Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp và an ninh thực phẩm, trong đó sản phẩm thịt lợn chiếm khoảng 40% tổng lượng tiêu thụ các loại thịt (so với thịt bò chiếm 31%, gia cầm 23% và thịt cừu 6%). Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thống sang hình thức chăn nuôi trang trại tập trung, ứng dụng trang thiết bị hiện đại và liên kết chuỗi giá trị. Tuy nhiên, áp lực dịch bệnh gia tăng—đặc biệt là sự đe dọa của dịch tả lợn châu Phi cùng các hội chứng bệnh tiêu hóa và hô hấp—đang đặt ra thách thức lớn đối với công tác an toàn sinh học. Thực tế sản xuất tại các vùng nông thôn cho thấy năng lực kỹ thuật và quy trình quản lý thú y ở một số cơ sở vẫn còn hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Đức Hải Phong đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y với đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh ở lợn thịt tại trại Cù Trung Lai, xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm 3 nội dung:

  1. Nắm bắt được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại trại sau khi hoàn thành đợt thực tập.
  2. Nắm được những quy trình phòng trị bệnh tại trại.
  3. Xác định được tình hình các bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt trong quá trình nuôi dưỡng.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Thực hiện tốt nội quy, quy tắc, sự phân công nhiệm vụ của cơ sở chăn nuôi và các quy định của Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  2. Áp dụng đồng bộ các giải pháp, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp cho đàn lợn thịt.
  3. Thường xuyên theo dõi, phát hiện kịp thời những cá thể lợn bị ốm hoặc mắc bệnh trong chuồng nuôi để tiến hành cách ly và điều trị chuyên biệt.
  4. Góp phần hỗ trợ trang trại nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi thực tế.
  5. Trau dồi vốn hiểu biết thực tiễn, nâng cao tay nghề, thành thục kỹ năng chẩn đoán, xây dựng phác đồ điều trị và sử dụng thuốc thú y an toàn, hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nuôi thịt thương phẩm với quy mô 650 con (bố trí tại chuồng nuôi số 04) từ giai đoạn sau cai sữa đến khi xuất chuồng.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Cù Trung Lai tại xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (hoạt động theo mô hình nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai liên tục trong thời gian 6 tháng, từ ngày 10/12/2021 đến ngày 05/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy luật sinh trưởng, phát triển của lợn thịt và bệnh lý thú y chuyên ngành:

  • Cơ sở sinh trưởng và tích lũy mô: Nghiên cứu trích dẫn quan điểm của Johansson (1972) về bản chất sinh học của sinh trưởng là quá trình tổng hợp protein; lý thuyết của Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1975) về sinh trưởng qua các chiều đo cơ thể gắn với đồng hóa và dị hóa. Về mặt tổ chức cơ thể, quá trình sinh trưởng diễn ra theo thứ tự ưu tiên: hệ thần kinh, tuyến nội tiết, hệ xương, hệ cơ bắp (tích lũy nạc ưu tiên ở giai đoạn dưới 60 kg) và cuối cùng là mô mỡ. Dinh dưỡng thiếu hụt 20% so với tiêu chuẩn sẽ làm ngưng trệ tích lũy mỡ, thiếu hụt 40% sẽ làm dừng quá trình tích lũy cả nạc và mỡ.
  • Các yếu tố ngoại cảnh tác động: Ảnh hưởng của khẩu phần dinh dưỡng (Trần Văn Phùng và cộng sự, 2004); nhiệt độ tối thích cho lợn nuôi béo từ 15–18°C, độ ẩm thích hợp khoảng 70% (Nguyễn Thiện và cộng sự, 2005); mối quan hệ giữa mật độ nuôi nhốt và mức độ tiêu tốn thức ăn theo các nghiên cứu của Bord; ảnh hưởng của phẩm chất giống lai kinh tế hướng nạc (Giang Hồng Tuyến, 2009).
  • Bệnh lý học truyền nhiễm và nội khoa: Cơ chế gây bệnh của hội chứng tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Escherichia coli mang các yếu tố bám dính, độc tố ruột (Sokol và cộng sự, 1981; Smith và Halls, 1967; Huỳnh Thị Ái Xuyên và Lý Thị Liên Khai, 2018), trực khuẩn Salmonella spp. (Trần Đức Hạnh và cộng sự, 2011), ký sinh trùng đường ruột (Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự, 2006, 2009); bệnh viêm phổi địa phương (suyễn lợn) do Mycoplasma hyopneumoniae (Lê Văn Lãnh và cộng sự, 2012; Lê Văn Năm, 2013); bệnh viêm khớp do liên cầu khuẩn Streptococcus suis (Clifton Harlley và cộng sự, 1986).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp theo dõi và thực nghiệm lâm sàng: Trực tiếp tham gia vận hành quy trình chăm sóc, cho ăn, theo dõi thân nhiệt, trạng thái phân, phản xạ vận động, hô hấp và mắt mũi của đàn lợn hàng ngày; phát hiện sớm cá thể bệnh để cách ly tại các ô chuồng riêng.
  • Phương pháp điều tra và thống kê dịch tễ: Ghi chép nhật ký chăn nuôi về lượng thức ăn thu nhận theo ngày, tỷ lệ chết, số ca mắc bệnh lâm sàng, tỷ lệ khỏi bệnh sau khi dùng các phác đồ thuốc kháng sinh.
  • Các công thức tính toán chỉ tiêu lâm sàng và sản xuất:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = $\frac{\sum \text{Số con mắc bệnh}}{\sum \text{Số con theo dõi}} \times 100$
    • Tỷ lệ chết (%) = $\frac{\sum \text{Số con chết}}{\sum \text{Số con theo dõi}} \times 100$ (và tỷ lệ chết tính trên số con mắc)
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = $\frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$
    • Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn (%) = $\frac{\text{Số lợn sống}}{\text{Số lợn theo dõi}} \times 100$

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm số liệu sơ cấp do tác giả tự theo dõi, ghi chép trực tiếp tại chuồng số 04 (650 con lợn) và số liệu thứ cấp do Ban quản lý trang trại Cù Trung Lai, Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam cung cấp (định mức thức ăn, sổ theo dõi vắc xin, đặc tính kỹ thuật chuồng trại).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế nông nghiệp và các nguy cơ dịch bệnh thường trực đe dọa hiệu quả sản xuất. Phần này xác định hệ thống mục tiêu, nội dung nhiệm vụ cụ thể của đợt thực tập tốt nghiệp tại trang trại gia công theo tiêu chuẩn công nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tổng quan làm rõ điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của trại Cù Trung Lai:

  • Vị trí địa lý tại xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, nằm tách biệt khu dân cư trên khu đất rộng 3 ha (gồm 2 ha đất xây dựng, 0,5 ha ao sinh thái chứa nước và nuôi cá, 0,25 ha trồng cây ăn quả, 0,25 ha khu nhà điều hành và công trình phụ trợ).
  • Khí hậu địa phương mang đặc trưng cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình 23–24°C, độ ẩm trung bình 80–85%, lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: 01 chủ trại, 01 kỹ thuật viên công ty, 02 công nhân chuồng và 02 sinh viên thực tập. Cơ sở chăn nuôi gia công cho Công ty C.P. Việt Nam từ năm 2017, tiếp nhận đồng bộ con giống, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y và giám sát kỹ thuật.
  • Cơ sở vật chất chuồng số 04 thiết kế khép kín hoàn toàn, nuôi 650 lợn thịt với 14 ô chuồng (2 ô đầu giàn mát kích thước $10\text{ m} \times 7\text{ m}$, 8 ô giữa $7\text{ m} \times 7\text{ m}$, 4 ô cuối $3\text{ m} \times 7\text{ m}$). Hệ thống làm mát gồm giàn mát đầu chuồng, 2 quạt thông gió nhỏ và 4 quạt lớn cuối chuồng; mái lợp tôn mát cách nhiệt; hệ thống cấp nước tự động qua giếng khoan và bể lọc trung gian.
  • Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước về quy luật tăng trưởng, nhu cầu dinh dưỡng và dịch tễ học của các bệnh tiêu chảy (E. coli, Salmonella spp.), viêm phổi (Mycoplasma hyopneumoniae) và viêm khớp (Streptococcus suis).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và các phương pháp tiến hành

Tác giả mô tả chi tiết đối tượng khảo sát gồm 650 con lợn thịt tại chuồng số 04 từ ngày 10/12/2021 đến ngày 05/06/2022. Chương này chuẩn hóa quy trình thực hiện công tác chăn nuôi:

  • Áp dụng nguyên tắc an toàn sinh học "Cùng nhập – Cùng xuất" (all-in/all-out), chuồng nuôi được để trống từ 10–20 ngày để rửa sạch, tiêu độc khử trùng toàn bộ trước khi vào lứa mới.
  • Vận hành hệ thống máng ăn tự động, vòi uống nước tự động gắn phao, theo dõi áp lực nước và điều chỉnh nhiệt độ tiểu khí hậu chuồng nuôi.
  • Danh mục 5 loại dược phẩm kháng sinh chuyên dụng dùng tại trại: Hixtamox LA (Amoxycillin 20%), Pendistrep LA (Penicillin G + Streptomycin), Dexazin hex (Dexamethasone 100 mg), Tyloveto-20 (Tylosin 20%) và CP Norflox 100 (Norfloxacin 10%).
  • Thiết lập quy trình tiêu độc khử trùng bằng hóa chất Apa Clean nồng độ pha loãng 1/100, quét vôi định kỳ và công thức toán học tính toán các chỉ tiêu bệnh học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ các phát hiện và số liệu theo dõi thực tế trong 6 tháng:

  • Kết quả nuôi sống: Đàn lợn 650 con ban đầu xuất bán được 619 con, đạt tỷ lệ sống cộng dồn 95,23% (tỷ lệ hao hụt 4,77%, nằm trong định mức kỹ thuật cho phép dưới 5% của Công ty C.P.). Tỷ lệ sống tăng dần theo tuổi: tháng 1 đạt 97,76% (chết 15 con); tháng 2 đạt 98,43% (chết 6 con); tháng 3 đạt 99,04% (chết 6 con); tháng 4 đạt 99,53% (chết 4 con); tháng 5 đạt 100% (không có lợn chết).
  • Quản lý tiêu thụ thức ăn: Tổng khối lượng thức ăn công nghiệp tiêu thụ toàn đàn qua 5 giai đoạn sinh trưởng là 142.920 kg (bình quân 229,04 kg/con).
  • Khối lượng công việc kỹ thuật đã thực hiện: 154 lần cho lợn ăn, 127 lần kiểm tra vòi nước tự động, 132 lần tách lọc lợn ốm sang ô cách ly, hỗ trợ xuất bán 619 con lợn đạt tiêu chuẩn trong 4 ngày.
  • Công tác vệ sinh phòng dịch: Phun sát trùng chuồng trại bằng dung dịch Apa Clean (tỷ lệ 1/100) thực hiện 4 lần/tuần (tổng cộng 104 lần); rắc vôi bột lối đi 3 lần/tuần (78 lần); quét dọn hành lang và quét mạng nhện 7 lần/tuần (126 lần); thay chậu sát trùng cửa ra vào 2 lần/tuần (36 lần); quét vôi tường hành lang 1 lần/tuần (18 lần).
  • Tiêm phòng vắc xin: Đã thực hiện tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn cổ điển tại 8 tuần tuổi cho 638 con và vắc xin Lở mồm long móng tại 12 tuần tuổi cho 630 con, tỷ lệ an toàn đạt 100%. Đưa ra quy trình cấp cứu sốc phản vệ vắc xin bằng chườm đá lạnh, dội nước mát và tiêm trợ tim, hồi sức bằng Cafein kết hợp Vitamin B1, C, Gluco-C, ADE.
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng:
    • Bệnh viêm phổi: Mắc 203 con (31,23%), chết 19 con (2,92%). Sử dụng 2 phác đồ: Hixtamox LA kết hợp Dexazin hex điều trị 162 con, khỏi 147 con (tỷ lệ khỏi 90,74%); Tyloveto-20 kết hợp Dexazin hex điều trị 41 con, khỏi 37 con (tỷ lệ khỏi 90,24%).
    • Hội chứng tiêu chảy: Mắc 145 con (22,30%), chết 12 con (1,84%). Sử dụng CP Norflox 100 điều trị cho 145 con, chữa khỏi 133 con (tỷ lệ khỏi 91,72%).
    • Bệnh viêm khớp: Mắc 23 con (3,53%), chết 0 con (0%). Sử dụng Pendistrep LA điều trị 23 con, chữa khỏi toàn bộ 23 con (tỷ lệ khỏi 100%).
  • Thao tác ngoại khoa can thiệp: Thực hiện thành công kỹ thuật xử lý lợn bị sa trực tràng (lòi dom) bằng cách vệ sinh, chườm lạnh bằng dung dịch nước muối sinh lý NaCl 0,9% trong 15–30 phút để ruột co hồi, đẩy vào trong xoang chậu và cố định bằng đường khâu túi (purse-string) quanh rìa hậu môn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về việc hoàn thành 100% khối lượng công việc chăm sóc, an toàn sinh học và hiệu quả của các phác đồ điều trị. Tác giả kiến nghị trang trại tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch, lịch phun thuốc khử trùng và áp dụng linh hoạt các phác đồ kháng sinh đã kiểm chứng hiệu quả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh toàn diện các chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt thương phẩm tại cơ sở.

Bảng 1: Tổng hợp chỉ tiêu chăn nuôi và tiêu thụ thức ăn theo giai đoạn thể trọng

Giai đoạn thể trọng Loại thức ăn C.P. Số con theo dõi (con) Khối lượng thức ăn toàn đàn (kg) Lượng thức ăn bình quân/con (kg)
Sau cai sữa – 15 kg 550SF 650 5.760 8,80
15 – 45 kg 551F 635 21.400 33,70
45 – 65 kg 552SF 625 29.640 47,42
65 – 90 kg 552F 619 48.600 78,51
90 kg – Xuất chuồng 553F 619 37.520 60,61
Tổng cộng — — 142.920 229,04

Bảng 2: Tình hình dịch bệnh và hiệu quả của các phác đồ điều trị

Tên bệnh Tỷ lệ mắc (%) Tỷ lệ chết (%) Phác đồ thuốc thú y sử dụng Liều lượng và đường dùng Số con điều trị Tỷ lệ khỏi (%)
Viêm phổi 31,23 (203/650) 2,92 (19/650) Hixtamox LA + Dexazin hex 1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3–5 ngày 162 90,74
Viêm phổi — — Tyloveto-20 + Dexazin hex 1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3–5 ngày 41 90,24
Tiêu chảy 22,30 (145/650) 1,84 (12/650) CP Norflox 100 1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3–5 ngày 145 91,72
Viêm khớp 3,53 (23/650) 0,00 (0/650) Pendistrep LA 1 ml/25 kg TT/ngày, tiêm bắp 3–5 ngày 23 100,00

Các giải pháp và khuyến nghị tác giả đưa ra:

  • Khuyến nghị chủ trang trại và kỹ thuật viên duy trì nghiêm ngặt nguyên tắc vệ sinh thú y, thực hiện nghiêm quy trình cách ly người và phương tiện trước khi vào khu sản xuất.
  • Tuân thủ lịch phun hóa chất Apa Clean 4 lần/tuần và rải vôi bột khử trùng khuôn viên để giảm áp lực mầm bệnh môi trường.
  • Khi lợn phát bệnh, cần phát hiện sớm qua các triệu chứng ủ rũ, sốt cao (40–42°C), bỏ ăn; tách ngay vào ô cách ly và áp dụng đúng liệu trình kháng sinh từ 3–5 ngày, không tự ý dừng thuốc sớm nhằm hạn chế hiện tượng nhờn thuốc.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Cung cấp bộ số liệu thực tiễn về định mức tiêu thụ cám, tỷ lệ sống và biến động dịch bệnh của giống lợn gia công C.P. tại địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
  • Kiểm chứng thực tế hiệu quả điều trị của 4 phác đồ kháng sinh đặc hiệu đối với 3 hội chứng bệnh phổ biến nhất trên lợn thịt quy mô công nghiệp, đạt tỷ lệ chữa khỏi cao từ 90,24% đến 100%.
  • Đúc kết quy trình xử lý thực tế đối với các tai biến chăn nuôi như sốc phản vệ sau tiêm vắc xin và kỹ thuật khâu cố định sa trực tràng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số khó khăn và giới hạn nghiên cứu trong quá trình thực địa:

  • Tác động ngoại cảnh và điều kiện chuồng nuôi: Thời tiết vùng cận nhiệt đới ẩm tại Nam Định biến động thất thường, nắng nóng gay gắt vào mùa hè kết hợp độ ẩm cao tạo áp lực lớn lên hệ thống làm mát; trang thiết bị, vật tư chuồng nuôi chịu sự mài mòn, hư hỏng do tác động của đàn lợn và môi trường ẩm ướt làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn: Dữ liệu thực nghiệm mới được thu thập trên một lứa lợn duy nhất (thời gian theo dõi 6 tháng) tại 01 chuồng nuôi (chuồng số 04, quy mô 650 con), chưa theo dõi đối chứng liên tục qua nhiều lứa nuôi trong các điều kiện thời tiết mùa đông và mùa hè khác nhau.
  • Phương pháp chẩn đoán: Việc xác định ca bệnh chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể quan sát được tại trại; chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, nuôi cấy kháng sinh đồ, xét nghiệm sinh học phân tử PCR) để định danh chính xác các chủng vi sinh vật gây bệnh và mức độ kháng thuốc tại phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu:

  • Mở rộng theo dõi trên nhiều lứa nuôi liên tiếp qua các mùa trong năm để đánh giá biến động dịch tễ học chu kỳ của hội chứng hô hấp và tiêu hóa.
  • Kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh và làm kháng sinh đồ định kỳ để lựa chọn chính xác nhóm kháng sinh mẫn cảm, phục vụ công tác quản lý sử dụng kháng sinh an toàn trong chăn nuôi công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Thú y, Chăn nuôi, Chăn nuôi – Thú y: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp tại cơ sở chăn nuôi công nghiệp; học hỏi phương pháp ghi chép nhật ký chăn nuôi, theo dõi số lượng thức ăn, tính toán tỷ lệ nuôi sống và thống kê bệnh học.
  • Kỹ thuật viên trại và chủ trang trại chăn nuôi lợn thịt: Tham khảo mô hình bố trí chuồng khép kín (giàn mát, quạt thông gió, bể lọc nước), quy trình an toàn sinh học "Cùng nhập – Cùng xuất" và tần suất sát trùng chuồng trại cụ thể bằng Apa Clean và vôi bột.
  • Người làm công tác thú y thực hành: Áp dụng trực tiếp 4 phác đồ điều trị kháng sinh (Hixtamox LA, Dexazin hex, Tyloveto-20, CP Norflox 100, Pendistrep LA) đã được chứng minh hiệu lực điều trị trên thực tế đàn lợn; học hỏi quy trình xử lý ngoại khoa sa trực tràng bằng nước muối 0,9% lạnh và kỹ thuật khâu rút túi.

Câu hỏi thường gặp

1. Đàn lợn tại trang trại được nuôi theo hình thức nào và quy mô chuồng nuôi khảo sát là bao nhiêu? Đàn lợn được nuôi theo hình thức nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, trong đó phía công ty cung cấp con giống, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật; trang trại đầu tư cơ sở hạ tầng chuồng kín và công nhân chăm sóc. Khóa luận tiến hành theo dõi trực tiếp tại chuồng số 04 với quy mô 650 con lợn thịt nuôi từ sau cai sữa đến khi xuất bán.

2. Đàn lợn thịt đã sử dụng những loại thức ăn nào và tổng khối lượng tiêu thụ là bao nhiêu? Đàn lợn tiêu thụ 5 mã thức ăn công nghiệp của C.P. phù hợp theo từng giai đoạn thể trọng: 550SF (sau cai sữa – 15 kg: 5.760 kg), 551F (15 – 45 kg: 21.400 kg), 552SF (45 – 65 kg: 29.640 kg), 552F (65 – 90 kg: 48.600 kg) và 553F (90 kg – xuất chuồng: 37.520 kg). Tổng khối lượng thức ăn toàn đàn tiêu thụ là 142.920 kg, tương ứng mức thu nhận trung bình 229,04 kg thức ăn/con.

3. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn qua 5 tháng nuôi đạt bao nhiêu và giai đoạn nào có tỷ lệ hao hụt cao nhất? Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của cả đàn đạt 95,23% (xuất bán 619 con trên tổng số 650 con nhập chuồng ban đầu, tỷ lệ chết 4,77%, đạt định mức kỹ thuật dưới 5% của C.P.). Tháng nuôi thứ nhất có tỷ lệ hao hụt cao nhất với tỷ lệ sống đạt 97,76% (chết 15 con) do lợn con mới cai sữa, thay đổi môi trường sống và thức ăn đột ngột khiến sức đề kháng suy giảm; tỷ lệ sống đạt cao nhất ở tháng nuôi thứ 5 (100%, không có lợn chết).

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm phổi tại trang trại gồm những thuốc gì và tỷ lệ chữa khỏi đạt bao nhiêu? Trang trại áp dụng 2 phác đồ điều trị viêm phổi bằng đường tiêm bắp với liệu trình 3–5 ngày:

  • Phác đồ 1: Hixtamox LA (Amoxycillin 20%) kết hợp Dexazin hex (Dexamethasone 100 mg), liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày; điều trị cho 162 con, chữa khỏi 147 con, đạt tỷ lệ khỏi 90,74%.
  • Phác đồ 2: Tyloveto-20 (Tylosin 20%) kết hợp Dexazin hex, liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày; điều trị cho 41 con, chữa khỏi 37 con, đạt tỷ lệ khỏi 90,24%.

5. Tác giả đã xử lý can thiệp ngoại khoa trường hợp lợn bị sa trực tràng (lòi dom) như thế nào? Tác giả đeo găng tay bảo hộ, dùng khăn sạch thấm dung dịch nước muối sinh lý NaCl 0,9% lạnh nhỏ và chườm lên phần ruột bị lòi ra ngoài trong khoảng 15–30 phút để kích thích niêm mạc ruột co nhỏ lại. Sau đó, khéo léo đẩy phần ruột lòi ngược trở lại vào xoang bụng qua lỗ hậu môn và tiến hành khâu cố định theo kiểu khâu rút túi (purse-string). Đường chỉ khâu được giữ độ lỏng vừa phải để phân mềm có thể bài tiết ra ngoài, kết hợp điều chỉnh khẩu phần thức ăn dễ tiêu hóa để phòng ngừa bục chỉ khâu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Hải Phong đã hoàn thành việc theo dõi, đánh giá quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học trên đàn lợn thịt 650 con tại trại Cù Trung Lai (Nam Định) theo mô hình liên kết gia công với Công ty C.P. Việt Nam. Đàn lợn đạt tỷ lệ nuôi sống cộng dồn 95,23%, tiêu thụ tổng cộng 142.920 kg thức ăn qua 5 giai đoạn thể trọng và được bảo hộ an toàn tuyệt đối với vắc xin Dịch tả lợn cổ điển, Lở mồm long móng. Các phác đồ kháng sinh can thiệp trên 3 bệnh lý phổ biến (viêm phổi, tiêu chảy, viêm khớp) đều chứng minh hiệu lực lâm sàng cao với tỷ lệ chữa khỏi đạt từ 90,24% đến 100%. Đây là tài liệu thực hành hữu ích cho sinh viên chuyên ngành chăn nuôi thú y và người quản lý kỹ thuật tại các cơ sở chăn nuôi lợn thịt thương phẩm khép kín.