Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu khi cung cấp tỷ trọng thực phẩm lớn, tạo nguồn phân bón dồi dào cho trồng trọt và cung cấp phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trong chuỗi sản xuất đó, chăn nuôi lợn nái là mắt xích then chốt quyết định đến số lượng, chất lượng đàn con nuôi thịt hướng nạc và tốc độ tăng đàn. Tuy nhiên, dù ở quy mô nông hộ hay trang trại công nghiệp tập trung, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp trên đàn nái và lợn con theo mẹ luôn là thách thức lớn, trực tiếp làm suy giảm năng suất sinh sản, tỷ lệ nuôi sống và gây tổn thất kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, đề tài “Áp dụng quy trình kỹ thuật tổng hợp trong chăn nuôi lợn nái và lợn con theo mẹ tại trang trại sinh thái Thanh Xuân, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” được thực hiện nhằm hoàn thiện giải pháp kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái tại trang trại.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trang trại.
- Theo dõi những bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trang trại.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:
- Đánh giá thực trạng và tình hình chăn nuôi tại trang trại sinh thái Thanh Xuân.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái đạt hiệu quả cao trong điều kiện thực tế.
- Xác định nguyên nhân gây ra các bệnh phổ biến trên đàn lợn nái và lợn con, từ đó xây dựng, thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái hậu bị, nái chửa, nái đẻ, nái nuôi con) và đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến giai đoạn cai sữa (21 - 28 ngày tuổi).
- Phạm vi không gian: Trang trại sinh thái Thanh Xuân, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu, theo dõi và can thiệp kỹ thuật trong 6 tháng, từ ngày 17 tháng 11 năm 2017 đến ngày 18 tháng 5 năm 2018; kết hợp điều tra hồi cứu số liệu sản xuất giai đoạn 2016 - 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý sinh lý học sinh sản, dinh dưỡng gia súc và bệnh lý thú y chuyên ngành:
- Đặc tính sinh học và năng suất của các giống lợn ngoại thuần (Yorkshire, Landrace) và công thức lai thương phẩm hướng nạc (tăng trọng bình quân 700 - 750 g/con/ngày, tỷ lệ nạc 56 - 59%, số con sơ sinh 10 - 12 con/lứa).
- Sinh lý sinh dục lợn nái: Quá trình thành thục tính, chu kỳ động dục 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi), sự biến động của kích dục tố (Progesterone, Oestrogen) trong thời gian mang thai 114 - 115 ngày và cơ chế phản xạ khi đẻ.
- Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn con bú sữa: Khả năng tăng khối lượng gấp 4 lần sau 21 ngày và 10 - 12 lần khi cai sữa; khả năng tích lũy 9 - 14 g protein/kg thể trọng ở 21 ngày tuổi; sự biến đổi hình thái và thể tích của bộ máy tiêu hóa.
- Bệnh học thú y: Cơ chế bệnh lý của hội chứng đẻ khó; bệnh viêm tử cung; bệnh viêm vú do vi khuẩn (Staphylococcus spp., Arcanobacterium pyogenes, E. coli); bệnh tiêu chảy ở lợn con (E. coli, Salmonella); bệnh viêm phổi (Mycoplasma hyopneumoniae); bệnh viêm khớp (Streptococcus suis); và bệnh dịch tiêu chảy cấp (PED) do Coronavirus.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khai thác số liệu sổ sách ghi chép, thẻ nái, biểu mẫu quản lý đàn của cơ sở qua các năm 2016, 2017 và 5 tháng đầu năm 2018.
- Phương pháp theo dõi lâm sàng: Quan sát trực quan hàng ngày trạng thái cơ thể, hành vi, phản xạ bú, màu sắc dịch rỉ viêm âm hộ, triệu chứng phân, đường hô hấp và tổn thương khớp trên đàn lợn.
- Phương pháp can thiệp kỹ thuật lâm sàng: Trực tiếp thực hiện các thao tác quản lý đàn, pha tinh nhân tạo, đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng và áp dụng các phác đồ điều trị nội ngoại khoa.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel theo các công thức xác định tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi:
$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh (con)}}{\sum \text{Số lợn điều tra (con)}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh (con)}}{\sum \text{Số lợn điều trị (con)}} \times 100$$
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu quản trị chăn nuôi nội bộ của Trang trại sinh thái Thanh Xuân và số liệu lâm sàng theo dõi trực tiếp của tác giả trong suốt 6 tháng thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn đối với nền kinh tế và đời sống xã hội; khẳng định vai trò cốt lõi của khâu chăn nuôi lợn nái trong việc cung ứng con giống thương phẩm chất lượng cao. Chương này xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và 3 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được nhằm giải quyết các tồn tại về dịch bệnh và quy trình nuôi dưỡng tại cơ sở thực tập.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan tài liệu tập trung mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập cùng hệ thống lý luận khoa học chuyên ngành:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại sinh thái Thanh Xuân nằm tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, diện tích tự nhiên 71,79 km², khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 23°C, độ ẩm 80 - 90%). Cơ sở vật chất được quy hoạch khép kín cho quy mô 1.200 lợn nái, bao gồm: 4 chuồng đẻ (56 ô/chuồng, kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô), 2 chuồng bầu (560 ô/chuồng, kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô), 1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống (21 đực giống Landrace và Yorkshire), 1 chuồng cai sữa, 6 chuồng thịt, hệ thống giàn mát và quạt thông gió công nghiệp, phòng pha tinh trang bị máy đo mật độ tinh trùng và kính hiển vi. Năng suất sinh sản của trại đạt 2,45 - 2,5 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân 11,23 con/đàn; số con cai sữa đạt 9,86 con/đàn; cai sữa lúc 21 - 28 ngày tuổi; sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty De Heus.
- Quy định mức ăn chuồng bầu và chuồng đẻ:
| Loại lợn |
Mã cám |
Giai đoạn mang thai / Nuôi con |
Tiêu chuẩn thức ăn (kg/con/ngày) |
| Đực hậu bị |
3100 |
Hậu bị |
2,5 |
| Đực khai thác |
3100 |
Đang khai thác tinh |
3,0 |
| Nái hậu bị chờ phối |
3085 |
Chờ phối giống |
2,4 |
| Nái cai sữa |
3085 |
Sau cai sữa chờ phối |
3,0 |
| Nái hậu bị mang thai |
3030 |
Ngày 1 - 35 |
2,6 |
|
3030 |
Ngày 35 - 84 |
2,3 |
|
3030 |
Ngày 84 - 113 |
3,0 |
|
3030 |
Sau 113 ngày |
1,0 - 2,0 |
| Nái dạ mang thai |
3030 |
Ngày 1 - 35 |
2,2 - 2,5 |
|
3030 |
Ngày 35 - 84 |
1,8 - 2,0 |
|
3030 |
Ngày 84 - 113 |
2,5 - 3,0 |
|
3030 |
Sau 113 ngày |
1,0 - 2,0 |
| Thời điểm trước/sau đẻ |
Khẩu phần nái dạ (kg/ngày) |
Khẩu phần nái hậu bị (kg/ngày) |
| Trước đẻ 4 ngày |
3,0 (Sáng 1,5; Chiều 1,5) |
2,2 (Sáng 1,2; Chiều 1,0) |
| Trước đẻ 3 ngày |
2,5 (Sáng 1,5; Chiều 1,0) |
2,0 (Sáng 1,0; Chiều 1,0) |
| Trước đẻ 2 ngày |
2,0 (Sáng 1,0; Chiều 1,0) |
1,7 (Sáng 1,0; Chiều 0,7) |
| Trước đẻ 1 ngày |
1,5 (Sáng 1,0; Chiều 0,5) |
1,5 (Sáng 1,0; Chiều 0,5) |
| Ngày đẻ |
1,0 (Sáng 0,5; Chiều 0,5) |
1,0 (Sáng 0,5; Chiều 0,5) |
| Sau đẻ 1 ngày |
1,0 (Chia 4 bữa: 0,3 - 0,2 - 0,2 - 0,3) |
1,0 (Chia 4 bữa: 0,3 - 0,2 - 0,2 - 0,3) |
| Sau đẻ 2 ngày |
2,0 (Chia 4 bữa: 0,5 - 0,5 - 0,5 - 0,5) |
2,0 (Chia 4 bữa: 0,5 - 0,5 - 0,5 - 0,5) |
| Sau đẻ 3 ngày |
3,0 (Chia 4 bữa: 1,0 - 0,5 - 0,5 - 1,0) |
3,0 (Chia 4 bữa: 1,0 - 0,5 - 0,5 - 1,0) |
| Sau đẻ 4 ngày |
4,0 (Chia 4 bữa: 1,0 - 1,0 - 1,0 - 1,0) |
4,0 (Chia 4 bữa: 1,0 - 1,0 - 1,0 - 1,0) |
| Sau đẻ 5 ngày |
5,0 (Chia 4 bữa: 1,5 - 1,0 - 1,0 - 1,5) |
5,0 (Chia 4 bữa: 1,5 - 1,0 - 1,0 - 1,5) |
- Kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc sơ sinh: Thiết kế ô úm lợn con kích thước 1,2 m × 1,5 m, sát trùng để trống 3 - 5 ngày trước khi đẻ; cắt rốn dài 4 - 5 cm bằng chỉ và kéo sát trùng; mài 8 nanh (4 răng nanh, 4 răng cửa sau); bấm cắt đuôi trong vòng 24 giờ đầu sau sinh.
- Bệnh lý thường gặp: Phân tích triệu chứng và cơ chế của bệnh đẻ khó (rặn yếu nguyên phát/thứ phát, khô âm đạo, hẹp đường sinh dục); bệnh viêm tử cung (thân nhiệt 40 - 41°C, chảy mủ hôi); bệnh viêm vú (sốt 40,5 - 42°C, vú căng cứng lợn cợn mủ máu); bệnh tiêu chảy lợn con do E. coli, Salmonella; bệnh viêm phổi; bệnh viêm khớp do Streptococcus suis; và dịch tiêu chảy cấp (PED) gây teo nhung mao ruột, mỏng thành ruột và chết nhanh do mất nước.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Tác giả trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm, các nội dung kỹ thuật và lịch biểu thú y áp dụng tại trại:
- Lịch vệ sinh, sát trùng hàng tuần tại trại:
| Thứ trong tuần |
Chuồng đẻ |
Chuồng chửa |
Chuồng cai sữa |
Ngoài khu vực chăn nuôi |
| Thứ 2 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng + rắc vôi hành lang |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng đầu và cuối chuồng |
| Thứ 3 |
Xả vôi xút gầm |
Xả vôi xút gầm |
Phun sát trùng |
Xả vôi xút gầm |
| Thứ 4 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng + rắc vôi hành lang |
Xả vôi xút gầm |
Phun sát trùng đầu và cuối chuồng |
| Thứ 5 |
Phun ghẻ |
Phun sát trùng + rắc vôi hành lang |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng đầu và cuối chuồng |
| Thứ 6 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng + rắc vôi hành lang |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng đầu và cuối chuồng |
| Thứ 7 |
Phun sát trùng |
Xả vôi xút gầm |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng toàn bộ khu chăn nuôi |
| Chủ nhật |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng + rắc vôi hành lang |
Xả vôi xút gầm |
Phun sát trùng đầu và cuối chuồng |
- Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái:
| Đối tượng |
Thời điểm tiêm |
Phòng bệnh |
Tên thuốc / Vắc xin |
Liều lượng |
Vị trí tiêm / Đường dùng |
| Nái hậu bị |
Sau nhập 1 tuần |
Hô hấp |
Amoxicillin, Tiamulin |
Theo HD bao bì |
Trộn thức ăn |
|
Sau nhập 2 tuần |
LMLM (Lần 1) |
Vắc xin LMLM |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 3 tuần |
Tai xanh (Lần 1) |
JXA1-R |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 4 tuần |
Dịch tả heo (Lần 1) |
Colapest |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 5 tuần |
Khô thai (Lần 1) |
Parvo |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 6 tuần |
Giả dại (Lần 1) |
Auphylus |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 7 tuần |
Circo |
Circovac |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 8 tuần |
Khô thai (Lần 2) |
Parvo |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 9 tuần |
LMLM (Lần 2) |
Vắc xin LMLM |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Sau nhập 10 tuần |
Ký sinh trùng |
Tactic |
20 ml/5 lít nước |
Tắm / Phun |
|
|
Tai xanh (Lần 2) |
JXA1-R |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
|
Chuẩn bị phối |
Vitamin |
Theo HD |
Trộn ăn / Tiêm bắp |
| Nái mang thai |
Mang thai 9 tuần |
Tai xanh (Lần 2) |
JXA1-R |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Mang thai 10 tuần |
LMLM (Lần 2) |
Aftopor |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Mang thai 11 tuần |
Giả dại (Lần 2) |
Auphylus |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Mang thai 12 tuần |
Dịch tả (Lần 2) |
Coglapets |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Mang thai 13 tuần |
Circo (Lần 2) |
Circovac |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
|
Mang thai 14 tuần |
Tiêu chảy cấp |
Vắc xin PED |
2 ml/con |
Tiêm bắp |
- Lịch tiêm phòng vắc xin và chế phẩm cho lợn con:
| Tuần tuổi / Ngày tuổi |
Phòng bệnh |
Tên thuốc / Vắc xin / Chế phẩm |
Đường đưa thuốc |
Liều lượng (ml/con) |
| 2 ngày tuổi |
Thiếu sắt |
Fe + B12 |
Tiêm bắp |
1,0 |
| 4 ngày tuổi |
Cầu trùng |
Toltrazuril (Totrazil) |
Cho uống |
1,0 |
| 10 - 14 ngày tuổi |
Suyễn lợn |
Mycopac |
Tiêm bắp |
2,0 |
| 21 - 23 ngày tuổi |
Bệnh do Circovirus |
Circovac |
Tiêm bắp |
0,5 |
| 4 tuần tuổi |
Dịch tả lợn |
Colapest |
Tiêm bắp |
2,0 |
| 5 tuần tuổi |
Tai xanh (PRRS) |
JXA1-R |
Tiêm bắp |
2,0 |
| 7 tuần tuổi |
Viêm phổi dính sườn (Mũi 1) |
App |
Tiêm bắp |
2,0 |
| 8 tuần tuổi |
Dịch tả lợn (Nhắc lại) |
Colapest |
Tiêm bắp |
2,0 |
| 9 tuần tuổi |
Lở mồm long móng |
Aftogen Oleo |
Tiêm bắp |
2,0 |
| 10 tuần tuổi |
Viêm phổi dính sườn (Mũi 2) |
APP |
Tiêm bắp |
2,0 |
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này phản ánh toàn diện số liệu sản xuất và kết quả can thiệp lâm sàng tại cơ sở:
- Quy mô chăn nuôi 3 năm (2016 - 2018):
| STT |
Loại lợn |
Năm 2016 (con) |
Năm 2017 (con) |
Tháng 5/2018 (con) |
| 1 |
Lợn đực giống |
14 |
17 |
21 |
| 2 |
Lợn nái hậu bị |
50 |
110 |
89 |
| 3 |
Lợn nái sinh sản |
921 |
1.008 |
987 |
| 4 |
Lợn con, lợn thịt |
20.031 |
26.625 |
7.564 |
- Thực hiện quy trình an toàn sinh học: Áp dụng triệt để nguyên tắc “cùng vào - cùng ra” (All-in - All-out). Chuồng sau khi xuất lợn được cọ rửa vôi xút, phun sát trùng bằng Fam flus hoặc Virkon S và để trống tối thiểu 5 ngày. Hệ thống giàn mát và quạt hút duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định 28 - 30°C vào mùa hè, ô úm trang bị bóng đèn hồng ngoại 175W hoặc tấm sưởi cho lợn con.
- Quy trình thao tác kỹ thuật hàng ngày và hàng tuần:
- Hàng ngày: Kiểm tra nhiệt độ đầu chuồng (chuẩn 27°C); vệ sinh máng ăn và cấp cám (nái chửa 2 bữa/ngày, nái nuôi con 4 bữa/ngày); thay thảm lót bẩn ngâm bể sát trùng; lau máng tập ăn cho lợn con; dọn phân bằng xe rùa; rắc vôi bột và quét dọn hành lang; đỡ đẻ (sử dụng 2 chổi lau riêng biệt cho ô bình thường và ô tiêu chảy); cho lợn con uống thuốc cầu trùng lúc 3 và 5 ngày tuổi; mài nanh, bấm tai lúc 3 ngày tuổi; phun sát trùng 2 lần/ngày (9h00 và 14h00); tiêm kháng sinh cho nái sau sinh liên tục 3 ngày; điều trị lợn bệnh theo ca.
- Hàng tuần: Cai sữa lợn con vào thứ 3 và thứ 7; thiến lợn con vào thứ 4 và chủ nhật; tiêm vắc xin cho lợn con vào thứ 6; tổng vệ sinh toàn trại vào thứ 7.
- Phác đồ điều trị bệnh lâm sàng đã áp dụng:
- Đẻ khó: Xoa vuốt thành bụng hướng ngực xuống khung chậu, dùng 2 cùi tay đè ép thành bụng khi nái có cơn rặn, tiêm dưới da Oxytocin; can thiệp kéo thai nhẹ nhàng khi thuận ngôi hoặc đẩy ngược xoay ngôi khi sai vị trí.
- Viêm tử cung: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Han-Iodine 0,1%, sau đó bơm 2.000 UI Penicilin hòa trong 50 ml nước cất (1 - 3 lần). Tiêm bắp Oxytocin 5 ml/con/ngày trong 3 ngày liên tục, phối hợp kháng sinh Pendistrep (1 ml/10 kg TT/ngày) hoặc Clamoxon (1 ml/10 kg TT/ngày) cùng Vitamin B1 (5 ml/30 kg TT).
- Viêm vú: Chườm lạnh, phong bế Novocain 0,25 - 0,5%, vắt cạn sữa viêm 4 - 5 lần/ngày; tiêm quanh bầu vú bằng Nor-100 (1 ml/10 kg TT); tiêm toàn thân Diclofenac (1 ml/10 kg TT/ngày) và Clamoxon (1 ml/10 kg TT/mỗi 2 ngày) trong 3 - 5 ngày.
- Tiêu chảy lợn con: Tiêm bắp Vimenro (1 ml/10 kg TT/ngày).
- Viêm phổi: Tiêm phối hợp Tylogenta (1,5 ml/10 kg TT) và Clamoxon (1,5 ml/10 kg TT), nếu thở gấp kết hợp tiêm Bromhexine HCl (2 ml/con) trong 3 - 6 ngày.
- Viêm khớp: Tiêm Clamoxon (1 ml/10 kg TT/lần/2 ngày) hoặc Pendistrep L.A (1 ml/10 kg TT/ngày) trong 3 - 5 ngày.
- Dịch tiêu chảy cấp (PED): Sử dụng biện pháp auto-vắc xin (gây nhiễm nhân tạo bằng dịch nghiền ruột lợn bệnh) để gây miễn dịch đồng loạt cắt dịch; truyền nước sinh lý cho nái ốm; bổ sung dung dịch điện giải Oresol kết hợp Atropin cho lợn con uống; kiểm soát kế phát bằng Amoxicillin phối hợp Colistin bột (1 g/20 kg TT hòa nước uống) kết hợp tiêm Amoxicillin (2 ml/10 kg TT) và bổ sung Glucose 5%.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm chính của đề tài:
- Về quy mô và năng suất đàn: Đàn nái sinh sản duy trì quy mô ổn định từ 921 con (2016) lên 1.008 con (2017) và 987 con (5/2018); đàn đực giống tăng từ 14 lên 21 con. Năng suất sinh sản đạt 2,45 - 2,5 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân đạt 11,23 con/đàn; số con cai sữa đạt 9,86 con/đàn.
- Về công tác thú y dự phòng: Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin trên toàn đàn đạt 100% đối với đầy đủ các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (LMLM, PRRS, Dịch tả lợn, Parvovirus, Giả dại, Circo, Mycoplasma, Viêm phổi dính sườn). Lịch vệ sinh, sát trùng và xả vôi xút gầm chuồng được thực hiện nghiêm ngặt 7 ngày trong tuần.
- Về hiệu quả điều trị bệnh: Nhờ phát hiện bệnh sớm và áp dụng phác đồ chuẩn hóa, tỷ lệ điều trị khỏi các bệnh sản khoa (viêm tử cung, viêm vú) và bệnh lợn con (tiêu chảy, viêm khớp, viêm phổi) đạt từ 80% đến 90%, hạn chế tối đa thiệt hại đầu con.
Giải pháp và đóng góp tác giả đề xuất:
- Chuẩn hóa lịch trình công việc hàng ngày theo từng khung giờ và cữ làm việc cụ thể cho công nhân tại chuồng bầu và chuồng đẻ.
- Áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc an toàn sinh học "cùng vào - cùng ra", phân tách dụng cụ chăm sóc (2 chổi lau riêng biệt cho ô bình thường và ô tiêu chảy) để ngăn ngừa lây nhiễm chéo.
- Đúc kết quy trình xử lý dịch tiêu chảy cấp PED kết hợp giữa gây nhiễm nhân tạo (auto-vắc xin), an toàn sinh học và bù nước điện giải kèm kháng sinh chống bội nhiễm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chuồng trại tại cơ sở qua thời gian vận hành dài đã xuất hiện tình trạng xuống cấp, hư hỏng cục bộ làm ảnh hưởng đến điều kiện vi khí hậu chuồng nuôi.
- Chi phí thú y dành cho công tác tiêm phòng và điều trị còn cao do áp lực mầm bệnh phức tạp tại địa bàn.
- Lượng nước thải và chất thải chăn nuôi của trang trại rất lớn, việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải sinh thái triệt để vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
- Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi 6 tháng thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học, số liệu theo dõi lâm sàng chủ yếu dựa trên chẩn đoán triệu chứng thực địa và mổ khám bệnh tích, chưa thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử chuyên sâu (PCR, giải trình tự gen) đối với các chủng virus gây bệnh.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi và tối ưu hóa hệ thống xử lý chất thải sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu sâu hơn về hiệu giá kháng thể bảo hộ sau khi sử dụng auto-vắc xin PED trên đàn nái mang thai để nâng cao tỷ lệ kháng thể truyền qua sữa đầu cho lợn con.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở và các kỹ thuật viên quản lý trại lợn công nghiệp.
Các nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:
- Bảng định mức khẩu phần ăn chi tiết theo ngày cho nái mang thai và nái đẻ (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
- Khung lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ (Bảng 3.2 và Bảng 3.3).
- Các phác đồ điều trị thực nghiệm đã được kiểm chứng lâm sàng đối với bệnh viêm tử cung, viêm vú, viêm khớp và quy trình ứng phó với dịch tiêu chảy cấp PED.
Câu hỏi thường gặp
1. Khẩu phần ăn của lợn nái chửa và nái đẻ tại trang trại được quy định như thế nào?
Trả lời: Nái chửa sử dụng cám mã hiệu 3030 với định mức 1,8 - 3,0 kg/con/ngày tùy theo giai đoạn (ngày 1 - 35, 35 - 84, 84 - 113 và sau 113 ngày). Nái đẻ sử dụng cám mã hiệu 3060: trước đẻ 4 ngày giảm dần từ 3,0 kg xuống 1,0 kg/ngày vào ngày đẻ; sau đẻ tăng dần từ 1,0 kg (ngày 1) lên 5,0 kg/ngày (từ ngày 5 trở đi), chia làm 4 bữa vào các khung giờ 7h, 10h, 17h và 23h.
2. Quy trình can thiệp và đỡ đẻ cho lợn con mới sinh gồm những thao tác kỹ thuật nào?
Trả lời: Khi lợn con sinh ra, công nhân lau sạch dịch nhờn ở miệng, mũi và thân bằng khăn khô; thắt chỉ và cắt rốn cách bụng 4 - 5 cm bằng kéo sát trùng rồi bôi cồn; cho bú sữa đầu sau khi sinh được 4 - 5 con; mài 8 nanh (4 răng nanh và 4 răng cửa sau); và tiến hành bấm cắt đuôi bằng kéo điện trong vòng 24 giờ đầu.
3. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên lợn nái tại cơ sở được tiến hành ra sao?
Trả lời: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Han-Iodine 0,1%, sau đó bơm 2.000 UI Penicilin hòa với 50 ml nước cất. Kết hợp tiêm bắp Oxytocin 5 ml/con/ngày trong 3 ngày liên tiếp, tiêm kháng sinh Pendistrep (1 ml/10 kg TT/ngày) hoặc Clamoxon (1 ml/10 kg TT/ngày) và tiêm thuốc bổ Vitamin B1 (5 ml/30 kg TT).
4. Trang trại đã áp dụng biện pháp gì để kiểm soát khi xảy ra dịch tiêu chảy cấp (PED)?
Trả lời: Trang trại làm auto-vắc xin (gây nhiễm nhân tạo bằng ruột lợn bệnh) để cắt dịch sớm; kết hợp an toàn sinh học tổng thể, truyền nước sinh lý cho nái bệnh, cho lợn con uống dung dịch Oresol hòa Atropin, hòa Amoxicillin kết hợp Colistin (1 g/20 kg TT) vào nước uống, tiêm Amoxicillin (2 ml/10 kg TT) và bổ sung Glucose 5%.
5. Lịch sát trùng chuồng trại định kỳ trong tuần tại trang trại được phân bổ như thế nào?
Trả lời: Phun sát trùng được thực hiện hàng ngày vào lúc 9h và 14h tại các dãy chuồng; rắc vôi hành lang chuồng chửa vào các ngày thứ 2, 4, 5, 6 và chủ nhật; xả vôi xút gầm chuồng đẻ, chuồng chửa và khu vực ngoài chăn nuôi vào các ngày thứ 3, 4, 7 hoặc chủ nhật; phun diệt ghẻ vào thứ 5 và tổng vệ sinh toàn trại vào thứ 7 hàng tuần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Văn Giang đã hệ thống hóa và áp dụng thành công quy trình kỹ thuật tổng hợp trong chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái và lợn con theo mẹ tại Trang trại sinh thái Thanh Xuân. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác về định mức dinh dưỡng, lịch tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ 100% và các phác đồ điều trị hiệu quả các bệnh sản khoa, tiêu hóa, hô hấp với tỷ lệ khỏi đạt 80 - 90%. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn của việc áp dụng an toàn sinh học, quy trình "cùng vào - cùng ra" và các biện pháp can thiệp thú y đồng bộ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn giống trong chăn nuôi công nghiệp.