắc vôi bột lối đi và hành lang: 50 lần.
    • Quét mạng nhện, vệ sinh kho thức ăn và vệ sinh máng ăn: đều thực hiện 26 lần (1 lần/tuần).
  • Công tác tiêm phòng: Toàn bộ đàn lợn khỏe mạnh được tiêm vắc xin đúng lịch trình với tỷ lệ an toàn đạt 100%:
    • 4 tuần tuổi: Tai xanh + Circo (400 con).
    • 6 tuần tuổi: Dịch tả (lần 1) + Suyễn lợn (397 con).
    • 7 tuần tuổi: Lở mồm long móng (lần 1) + Giả dại (397 con).
    • 9 tuần tuổi: Dịch tả (lần 2) (396 con).
    • 12 tuần tuổi: Lở mồm long móng (lần 2) (396 con).

Tình hình bệnh và kết quả thử nghiệm các phác đồ điều trị

Trong thời gian theo dõi trên đàn 400 lợn thịt, tỷ lệ mắc bệnh tương đối cao do điều kiện chuồng trại cũ và thời tiết bất lợi:

  • Bệnh viêm phổi: Mắc 238 con (tỷ lệ 59,50%), số lợn chết 4 con (tỷ lệ chết 1,00%).
  • Hội chứng tiêu chảy: Mắc 205 con (tỷ lệ 51,25%), số lợn chết 1 con (tỷ lệ chết 0,25%).

Kết quả áp dụng các phác đồ điều trị cụ thể như sau:

Bệnh Phác đồ điều trị Liều lượng và cách dùng Số điều trị (con) Số khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%) Số không khỏi (con)
Viêm phổi Phác đồ 1: NovaGentylo + Doxyvet-50 + MD Analgin - NovaGentylo: 1 ml/10 kg TT (tiêm bắp 3 - 5 ngày)
- MD Analgin: 1 ml/10 kg TT (tiêm bắp)
- Doxyvet-50: 30 mg/tấn lợn (trộn thức ăn)
160 157 98,13% 3
Viêm phổi Phác đồ 2: Amoxinject LA + Paracetamol + MD Analgin - Amoxinject LA: 1 ml/10 kg TT (tiêm bắp 3 - 5 ngày, 2 ngày tiêm 1 mũi)
- MD Analgin: 1 ml/10 kg TT (tiêm bắp)
- Paracetamol: 30 mg/kg TT (uống/trộn cám)
78 77 98,72% 1
Tiêu chảy Phác đồ dùng MD Nor 100 + MD Melectrolytec Thuốc đặc trị tiêu chảy MD Nor 100 kết hợp thuốc trợ lực bù nước, điện giải MD Melectrolytec 205 204 99,51% 1

Cả hai phác đồ điều trị viêm phổi đều đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao (>98%), trong đó phác đồ 2 (Amoxinject LA kết hợp Paracetamol và MD Analgin) cho hiệu quả nhỉnh hơn (98,72%). Phác đồ điều trị tiêu chảy bằng MD Nor 100 kết hợp MD Melectrolytec đạt hiệu quả điều trị phục hồi 99,51%.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Tác giả đã trực tiếp tham gia và chuẩn hóa các công đoạn kỹ thuật trong chu trình nuôi lợn thịt gia công tại trang trại địa phương. Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về tỷ lệ tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nuôi sống và hiệu lực của từng phác đồ điều trị kháng sinh cụ thể, chứng minh việc áp dụng quy trình an toàn sinh học và thú y chuẩn của Công ty C.P. Việt Nam hoàn toàn bảo đảm tỷ lệ nuôi sống đạt 98,75% (vượt mức cam kết kinh tế của hợp đồng gia công).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại phát sinh từ cơ sở vật chất và điều kiện ngoại cảnh:

  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị của trang trại đã qua nhiều năm sử dụng, bắt đầu có dấu hiệu xuống cấp; mái chuồng còn hiện tượng bị dột khi mưa lớn làm tăng độ ẩm nền chuồng.
  • Trang trại vẫn sử dụng nguồn nước mặt từ ao chưa qua xử lý khử trùng triệt để để phụt rửa và tắm cho lợn, kết hợp với nền nhiệt ẩm cao của tiểu khí hậu mùa hè, là tác nhân trực tiếp khiến tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi (59,50%) và tiêu chảy (51,25%) còn ở mức cao.
  • Trang trại chưa bố trí được chuồng cách ly lợn ốm chuyên biệt đặt cách xa đàn khỏe mạnh, dẫn đến nguy cơ lây nhiễm chéo mầm bệnh trong dãy nuôi.
  • Nghiên cứu mới chỉ theo dõi thực nghiệm trên 01 lứa nuôi (400 con) trong thời gian 6 tháng, chưa phản ánh được sự biến động dịch tễ qua các mùa khí hậu khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa rét ẩm Đông - Xuân).

Hướng nghiên cứu và hoàn thiện tiếp theo:

  • Cần đầu tư kinh phí sửa chữa, nâng cấp hệ thống mái chuồng, quạt hút và giàn làm mát để kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và độ ẩm tiểu khí hậu.
  • Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình xử lý khử trùng nguồn nước tắm và nước xả máng bằng hóa chất trước khi đưa vào sử dụng trong chuồng.
  • Thiết kế, xây dựng phân khu chuồng cách ly lợn ốm tách biệt hoàn toàn với khu vực nuôi lợn khỏe.
  • Mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ qua nhiều lứa nuôi liên tiếp trong các chu kỳ thời tiết khác nhau để đánh giá toàn diện tính kháng thuốc của vi khuẩn và tối ưu hóa chi phí điều trị.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tiếp cận một đề tài tốt nghiệp gắn liền với cơ sở sản xuất gia công; nắm vững các kỹ thuật chăm sóc, định lượng thức ăn theo tuần tuổi và xử lý các ca sốc phản vệ sau tiêm phòng vắc xin.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại chăn nuôi gia công: Cung cấp cơ sở dữ liệu chi tiết để tham khảo lịch tiêm phòng vắc xin 5 bệnh bắt buộc (Bảng 4.6), định mức cho ăn 5 giai đoạn cám C.P. (Bảng 4.2) và công thức điều trị bệnh thực địa (Bảng 4.8) bằng các loại thuốc thương phẩm thông dụng (Amoxinject LA, NovaGentylo, Doxyvet-50, MD Nor 100, MD Melectrolytec) kèm liều lượng cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nuôi sống chung của đàn lợn thịt 400 con trong 5 tháng thực nghiệm đạt bao nhiêu phần trăm và có đạt định mức khoán của Công ty C.P. Việt Nam không?
Tỷ lệ nuôi sống chung toàn đàn đạt 98,75% (trong tổng số 400 con theo dõi, có 395 con sống sót đến khi xuất chuồng, chỉ chết 5 con, tương ứng tỷ lệ chết 1,25%). Kết quả này đạt và vượt yêu cầu của Công ty C.P. Việt Nam, vì quy định của công ty cho phép tỷ lệ chết hao hụt tối đa lên đến 4,00%.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin trên đàn lợn thịt tại trang trại được thực hiện vào những tuần tuổi nào và phòng những loại bệnh gì?
Quy trình tiêm phòng vắc xin được thực hiện nghiêm ngặt ở 5 mốc thời gian: tuần thứ 4 tiêm vắc xin Tai xanh kết hợp Circo; tuần thứ 6 tiêm Dịch tả (lần 1) kết hợp Suyễn lợn; tuần thứ 7 tiêm Lở mồm long móng (lần 1) kết hợp Giả dại; tuần thứ 9 tiêm Dịch tả (lần 2); tuần thứ 12 tiêm Lở mồm long móng (lần 2). Tỷ lệ bảo hộ an toàn sau tiêm phòng đạt 100%.

3. Khóa luận đã thử nghiệm những phác đồ nào để điều trị bệnh viêm phổi trên đàn lợn và hiệu quả của từng phác đồ ra sao?
Tác giả đã thử nghiệm 2 phác đồ điều trị viêm phổi:

  • Phác đồ 1: Tiêm bắp NovaGentylo (1 ml/10 kg TT) kết hợp MD Analgin (1 ml/10 kg TT) trong 3 - 5 ngày và trộn Doxyvet-50 (30 mg/tấn lợn) vào thức ăn. Điều trị 160 con, khỏi 157 con, đạt tỷ lệ 98,13%.
  • Phác đồ 2: Tiêm bắp Amoxinject LA (1 ml/10 kg TT, 2 ngày tiêm 1 mũi, kéo dài 3 - 5 ngày) kết hợp MD Analgin (1 ml/10 kg TT) và cho uống Paracetamol (30 mg/kg TT). Điều trị 78 con, khỏi 77 con, đạt tỷ lệ 98,72%.

4. Phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt sử dụng những loại thuốc nào và đạt tỷ lệ khỏi bệnh bao nhiêu?
Phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy sử dụng thuốc đặc trị MD Nor 100 phối hợp với thuốc trợ lực, bù nước và chất điện giải MD Melectrolytec. Tiến hành điều trị cho 205 lợn mắc bệnh, kết quả có 204 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ điều trị thành công 99,51% (chỉ có 1 con không khỏi và chết).

5. Những nguyên nhân cụ thể nào tại trang trại khiến tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi (59,50%) và tiêu chảy (51,25%) trên đàn lợn ở mức tương đối cao?
Theo ghi nhận của tác giả, tỷ lệ mắc bệnh cao bắt nguồn từ 4 nguyên nhân thực tế: (1) trang trại sử dụng nước ao chưa qua xử lý khử trùng để tắm và phụt rửa cho lợn; (2) nền nhiệt độ và độ ẩm không khí môi trường vào mùa hè tăng cao gây stress và tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển; (3) cơ sở vật chất chuồng trại đã cũ, mái chuồng bị dột khi mưa làm ẩm ướt nền chuồng; (4) khâu vệ sinh sát trùng ở một số thời điểm chưa được thực hiện triệt để.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Tiến Dũng đã hệ thống hóa và áp dụng thành công quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt quy mô 400 con tại trang trại gia công Hà Văn Trường (huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang) theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Công ty C.P. Việt Nam. Kết quả thực nghiệm khẳng định tỷ lệ nuôi sống của đàn đạt 98,75%, công tác tiêm phòng vắc xin đạt an toàn tuyệt đối và các phác đồ điều trị kháng sinh đối với bệnh viêm phổi và tiêu chảy đều đạt tỷ lệ phục hồi cao từ 98,13% đến 99,51%. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa tin cậy, làm sáng tỏ các nguyên nhân kỹ thuật gây phát sinh dịch bệnh tại cơ sở và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác an toàn sinh học trong chăn nuôi gia công quy mô trang trại.