Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi lợn là một trong những ngành công nghiệp quan trọng ở Việt Nam, cung cấp một lượng lớn lương thực cho đất nước.Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế cũng như chịu tác động từ các yếu tố dịch bệnh, áp lực chi phí sản xuất đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho ngành. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của dịch bệnh trên vật nuôi, biến đổi cực đoan của thời tiết, khí hậu, song chăn nuôi cơ bản đã đạt các mục tiêu đề ra, duy trì mức tăng trưởng cao, đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và duy trì xuất khẩu, có bước phát triển cả về lượng và chất, trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, tạo sinh kế và nâng cao đời sống cho hàng triệu hộ nông dân. Đặc biệt là chăn nuôi lợn sau một thời gian bị ảnh hưởng bởi dịch tả lợn châu Phi đang dần hồi phục. Tình hình sản xuất tại các doanh nghiệp, trang trại, hộ chăn nuôi đang dần ổn định, nhất là ở các đơn vị chủ động được con giống, có liên kết tiêu thụ sản phẩm đầu ra và đảm bảo vệ sinh, an toàn sinh học.
Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tính đến tháng 2/2022, tổng đàn lợn hơi của cả nước sẽ tăng 2,9% so với cùng kỳ năm 2021. Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn nước ta thì chăn nuôi lợn nái là một trong những biện pháp quan trọng để tạo nên một ngành chăn nuôi lợn thành công. Đặc biệt trong chăn nuôi lợn nái ở nước Việt Nam, làm sao để đàn lợn phát triển tốt, tỷ lệ nạc cao cũng là một mắt xích quan trọng để nhanh chóng nâng cao số lượng và chất lượng đàn lợn. Để giúp sinh viên được tiếp cận gần hơn với thực tế chăn nuôi sản xuất trước khi ra trường, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y cùng giảng viên hướng dẫn và cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Đánh giá quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại. - Tìm hiểu được các bệnh mà trang trại thường gặp. - Học hỏi và tham gia vào quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại trang trại, từ đó giúp bản thân nắm vững được kiến thức chuyên môn và nâng cao tay nghề.
Yêu cầu - Đóng góp và tham gia vào quá trình chăn nuôi của Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường. - Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con. - Nghiêm chỉnh chấp hành những quy định tại trang trại. - Chăm chỉ, hăng say tiếp thu học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề cá nhân.
- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, cải thiện kỹ năng giao tiếp trong thời gian thực tập. - Tích cực tham gia các hoạt động của trại. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2.
Điều kiện trang trại * Vị trí địa lý Trại lợn nái sinh sản của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường thuộc địa phận tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Phía Đông giáp sông Mông Dương, huyện Vân Đồn. Phía Tây giáp phường Cẩm Phú, xã Dương Huy. Phía Nam giáp biển.
Phía Bắc giáp phường Mông Dương. Hiện nay, Cẩm Phả được xếp hạng là đô thị loại II và là đô thị lớn thứ hai của tỉnh Quảng Ninh. * Điều kiện khí hậu Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam. Vì vậy, trại lợn của Công ty CP Thiên Thuận Tường cũng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu.
Nhiệt độ trung bình năm 23℃, độ ẩm trung bình 84,6%. Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa phân hóa thành hai mùa phân hóa rõ rệt là mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10) và mùa khô ( từ tháng 11 đến tháng 3). Điều kiện địa hình, đất đai Có diện tích tự nhiên 486,45 km2, địa hình chủ yếu là đồi núi (54,4 % diện tích). Ở đây có một số tài nguyên khoáng sản như: than đá, các mỏ đá vôi, các mỏ nước khoáng ở Quang Hanh (Cẩm Phả).
Cơ cấu tổ chức của trại - 01 chủ trại. - 02 kỹ sư chính của công ty. - 02 tổ trưởng: chuồng bầu và chuồng đẻ. - 04 sinh viên thực tập.
Cơ sở vật chất của trại Trại được thành lập năm 2007. Có cơ cơ sở vật chất cũng như đời sống sinh hoạt của công nhân trong trại khá đầy đủ gồm: - Bên ngoài khu chăn nuôi là khu văn phòng hành chính, chịu trách nhiệm tiếp khách và làm các thủ tục ra vào của công nhân. - Bên trên khu hành chính gồm có khu nhà ở, khu bếp và các công trình phục vụ cho các hoạt động vui chơi, giải trí cho công nhân. - Khu chăn nuôi xung quanh được bao bọc bởi hàng rào, có cổng ra vào riêng.
Chuồng trại xây dựng hợp lý, hệ thống chuồng nuôi tự động, nền sàn bê tông cho lợn nái, đực, sàn nhựa cho lợn con. Có hơn 300 nái sinh sản: 3 chồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng cai sữa, 2 chuồng thịt và 1 chuồng nuôi lợn Móng Cái tách riêng. Bên cạnh đó còn một số khu nhà khác như: kho cám, phòng pha chế tinh, kho thuốc… - Trang thiết bị trong chuồng hiện đại, đầu chuồng có hệ thống dàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió và trong chuồng có hệ thống cảm biến nhiệt độ và sử lý mùi đối với chuồng nái đẻ. Hệ thống máng ăn, uống tự động, trải dài theo các dãy chuồng.
- Đường đi lại giữa các ô chuồng đều được đổ bê tông, có hố sát trùng mỗi cửa ra vào. - Phòng pha chế tinh có những trang thiết bị hiện đại, phục vụ cho thao tác pha chế tinh và các dụng cụ khác… - Nguồn nước thải đều được xử lý sách sẽ qua hệ thống biogas 5 Một số thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vắc xin, xe ôtô chở cám hoặc xuất bán lợn, máy phun sát trùng, máy phun vôi… 2. Thuận lợi và khó khăn của trại * Thuận lợi: - Xa khu dân cư, dễ dàng đi lại và thuận tiện đường giao thông. - Giám đốc công ty là người có năng lực, hiểu rõ tình hình xã hội, xu hướng thị trường để có kế hoạch sản xuất lợn giống hoặc lợn thương phẩm để hiệu quả và có giá trị kinh tế cao.
- Nguồn giống tốt, thức ăn và thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khoa học, khép kín đã mang lại cho trang trại hiệu quả chăn nuôi cao. Khó khăn: - Do khí hậu diễn biến phức tạp, khắc nghiệt, sức đề kháng của vật nuôi giảm dễ mắc bệnh. - Do dịch ngày càng phức tạp nên khó khăn trong khâu phòng dịch bệnh. - Do địa hình đồi núi có nhiều loài côn trùng như dán và ruồi muỗi truyền bệnh, lây truyền giữa con ốm và con khỏe.
Ngoài ra, vấn đề về chuột cũng rất khó giải quyết, số lượng nhiều, cắn phá cám, làm cám mốc. Vì trang trại cũng nuôi bò nên xoắn khuẩn có thể lây lan. Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề: 2. Đặc điểm sinh lí và đặc điểm sinh dục của lợn nái: 2.
Sự thành thục về tính: Sự thành thục về tính được ghi nhận bằng các biểu hiện như: - Con cái: Trứng bắt đầu rụng, xuất hiện các biểu hiện như bầu vú con cái phát triển lộ rõ 2 hàng vú, âm hộ sưng lên đỏ hồng hào. Phản xạ sinh dục động dục - Con đực: to lớn và xuất hiện mùi đặc trưng, có phản xạ giao phối. - Tuổi giao phối lần đầu của lợn cái nội là 7-8 tháng tuổi, đạt 60-70kg về khối lượng, lợn nái ngoại là 9-10 tháng tuổi khi đạt 90-100kg khối lượng. 6 - Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản khi đã thành thục về tính nhưng chỉ phối giống khi lợn nái đạt khoảng 70% khối lượng cơ thể trưởng thành.
Chu kì động dục Kéo dài từ 17 – 23 ngày và trung bình là 21 ngày. Chu kì động dục được chia làm 3 giai đoạn: - Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, xung huyết âm hộ, lợn nái chưa cho phối và chưa chịu đực. Đối với lợn ngoại và lợn nái lai thời gian rụng trứng là 35 - 40 giờ, còn đối với lợn nội là 25 - 30 giờ. - Giai đoạn chịu đực: Thường kéo dài 12 ngày, thường có các biểu hiện như âm hộ của lợn cái trở nên sẫm màu và nhăn nheo, lợn cái bắt đầu trở nên bình tĩnh hơn, ít kêu hơn, biểu hiện điềm tĩnh, dịch nhầy chảy ra từ âm hộ ở trạng thái rắn và dính.
Nếu ấn hoặc đạp vào hông lưng lợn lúc này lợn sẽ đứng yên, đồng thời đứng yên không muốn di chuyển, hai chân sau dang rộng, đuôi cong. vị trí sẵn sàng cho giao phối (gọi là trạng thái hôn mê) hoặc nam tính. Thụ tinh ở giai đoạn đực giống đúng kỹ thuật. - Thời điểm sau khi chịu đực: kéo dài 16-18 ngày lợn có dấu hiệu màu sắc, kích thước âm hộ lợn dần trở lại trạng thái bình thường, hết chất nhầy, nếu sờ vào thì lợn bỏ chạy.
Đừng ép lợn giao phối trong giai đoạn này vì thời gian rụng trứng đã diễn ra quá lâu trước đó. Qúa trình nái mang thai và nái đẻ Thời gian chửa của lợn trung bình là 114 ngày, dao động trong vòng từ 111 ngày đến 118 ngày chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn chửa kỳ I : từ lúc phối giống có chửa đến ngày chửa thứ 84. Bào thai phát triển chậm, chỉ chiếm 1/4 khối lượng lợn con lúc sơ sinh. Giai đoạn chửa kỳ II : từ ngày 85 đến khi đẻ, bào thai lớn nhanh chiếm 3/4 trọng lượng sơ sinh.
Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ và nuôi con: 7 2. Nái chửa: Nguyên tắc nuôi lợn nái có chửa: Cho ăn đúng khẩu phần, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, không thay đổi khẩu phần ăn đột ngột, đặc biệt chú ý cho ăn đủ vitamin và khoáng chất. Thiếu khoáng, xương lợn con phát triển kém, lợn nái có chửa có nguy cơ bại liệt. Thiếu vitamin, lợn con phát triển chậm, sức sống kém.
Không cho ăn quá nhiều tinh bột để chống béo, khó đẻ.