Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò thiết yếu trong nền nông nghiệp Việt Nam, không chỉ cung cấp khối lượng lớn thực phẩm chất lượng cao cho xã hội mà còn cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, chăn nuôi chuyển dịch rõ nét từ mô hình nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, giai đoạn năm 2017 chứng kiến biến động nghiêm trọng khi giá thịt lợn chạm mức thấp kỷ lục (có thời điểm giá lợn hơi xuống còn 20.000 đồng/kg, giá lợn giống loại 10 kg giảm từ hơn 1.000.000 đồng/con xuống 600.000 đồng/con), tổng đàn lợn cả nước tính đến tháng 10/2017 giảm 5,4% so với cùng kỳ năm 2016. Trước áp lực thị trường và yêu cầu tái đàn an toàn sinh học, khâu chăn nuôi lợn nái sinh sản được xác định là mắt xích quyết định hiệu quả kinh tế của toàn bộ chu trình sản xuất giống và thương phẩm.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Thú y của sinh viên Vũ Thị Ánh Nguyệt (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Quốc Tuấn) thực hiện chuyên đề tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, một cơ sở liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm:

  1. Theo dõi tình hình chăn nuôi tại trang trại.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản tại trại.
  3. Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái sinh sản ăn qua từng giai đoạn.
  4. Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Theo dõi tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Nhâm Xuân Tiến.
  2. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Nhâm Xuân Tiến, địa bàn thôn Đông Hòa, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Trang trại có tổng diện tích 8,0 ha, thiết kế chuồng trại công nghiệp khép kín phục vụ nuôi gần 2.400 nái cơ bản.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành trong thời gian 6 tháng, từ ngày 20/11/2017 đến ngày 25/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chăn nuôi và bệnh học thú y chuyên sâu về sinh sản gia súc:

  • Cơ sở dinh dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ, nái nuôi con dựa trên nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), định mức năng lượng trao đổi 3.100 kcal, protein thô 15%, Ca 0,9 - 1,0%, P 0,7%; nguyên tắc giảm khẩu phần trước khi đẻ và tăng lũy tiến sau đẻ.
  • Đặc điểm sinh lý lợn con theo mẹ: Nghiên cứu của Vũ Đình Tôn và Trần Thị Nhuận (2006) về tương quan sinh trưởng; Võ Trọng Hốt và cộng sự (2007) cùng Trần Thị Dân (2006) về cơ chế tiết acid chlohydric (HCl) tự do trong dịch vị chậm (sau 25 ngày tuổi mới hoàn thiện), động thái hoạt lực của các enzyme tiêu hóa (amylase, maltase, pepsin, trypsin, cathepsin, lactase); cơ chế truyền kháng thể thụ động qua sữa đầu (IgA, IgG, IgM) và hiện tượng ẩm bào qua niêm mạc ruột non suy giảm nhanh sau 24 giờ đầu (Trần Thị Thuận, 2009).
  • Bệnh học sinh sản lợn nái và lợn con: Cơ chế gây bệnh viêm tử cung sau đẻ (Nguyễn Văn Thanh, 2003, 2004, 2016; Nguyễn Xuân Bình, 2000; Đoàn Thị Kim Dung và Lê Thị Tài, 2002); bệnh viêm vú và mất sữa (Nguyễn Như Pho, 2002; Lê Hồng Mận, 2002; Ngô Nhật Thắng, 2006; Vtrekaxova, 1985; Xobko, 1987); bệnh sót nhau (Trịnh Đình Thâu và cộng sự, 2010); viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis; hội chứng tiêu chảy sơ sinh do độc tố đường ruột ST, LT của vi khuẩn Escherichia coli gắn kết plasmid (Sokol và cộng sự, 1981; Smith và cộng sự, 1995).
  • Nguyên tắc phòng trị bệnh động vật toàn diện và cơ chế miễn dịch vắc xin của Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2012), Nguyễn Ngọc Phục (2005).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ sổ sách trang trại và phương pháp can thiệp lâm sàng trực tiếp:

  • Phương pháp đánh giá thực trạng: Khảo sát cơ sở vật chất, cơ cấu nhân sự, quy mô cơ cấu đàn thông qua hồ sơ kỹ thuật của Công ty C.P. và sổ sách ghi chép nội bộ.
  • Phương pháp chăm sóc lâm sàng: Trực tiếp thực hiện quy trình đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó (bôi trơn đường sinh dục, thủ thuật lôi thai), xử lý sơ sinh (mài nanh, bấm đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, bấm số tai, thiến lợn đực lúc 3-5 ngày tuổi, tiêm sắt Fe-Dextran 10%, nhỏ thuốc phòng cầu trùng Baycox 5%).
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Chẩn đoán lâm sàng thông qua quan sát triệu chứng đặc trưng (dịch tiết sinh dục, thân nhiệt, độ sưng nóng của bầu vú, trạng thái phân, kiểu thở thể bụng), áp dụng các phác đồ dùng thuốc đặc hiệu kết hợp hóa dược hạ sốt, kháng viêm và thuốc trợ sức.
  • Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo: Áp dụng quy trình kỹ thuật 6 bước sử dụng tinh dịch pha chế từ 37 lợn đực giống ngoại (Landrace, Yorkshire, Duroc) để phối giống cho lợn nái đạt trạng thái chịu đực.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tính toán theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn Văn Thiện (2008), phân tích trên phần mềm Minitab 17 bằng các công thức:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$

Tính toán số trung bình mẫu ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S$) và sai số của số trung bình mẫu ($m_{\bar{X}}$).


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn trong giai đoạn suy giảm đàn năm 2017 do giá cả biến động. Xác định vai trò của việc hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản tại cơ sở công nghiệp. Xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu và 3 yêu cầu cụ thể gắn với hoạt động thực hành thú y tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất: Huyện Đông Hưng có diện tích tự nhiên 191,76 km², khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23 - 24°C (mùa đông 10 - 18°C, mùa hạ lên tới 40°C), lượng mưa 1.400 - 1.700 mm, độ ẩm trung bình 83 - 85%. Trại Nhâm Xuân Tiến có diện tích 8,0 ha tại xã Đông Á, vận hành theo mô hình nuôi gia công khép kín cho Công ty C.P. Việt Nam.
  • Cơ cấu tổ chức và quy mô công trình: Nhân lực gồm 1 trưởng trại, 1 bảo vệ, nhóm kỹ thuật (5 kỹ sư chăn nuôi, 4 kỹ thuật điện, 1 kế toán), cùng 37 công nhân và 11 sinh viên thực tập. Thiết kế chuồng trại đạt sức chứa gần 2.400 nái cơ bản, gồm 6 chuồng đẻ (mỗi chuồng 2 dãy, 54 ô/dãy) và 4 chuồng bầu (mỗi chuồng 8 dãy, 75 ô/dãy). Trang bị dàn mát, hệ thống quạt thông gió duy trì 27°C, đèn sưởi mùa đông, sàn nhựa cho lợn con, sàn bê tông cho nái, hệ thống hầm biogas xử lý chất thải, và khu pha chế tinh lợn cho 37 đực giống thuộc giống Landrace, Yorkshire, Duroc.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Phân tích chi tiết quy trình cho ăn cám công nghiệp theo chu kỳ sinh sản; đặc điểm thiếu acid tự do và enzyme ở lợn con bú mẹ; cơ chế miễn dịch thụ động qua γ-globulin từ sữa đầu; triệu chứng, nguyên nhân và phác đồ can thiệp các bệnh sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, mất sữa) cùng các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Thiết lập phương pháp luận triển khai đề tài trong 6 tháng thực tập:

  • Quy chuẩn chăm sóc: Giảm cám 567S cho nái trước đẻ 3 ngày (0,5 kg/ngày), tăng dần sau đẻ 2 ngày từ 0,5 - 1 kg/ngày; quy trình bổ sung kháng sinh, Canxi, Orga breed (30 g/bữa), Sobitol giải độc gan (sau đẻ 7 ngày) và vitamin ADE (sau đẻ 17 ngày).
  • Quy trình can thiệp thú y và ngoại khoa: Đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó bằng gel bôi trơn; quy trình 6 bước thụ tinh nhân tạo; xử lý lợn con sơ sinh (uống Colamox Ap, Booststart ngày 1-2; tiêm 2 ml Fe-Dextran 10% và nhỏ Baycox 5% ngày thứ 3; thiến đực ngày thứ 6; tập ăn thức ăn 550SF trộn Ecopiglet ngày thứ 5; cai sữa ở 21-26 ngày tuổi).
  • Xây dựng hệ thống an toàn sinh học: Lập lịch vệ sinh sát trùng chi tiết 7 ngày trong tuần và lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho từng đối tượng vật nuôi.
Đối tượng Thời điểm tiêm phòng / dùng thuốc Loại vắc xin / thuốc Đường dùng Liều lượng
Lợn con 1 - 3 ngày tuổi Sắt 10% Tiêm 2 ml/con
1 - 3 ngày tuổi Nor-100 Tiêm 0,5 ml/con
3 ngày tuổi Nova-Coc 5% (hoặc Baycox 5%) Uống 2 ml/con
7 - 10 ngày tuổi (hoặc 3 tuần tuổi) Mycoplasma (Hyogen phòng suyễn) Tiêm bắp 2 ml/con
14 - 16 ngày tuổi (hoặc 3 tuần tuổi) Circoflex (Circo phòng còi cọc) Tiêm bắp 1 - 2 ml/con
21 ngày tuổi Vắc xin suyễn mũi 2 Tiêm bắp 2 ml/con
Lợn hậu bị 1 tuần sau nhập PRRS + Circo Tiêm bắp 2 ml/con
2 tuần sau nhập Parvo 1 (khô thai) Tiêm bắp 2 ml/con
3 tuần sau nhập FS (dịch tả) Tiêm bắp 2 ml/con
4 tuần sau nhập FMD + AD (LMLM + Giả dại) Tiêm bắp 2 ml/con
5 tuần sau nhập PRRS 1 (tai xanh) Tiêm bắp 2 ml/con
Lợn nái sinh sản Tháng 3 - 7 - 11 Porcilis begonia (giả dại) Tiêm bắp 2 ml/con
Tháng 4 - 8 - 12 PRRS MLV (tai xanh) Tiêm bắp 2 ml/con

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này đánh giá các chỉ tiêu chăn nuôi và thú y thu được trong quá trình thực tập:

  • Đánh giá năng suất sinh sản của trang trại: Tỷ lệ sinh sản đạt 2,40 - 2,45 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân 12,55 con/đàn; số con cai sữa bình quân 11,75 con/đàn; lợn con cai sữa ở giai đoạn 21 - 26 ngày tuổi đạt khối lượng từ 5,5 đến 7 kg/con.
  • Kết quả thực hiện an toàn sinh học và tiêm phòng: Công tác vệ sinh khử trùng (dùng vôi bột, xút NaOH 5%, thuốc sát trùng) được thực hiện nghiêm ngặt, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin trên toàn đàn đạt 100%.
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh: Theo dõi các bệnh thường gặp trên lợn nái (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, viêm da tiết dịch, viêm khớp) và lợn con (hội chứng tiêu chảy, hội chứng hô hấp). Các ca bệnh được can thiệp sớm đạt tỷ lệ khỏi từ 80% đến 90%.
  • Kỹ thuật chuyên môn: Tác giả trực tiếp thực hiện thụ tinh nhân tạo cho 105 lợn nái với kết quả thụ thai đạt 100%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết về năng suất sinh sản của đàn nái ngoại nuôi gia công C.P., khẳng định tính phù hợp của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác vệ sinh phòng dịch và hiệu quả của các phác đồ điều trị nội bộ; đồng thời đề xuất giải pháp duy trì an toàn dịch tễ và khắc phục khó khăn về nhân lực của trang trại.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu kỹ thuật thực tế tại cơ sở:

  • Năng suất đàn nái ngoại nuôi công nghiệp đạt mức cao: Bình quân 2,40 - 2,45 lứa/năm; số con đẻ ra còn sống đạt 12,55 con/đàn; số con nuôi sống đến cai sữa đạt 11,75 con/đàn; thời gian cai sữa tập trung trong khoảng 21 - 26 ngày tuổi với khối lượng đàn con đạt chuẩn 5,5 - 7,0 kg.
  • Tỷ lệ tiêm phòng các loại vắc xin bắt buộc (Dịch tả, LMLM, Giả dại, Tai xanh, Parvo, Circo, Suyễn) trên toàn đàn đạt tuyệt đối 100%.
  • Trực tiếp ứng dụng quy trình thụ tinh nhân tạo 6 bước trên 105 lợn nái, kết quả đậu thai đạt 100%.
  • Công tác phát hiện bệnh sớm và áp dụng phác đồ điều trị phối hợp kháng sinh (Gentamox, Pendistrep, Alistin) cùng thuốc trợ sức, kháng viêm đạt tỷ lệ hồi phục từ 80 - 90%, hạn chế tối đa tỷ lệ loại thải ở lợn nái và tỷ lệ hao hụt ở lợn con.
Chỉ tiêu chăn nuôi thú y Giá trị ghi nhận tại cơ sở
Số lứa đẻ bình quân 2,40 - 2,45 lứa/nái/năm
Số con sơ sinh 12,55 con/đàn
Số con cai sữa 11,75 con/đàn
Tuổi cai sữa lợn con 21 - 26 ngày
Khối lượng cai sữa 5,5 - 7,0 kg/con
Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin 100%
Số ca thụ tinh nhân tạo trực tiếp thực hiện 105 lợn nái (đạt 100%)
Tỷ lệ điều trị bệnh khỏi khi phát hiện sớm 80 - 90%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình an toàn sinh học khép kín: Sát trùng định kỳ theo bảng lịch tuần, rắc vôi bột lối đi và hố khử trùng, ngâm rửa tấm đan sàn chuồng đẻ bằng dung dịch NaOH 5% và để trống chuồng tiêu độc.
  • Tuân thủ khẩu phần dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý của lợn nái: Giảm thức ăn trước khi đẻ để tránh chèn ép thai, bổ sung premix khoáng (Canxi, Orga breed), giải độc gan (Sobitol) và vitamin ADE nhằm nâng cao sản lượng sữa và phòng hội chứng mất sữa.
  • Xử lý triệt để khâu chăm sóc sơ sinh: Mài nanh, bấm đuôi, giữ ấm ổ úm ở nhiệt độ 33 - 35°C trong những ngày đầu, tiêm Fe-Dextran và nhỏ thuốc phòng cầu trùng sớm.

Đóng góp thực tiễn

Công trình cung cấp dữ liệu kiểm chứng độc lập về việc áp dụng quy trình chăn nuôi gia công chuẩn C.P. tại một trang trại tư nhân quy mô lớn (2.400 nái) ở đồng bằng sông Hồng. Kết quả minh chứng tính khả thi của việc kiểm soát bệnh sản khoa và tối ưu hóa năng suất sinh sản trong điều kiện khí hậu nhiệt đới biến động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Thái Bình với biên độ nhiệt năm cao (mùa đông rét 10 - 18°C, mùa hạ nắng nóng tới 40°C, độ ẩm cao 83 - 85%), gây nhiều bất lợi cho điều hòa tiểu khí hậu chuồng nuôi và làm gia tăng áp lực mầm bệnh.
  • Đội ngũ công nhân tại trại còn thiếu so với khối lượng công việc của quy mô 2.400 nái, tạo áp lực lên tiến độ và mức độ giám sát chi tiết từng cá thể.
  • Biến động thị trường tiêu thụ thịt lợn năm 2017 khiến giá lợn hơi sụt giảm nghiêm trọng, tác động gián tiếp đến chi phí đầu tư mở rộng chuồng trại.
  • Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên các quan sát lâm sàng và thao tác chuyên môn cần tiếp tục tích lũy qua thời gian.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng theo dõi dịch tễ học và giám sát sự biến đổi tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn thường gặp gây viêm tử cung (Staphylococcus, Streptococcus, E. coli) tại cơ sở.
  • Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật vi khí hậu nhằm ổn định nhiệt độ chuồng nuôi ở mức 27°C vào các đợt nắng nóng gay gắt mùa hè tại miền Bắc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học nông lâm làm tài liệu thực tập tốt nghiệp và tài liệu tham khảo cho các học phần Dược lý thú y, Bệnh truyền nhiễm gia súc, Bệnh nội khoa và Sản khoa gia súc.
  • Kỹ sư chăn nuôi, kỹ thuật viên phụ trách chuồng nái tại các trang trại nuôi gia công hoặc trang trại quy mô vừa và lớn.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:

  • Phác đồ điều trị chi tiết kết hợp liều lượng và đường dùng của các thuốc kháng sinh (Gentamox, Pendistrep, Alistin), thuốc kháng viêm (Dexamethasone), thuốc hỗ trợ co bóp (Oxytocin) trong điều trị bệnh sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau).
  • Lịch trình tiêm phòng vắc xin phân tầng theo lứa tuổi (lợn con, hậu bị, lợn nái cơ bản) và bảng lịch vệ sinh sát trùng cơ sở 7 ngày trong tuần.
  • Thao tác ngoại khoa và thủ thuật chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến khi cai sữa (mài nanh, bấm đuôi ở nhiệt độ 300°C, thiến, tiêm sắt, phòng cầu trùng).

Câu hỏi thường gặp

1. Trại lợn Nhâm Xuân Tiến có quy mô cơ sở vật chất và hình thức tổ chức sản xuất như thế nào?

Trang trại có diện tích 8,0 ha tại thôn Đông Hòa, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; hoạt động theo hình thức nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Cơ sở vật chất thiết kế đáp ứng quy mô gần 2.400 nái cơ bản, gồm 6 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng 2 dãy, 54 ô/dãy) và 4 chuồng nái bầu (mỗi chuồng 8 dãy, 75 ô/dãy), nuôi dưỡng 37 lợn đực giống (Landrace, Yorkshire, Duroc) cùng hệ thống phòng pha chế tinh nhân tạo.

2. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản chủ yếu của đàn nái tại trang trại đạt được là bao nhiêu?

Đàn nái nuôi tại trại đạt bình quân 2,40 - 2,45 lứa/năm; số lợn con sơ sinh đạt bình quân 12,55 con/đàn; số lợn con cai sữa đạt 11,75 con/đàn; lợn con được nuôi theo mẹ từ 21 đến 26 ngày tuổi, khối lượng lúc cai sữa dao động từ 5,5 đến 7,0 kg/con.

3. Quy trình dùng thuốc cho lợn nái quanh thời điểm đẻ được tiến hành ra sao?

Trước và sau khi đẻ một tuần, thức ăn của lợn nái được trộn kháng sinh, Canxi và Orga breed (30 g/bữa). Sau đẻ 7 ngày, nái được bổ sung thuốc giải độc gan Sobitol trong 3 ngày liên tục; sau 17 ngày trộn vitamin ADE cho đến khi cai sữa. Ngay sau khi kết thúc quá trình đẻ, lợn mẹ được tiêm bắp 20 ml Gentamox và 2 ml Oxytocin; ngày thứ 2 tiêm 4 ml Oxytocin; ngày thứ 3 tiêm 20 ml Gentamox và 2 ml Oxytocin để đẩy sạch sản dịch và chống nhiễm trùng.

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại trang trại gồm những loại thuốc nào?

Quy trình điều trị gồm thụt rửa tử cung 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục bằng nước muối sinh lý 0,9%. Đồng thời, tiến hành tiêm bắp liên tục 3 ngày các thuốc: kháng sinh Gentamox (1 ml/10 kg thể trọng), thuốc co bóp tử cung Oxytocin (2 ml/con), thuốc hạ sốt giảm đau Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) và kháng viêm Dexamethasone (1 ml/10 kg thể trọng).

5. Lợn con từ sơ sinh đến khi cai sữa được chăm sóc thú y theo lịch trình kỹ thuật nào?

  • Sau đẻ 12 giờ: Lau khô dịch nhờn, sát trùng rốn, sưởi ấm 33 - 35°C, mài nanh, cắt đuôi, nhỏ Colamox Ap và uống Booststart.
  • 3 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml Fe-Dextran 10% bổ sung sắt và nhỏ thuốc phòng cầu trùng Baycox 5%.
  • 5 - 6 ngày tuổi: Bấm số tai lợn cái, phẫu thuật thiến lợn đực (kèm tiêm 0,5 ml Gentamox chống nhiễm trùng), tập ăn cám 550SF trộn Ecopiglet.
  • 7 - 10 ngày tuổi: Tiêm vắc xin phòng suyễn lợn mũi 1 (Hyogen hoặc Mycoplasma).
  • 14 - 16 ngày tuổi: Tiêm vắc xin Circo phòng bệnh còi cọc.
  • 21 ngày tuổi: Tiêm vắc xin suyễn mũi 2 và tiến hành cai sữa khi đạt 5,5 - 7,0 kg.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ánh Nguyệt đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến (huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình). Công trình ghi nhận các chỉ tiêu sinh sản tốt với 2,40 - 2,45 lứa/năm, 12,55 con sơ sinh/đàn, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin đạt 100% và tỷ lệ thụ thai nhân tạo đạt 100% trên 105 lợn nái theo dõi. Các phác đồ điều trị bệnh sản khoa và sơ sinh được chuẩn hóa, mang lại tỷ lệ khỏi bệnh 80 - 90%, đóng góp tài liệu thực chứng có giá trị cho thực hành thú y công nghiệp.