Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt ngày càng tăng của xã hội. Việc chuyển đổi từ phương thức chăn nuôi nông hộ, phân tán sang mô hình chăn nuôi công nghiệp tập trung với các giống lợn ngoại mang lại năng suất cao nhưng cũng đặt ra yêu cầu khắt khe về kỹ thuật quản lý đàn giống. Hiệu quả kinh tế của cơ sở chăn nuôi phụ thuộc trực tiếp vào năng suất sinh sản của đàn nái, được lượng hóa qua các chỉ tiêu: số con sơ sinh/lứa, số con cai sữa, khoảng cách lứa đẻ và tỷ lệ hao hụt do bệnh lý sinh sản.

Đề tài “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại liên kết với công ty Deheus” được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Thu Hiền (ngành Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Duy Hoan. Nghiên cứu giải quyết bài toán ứng dụng quy trình chăn nuôi thú y chuẩn hóa tại cơ sở thực tế nhằm nâng cao tỷ lệ sống của lợn con và kiểm soát các bệnh sản khoa thường gặp trên đàn nái.

Mục tiêu của chuyên đề gồm 3 nội dung:

  1. Nắm vững phương pháp và thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản theo từng giai đoạn sinh lý.
  2. Xác định các loại thức ăn, định mức khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai và nuôi con.
  3. Nhận diện các bệnh lý sản khoa thường xảy ra đối với lợn nái sinh sản và áp dụng phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả tại trại.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 4 yêu cầu:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Bắc Đẩu (phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái tại cơ sở.
  3. Áp dụng quy trình vệ sinh sát trùng và lịch tiêm phòng vắc-xin cho đàn lợn nái và lợn con.
  4. Xác định tình hình mắc bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng phác đồ điều trị thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn lợn nái sinh sản (nái chửa, nái đẻ nuôi con) và lợn con theo mẹ nuôi tại cơ sở.
  • Không gian: Trại chăn nuôi lợn Bắc Đẩu (chủ trại: Nguyễn Văn Đẩu), nằm trên địa bàn thôn Cẩm Giang, phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; hoạt động theo hình thức gia công liên kết kỹ thuật và thức ăn với công ty De Heus.
  • Thời gian: 6 tháng, từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/5/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên đặc điểm sinh lý sinh dục gia súc cái và sinh lý tiết sữa của lợn nái ngoại. Chu kỳ động dục trung bình của lợn là 21 ngày, chịu sự điều hòa của trục thần kinh - thể dịch (vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng) thông qua các hormone GnRH, FSH, LH, Oestrogen, Progesterone và Prostaglandin F2α (PGF2α). Thời điểm phối giống thích hợp cho nái ngoại và nái lai được xác định vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 tính từ thời điểm bắt đầu xuất hiện triệu chứng động dục (khoảng 20 - 30 giờ sau khi bắt đầu chịu đực).

Các bệnh lý chuyên đề tập trung phân tích gồm:

  • Bệnh viêm tử cung: Gây tổn thương nội mạc tử cung do nhiễm khuẩn liên cầu (Streptococcus hemolitica), tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), Proteus vulgaris, Klebsiella, E. coli dung huyết hoặc nấm Candida albicans; làm tăng tiết PGF2α phá hủy thể vàng, giảm progesterone dẫn đến sảy thai hoặc vô sinh.
  • Bệnh viêm vú: Nhiễm trùng tuyến sữa do Staphylococcus spp, Arcanobacterium pyogenes hoặc tổn thương do lợn con bú khi chưa bấm mài nanh, dẫn đến hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia).
  • Bệnh đẻ khó và sát nhau: Do suy nhược cơ co bóp tử cung, thiếu khoáng Ca-P, can thiệp đỡ đẻ không đúng kỹ thuật, hoặc thai quá to.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Khảo sát cơ sở hạ tầng, quy mô chuồng trại, cơ cấu đàn và số liệu lưu trữ tại trại trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019).
  • Phương pháp chuyên gia và thực nghiệm lâm sàng: Trực tiếp tham gia vận hành quy trình chăm sóc, cho ăn, đỡ đẻ, làm thủ thuật can thiệp trên đàn lợn con sơ sinh (mài nanh, cắt đuôi, bấm thẻ tai, thiến lợn đực), thực hiện lịch tiêm phòng vắc-xin và vệ sinh tiêu độc khử trùng.
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Kiểm tra lâm sàng hàng ngày thông qua quan sát trạng thái vận động, thân nhiệt, biểu hiện âm hộ, màu sắc và mùi dịch viêm rỉ ra, tình trạng bầu vú và chất lượng phân. Áp dụng các phác đồ dùng thuốc đặc hiệu (kháng sinh, hormone co bóp oxytocin, thuốc trợ sức) theo chỉ dẫn kỹ thuật.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính toán tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ khỏi bệnh (%) và tỷ lệ nuôi sống đến 21 ngày tuổi (cai sữa).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình công nghệ cao trong chăn nuôi lợn nái ngoại nhằm gia tăng sản lượng thịt thương phẩm phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Phần này xác định 3 mục đích chính về nhận thức kỹ thuật, khẩu phần dinh dưỡng và phòng trị bệnh; đi kèm 4 yêu cầu cụ thể giao cho sinh viên thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp 6 tháng tại cơ sở chăn nuôi gia công.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng kết đặc điểm cơ sở thực tập và hệ thống hóa lý thuyết chuyên ngành:

  • Tổng quan trại Bắc Đẩu: Tổng diện tích 6.000 m², bao gồm 2.500 m² đất xây dựng chuồng trại, 1.500 m² đất trồng cây/rau, 1.500 m² ao hồ và 500 m² khu nhà điều hành sinh hoạt. Chuồng nuôi khép kín trang bị giàn mát, tôn lạnh cách nhiệt, 4 quạt thông gió mỗi chuồng, hệ thống vòi nước tự động và hố sát trùng bê tông. Quy mô thiết kế phục vụ 330 nái cơ bản (gồm 2 chuồng đẻ 720 m² với 82 ô chuồng, 1 chuồng nái chửa 690 m² với 250 ô, 1 chuồng hậu bị 300 m²). Đội ngũ gồm 1 chủ trại, 1 quản lý, 1 cán bộ kỹ thuật De Heus, 2 tổ trưởng, 6 công nhân và 2 sinh viên thực tập. Nguồn thức ăn sử dụng là cám hỗn hợp hoàn chỉnh De Heus; đực giống khai thác tinh nhân tạo gồm dòng Landrace và Duroc.
  • Cơ sở lý thuyết: Trình bày quy luật thành thục tính dục và thể vóc (nái ngoại phối giống khi đạt 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng 100 - 110 kg); cơ chế điều hòa hormone sinh sản; tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn cho nái chửa và nái nuôi con (năng lượng trao đổi 3.100 kcal/kg, protein 15%, Ca 0,9 - 1,0%, P 0,7%); kỹ thuật đỡ đẻ và thiết lập ô úm lợn con (kích thước ô úm 1,2m x 1,5m).
  • Bệnh học sinh sản: Phân tích cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân vi sinh vật, triệu chứng sốt 40,5 - 42°C, phác đồ điều trị kết hợp cục bộ (thụt rửa thuốc tím 0,1%, rivanol 0,1%, đặt oxytetracyclin) và toàn thân (tiêm Amoxicillin, Nor 100, Vetrimoxin kết hợp Analgin, trợ sức vitamin) đối với bệnh viêm tử cung, viêm vú và sót nhau.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn kết quả của các tác giả trong nước (Nguyễn Đức Lưu, Trần Tiến Dũng, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Thanh) về tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ ở nái chiếm 42,4%; cùng các nghiên cứu quốc tế (Bilkei, Urban, Gardner, Smith) về căn nguyên nhiễm trùng cơ hội từ môi trường nền chuồng và phác đồ phong bế Novocain kết hợp kháng sinh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng là đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Bắc Đẩu từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/5/2019. Mô tả chi tiết các bước thu thập chỉ tiêu: cơ cấu đàn qua các năm, tỷ lệ nái đẻ bình thường và đẻ khó, tỷ lệ nuôi sống lợn con đến khi cai sữa (21 ngày tuổi), mức độ thực hiện lịch sát trùng cơ sở, tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin, tỷ lệ mắc các bệnh sản khoa và kết quả điều trị trên thực tế.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát, theo dõi lâm sàng và can thiệp điều trị qua 6 bảng số liệu:

  • Biến động đàn: Tình hình đàn lợn qua 3 năm (2017 - 2019) có sự sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi và biến động thị trường. Đàn nái sinh sản từ 720 con (năm 2017) giảm xuống 565 con (năm 2018) và chỉ còn 183 con vào tháng 5/2019; đàn nái hậu bị giảm từ 80 con xuống 62 con; đàn đực giống duy trì từ 5 con xuống 4 con.
  • Quy trình nuôi dưỡng: Trong 6 tháng, tác giả trực tiếp chăm sóc 183 nái chửa và 178 nái nuôi con. Cho ăn 2 bữa/ngày (sáng 6h30, chiều 16h00) đối với nái chửa, và chia 3 bữa đối với nái đẻ (bổ sung bữa phụ lúc 21h00). Cắt giảm lượng thức ăn 1 tuần trước khi đẻ, ngày đẻ cho ăn ít (0,5 kg) hoặc nhịn ăn, uống nước ấm pha muối.
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2017 Năm 2018 Tháng 5/2019
Lợn đực giống (con) 5 5 4
Lợn nái sinh sản (con) 720 565 183
Lợn nái hậu bị (con) 80 70 62
Năng suất lứa (lứa/năm) 2,3 - 2,32 2,3 - 2,32 2,3 - 2,32
Lợn con sơ sinh (con/đàn) 11,51 11,51 11,51
Lợn con cai sữa (con/đàn) 10,8 10,8 10,8
  • Chăm sóc và thủ thuật trên lợn con: Tác giả trực tiếp thực hiện đỡ đẻ cho 2.365 lợn con sơ sinh (đạt 100%), lau khô nhớt, thắt cuống rốn cách gốc 2,5 cm, cắt rốn cách nút thắt 1,5 cm, sát trùng cồn Iod, xoa bột Mistral làm khô ấm và cho vào lồng úm (33 - 35°C). Thực hiện mài nanh, cắt đuôi, bấm thẻ tai (mã 0047) đạt 100% (2.365 con); thiến lợn đực vào ngày thứ 5 đạt 99,66% (1.176/1.180 con đực) có tiêm phòng trước 1,5 ml Amoxicillin/con.
  • Chỉ tiêu sinh sản và tỷ lệ sống: Theo dõi 178 nái đẻ ghi nhận 174 ca đẻ bình thường (97,08%) và 9 ca đẻ khó cần can thiệp cơ học hoặc tiêm 2 ml Oxytocin (chiếm 2,92%). Đàn lợn con theo mẹ đạt tỷ lệ nuôi sống đến 21 ngày tuổi bình quân 96,62% (2.285 con cai sữa trên 2.365 con sơ sinh). Tỷ lệ sống biến thiên từ 93,15% (tháng 2/2019, do thay đổi nhân sự công nhân mới) đến 98,86% (tháng 5/2019).
Tháng theo dõi Nái đẻ (con) Đẻ bình thường (%) Đẻ khó can thiệp (%) Lợn con sơ sinh (con) Lợn con cai sữa 21 ngày (con) Tỷ lệ sống (%)
Tháng 12/2018 36 100 0 460 442 96,08
Tháng 01/2019 20 95,00 5,00 280 264 94,28
Tháng 02/2019 15 94,10 5,90 190 177 93,15
Tháng 03/2019 30 100 0 395 386 97,72
Tháng 04/2019 34 94,11 5,89 430 419 97,44
Tháng 05/2019 43 100 0 610 597 98,86
Tổng cộng 178 97,08 2,92 2.365 2.285 96,62
  • Công tác thú y phòng bệnh: Áp dụng lịch sát trùng luân phiên hàng ngày trong tuần bằng hóa chất Bioclean, Omnicide và vôi bột; nguồn nước cấp xử lý Chlorine nồng độ 3 - 5 ppm. Thực hiện tiêm phòng vắc-xin đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% theo quy định:
Đối tượng Thời điểm tiêm Bệnh phòng ngừa Tên vắc-xin Liều lượng & đường tiêm Số con tiêm Tỷ lệ (%)
Nái hậu bị Sau nhập 5 tuần Khô thai, sảy thai Parvovirus 2 ml, tiêm bắp 70 100
Nái chửa Chửa 70 ngày Dịch tả lợn Coglapest 2 ml, tiêm bắp 183 100
Nái chửa Chửa 84 ngày Lở mồm long móng Aftopor 2 ml, tiêm bắp 183 100
Nái chửa Chửa 93 ngày Hội chứng còi cọc Circomaster vac 2 ml, tiêm bắp 183 100
Đàn nái Tháng 6 và 12 Ký sinh trùng Idectin 7 - 8 ml, tiêm bắp 183 100
Lợn con 3 ngày tuổi Thiếu máu Fe-Dextran-B12 2 ml, tiêm bắp 2.365 100
Lợn con 3 ngày tuổi Cầu trùng Tolcoxin 1 ml, cho uống 2.365 100
Lợn con 7 ngày tuổi Suyễn lợn Mycoplasma 2 ml, tiêm bắp 2.365 100
Lợn con 14 ngày tuổi Hội chứng còi cọc Circomaster vac 1 ml, tiêm bắp 2.285 100
Lợn con 21 ngày tuổi Còi cọc / Dịch tả Circomaster / Coglapest 1,5 ml / 2 ml, tiêm bắp 2.285 100
  • Tình hình mắc bệnh và can thiệp trên nái: Trên tổng số 178 nái theo dõi, phát hiện 25 nái mắc viêm tử cung (14,04%), 9 ca đẻ khó (5,05%), 3 ca viêm vú (1,68%) và 2 ca sát nhau (1,12%). Tỷ lệ viêm tử cung chiếm cao nhất do các yếu tố tổn thương cơ học khi đỡ đẻ, can thiệp lôi thai không đúng kỹ thuật và điều kiện khí hậu nóng ẩm tác động lên đàn nái ngoại.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hiệu quả vận hành quy trình chăn nuôi thú y tại trang trại Bắc Đẩu trong 6 tháng thực tập:

  • Kiểm soát tốt quy trình sinh sản: Duy trì tỷ lệ nái đẻ bình thường ở mức 97,08%; tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp được hạn chế ở mức 2,92% nhờ kiểm soát định mức cám nái chửa giai đoạn 2 tuần trước sinh, tránh tình trạng thai quá to.
  • Tỷ lệ nuôi sống gia súc non cao: Nhờ hoàn thiện kỹ thuật đỡ đẻ, giữ ấm lồng úm (33 - 35°C), sử dụng bột làm khô Mistral và phòng tiêu chảy, tỷ lệ lợn con sống đến tuổi cai sữa (21 ngày) đạt 96,62% (2.285/2.365 con).
  • Hoàn thành tuyệt đối chỉ tiêu thao tác kỹ thuật và tiêm phòng: Đạt 100% tỷ lệ đỡ đẻ, mài nanh, bấm thẻ tai, tiêm sắt Fe-Dextran-B12, phòng cầu trùng Tolcoxin; đạt 99,66% tỷ lệ thiến đực thương phẩm lúc 5 ngày tuổi; đạt tỷ lệ tiêm vắc-xin phòng bệnh bắt buộc 100% trên cả đàn nái và lợn con.
  • Về giải pháp kỹ thuật đề xuất từ thực tiễn: Tác giả chỉ rõ các biện pháp thao tác an toàn sinh học gồm: xịt rửa gầm chuồng sau 9 giờ sáng vào mùa đông để tránh gây ẩm lạnh; sát trùng định kỳ đường đi và hố phân bằng rắc vôi bột cách ngày; vệ sinh sạch sẽ máng ăn tránh thức ăn thừa lên men ôi thiu gây sảy thai; cắt ngắn móng tay và sát trùng găng tay khi móc thai để hạn chế gây xước rách niêm mạc tử cung dẫn đến viêm nhiễm thứ phát.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi dưỡng đàn nái ngoại gia công De Heus tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh chịu áp lực lớn từ dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi. Tác giả tự đánh giá việc tuân thủ quy trình nghiêm ngặt đã giúp cơ sở duy trì an toàn dịch tễ và nâng cao năng suất sinh sản thực tế so với giai đoạn trước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của trang trại:

  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị chăn nuôi đã cũ, một số hạng mục chuồng nuôi bị xuống cấp, hư hỏng cơ học chưa được khắc phục triệt để.
  • Khối lượng nước thải chăn nuôi phát sinh lớn trong khi năng lực đầu tư và vận hành hệ thống xử lý chất thải của trại còn gặp nhiều khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường cục bộ.
  • Dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi lây lan trên diện rộng khiến chi phí phòng dịch tăng cao, buộc trang trại phải chủ động cắt giảm quy mô đàn nái từ 720 con xuống 183 con, làm gián đoạn kế hoạch mở rộng quy mô.
  • Nghiên cứu chỉ dừng lại ở phương pháp chẩn đoán lâm sàng và thống kê tỷ lệ bệnh sản khoa dựa trên triệu chứng; chưa có điều kiện thực hiện phân lập vi sinh vật gây bệnh hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề xuất theo dõi chuyên sâu hiệu quả của các phác đồ kháng sinh thế hệ mới trong điều trị hội chứng MMA; khảo sát ảnh hưởng của việc cải tạo hệ thống xử lý nước thải đối với an toàn sinh học của cơ sở chăn nuôi quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại cơ sở chăn nuôi công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản: Tham khảo chi tiết quy trình định mức thức ăn cho nái qua các giai đoạn mang thai - đẻ - nuôi con, quy trình vận hành ô úm lợn con sơ sinh và lịch sát trùng cơ sở 7 ngày trong tuần.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu bảng chi tiết về lịch tiêm vắc-xin cho lợn nái và lợn con (tên thương mại, liều dùng, đường tiêm, thời điểm); cùng các hướng dẫn thao tác thực hành đỡ đẻ, mài nanh, thiến lợn con 5 ngày tuổi an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao trang trại Bắc Đẩu phải cắt giảm mạnh quy mô đàn lợn nái sinh sản trong năm 2019? Theo số liệu lưu trữ tại cơ sở, số lượng nái sinh sản giảm từ 720 con (năm 2017) xuống 565 con (năm 2018) và giảm mạnh xuống còn 183 con vào tháng 5/2019. Nguyên nhân chính do tình hình thị trường chăn nuôi trong nước biến động phức tạp và áp lực nghiêm trọng từ bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, buộc trại phải chủ động giảm quy mô đàn để đảm bảo an toàn sinh học và cân đối năng lực tài chính.

2. Lợn con sơ sinh tại trang trại được thực hiện các thủ thuật kỹ thuật nào và vào thời điểm nào? Ngay sau khi sinh, lợn con được lau khô dịch nhớt, thắt và cắt cuống rốn sát trùng bằng cồn Iod, xoa bột Mistral làm khô và đưa vào lồng úm 33 - 35°C. Khi lợn cứng cáp sau bú sữa đầu, kỹ thuật viên tiến hành mài nanh, cắt đuôi và bấm số tai theo mã trại (mã 0047). Vào ngày tuổi thứ 3, lợn con được tiêm 2 ml chế phẩm sắt Fe-Dextran-B12 và uống 1 ml thuốc phòng cầu trùng Tolcoxin. Vào ngày tuổi thứ 5, lợn đực nuôi thịt được thiến sau khi tiêm phòng 1,5 ml kháng sinh Amoxicillin.

3. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại là bao nhiêu và do những nguyên nhân nào? Trong 178 nái theo dõi, có 25 nái mắc viêm tử cung, chiếm tỷ lệ 14,04%. Nguyên nhân do đàn nái ngoại có năng suất sinh sản cao chưa thích nghi hoàn toàn với điều kiện thời tiết nhiệt đới ẩm; quá trình hỗ trợ sinh sản và can thiệp móc thai khi đẻ khó thực hiện chưa chuẩn xác làm sây sát niêm mạc tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn cơ hội xâm nhập phát triển gây viêm.

4. Lịch dùng vắc-xin cho đàn lợn nái chửa tại cơ sở quy định những loại nào? Nái chửa tại trại được tiêm định kỳ 3 loại vắc-xin chính: tiêm 2 ml vắc-xin Coglapest phòng Dịch tả lúc nái chửa 70 ngày; tiêm 2 ml vắc-xin Aftopor phòng Lở mồm long móng lúc chửa 84 ngày; và tiêm 2 ml vắc-xin Circomaster vac phòng Hội chứng còi cọc sau cai sữa lúc chửa 93 ngày (tất cả đều tiêm bắp với tỷ lệ đạt 100%).

5. Nguồn nước uống cho đàn lợn tại trại được xử lý bằng biện pháp kỹ thuật nào? Nguồn nước sạch phục vụ ăn uống của trang trại được khai thác từ suối đầu nguồn đưa về bể lớn trung tâm, sau đó được khử trùng bằng hóa chất Chlorine với nồng độ duy trì từ 3 đến 5 ppm trước khi phân phối vào hệ thống vòi uống tự động tại các chuồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Thu Hiền đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại Bắc Đẩu liên kết với De Heus. Các số liệu thực nghiệm ghi nhận tỷ lệ nuôi sống lợn con đến 21 ngày tuổi đạt 96,62%, tỷ lệ đẻ bình thường đạt 97,08% và công tác tiêm chủng phòng bệnh đạt độ phủ 100%. Mặc dù quy mô đàn chịu ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh chung và cơ sở hạ tầng chuồng trại còn một số hạn chế, các phác đồ chăm sóc sản khoa và biện pháp vệ sinh an toàn sinh học được tổng kết trong tài liệu mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho ngành chăn nuôi lợn nái tập trung.