Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp với hệ thống các giống gà bản địa đa dạng. Theo số liệu thống kê năm 2010 được trích dẫn trong công trình, trong tổng số 230 triệu con gà của cả nước, đàn gà thả vườn chiếm tỷ lệ trên 80%. Mặc dù các giống gà nội có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu nhiệt đới và cho chất lượng thịt thơm ngon, năng suất chăn nuôi của chúng lại tương đối thấp, tốc độ tăng khối lượng chậm và khả năng sinh sản hạn chế, gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô trang trại tập trung.

Nhằm khắc phục nhược điểm trên, nhiều giống gà lông màu nhập nội như Tam Hoàng, Lương Phượng, Sasso, Kabir đã được đưa vào sản xuất. Tuy nhiên, phần lớn các giống nhập nội chỉ thích nghi tối ưu với phương thức nuôi nhốt công nghiệp hoặc bán thâm canh do tính lười vận động, dẫn đến cơ thịt kém săn chắc và chưa đáp ứng đầy đủ thị hiếu tiêu dùng nội địa; đồng thời chi phí nhập con giống cao khiến người chăn nuôi phụ thuộc vào nhà cung cấp nước ngoài. Việc lai tạo giữa giống gà nội có tầm vóc lớn như gà Chọi với giống gà thả vườn nhập nội như gà Lương Phượng là một hướng nghiên cứu nhằm khai thác ưu thế lai, kết hợp khả năng sinh trưởng tốt của gà nhập nội với chất lượng thịt và sức đề kháng của gà địa phương.

Trên cơ sở đó, tác giả Nguyễn Xuân Trường (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Thú y: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà lai (♂Chọi x ♀ Lương Phượng) tại trại gà thương phẩm xã Khe Mo, Đồng Hỷ, Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Nhật Thắng (năm 2019).

Mục tiêu cụ thể của chuyên đề gồm ba nội dung:

  1. Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho gà Chọi lai gà Lương Phượng.
  2. Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho gà Chọi lai gà Lương Phượng nuôi tại trại.
  3. Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai F1 (Chọi – Lương Phượng) có tỷ lệ 50% máu gà Chọi, 50% máu gà Lương Phượng.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra:

  • Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại gà thương phẩm xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Áp dụng các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đối với đàn gà lai thương phẩm.
  • Xác định tình hình nhiễm bệnh và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, điều trị bệnh trên đàn gà nuôi tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn gà lai F1 thương phẩm (♂ Chọi × ♀ Lương Phượng) và quy mô theo dõi thực tế gồm 2.000 con gà thịt cùng 30 con gà sinh sản.
  • Phương thức chăn nuôi: Bán chăn thả trong vụ hè.
  • Phạm vi thời gian và không gian: Giai đoạn từ 1 đến 90 ngày tuổi (theo dõi đến 11 tuần tuổi), thực hiện từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/05/2019 tại trại gà thương phẩm xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên các nền tảng lý thuyết sinh học, chăn nuôi và thú y chuyên ngành:

  • Đặc điểm giống tham gia tổ hợp lai: Gà Lương Phượng (nguồn gốc từ Nam Ninh, Quảng Tây, Trung Quốc) là giống kiêm dụng lông màu, đạt khối lượng 2,0 – 2,5 kg lúc 12 tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn 3,0 – 3,2 kg/kg tăng khối lượng, sản lượng trứng 150 – 170 quả/mái/10 tháng. Gà Chọi là giống gà nội có thân hình săn chắc, trường mình, tầm vóc lớn (trống trưởng thành 2,8 – 3,8 kg, mái 2,0 – 3,0 kg), phẩm chất thịt tốt nhưng mọc lông chậm, khả năng chống rét kém và tăng trọng chậm (12 tuần tuổi chỉ đạt 1,0 – 1,4 kg ở gà trống và 0,8 – 1,2 kg ở gà mái).
  • Sinh lý tiêu hóa và hô hấp gia cầm: Tốc độ lưu chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa gia cầm dao động từ 30 – 42 cm/giờ, thời gian lưu thức ăn ngắn (không quá 2 – 4 giờ). Hoạt động tiêu hóa phụ thuộc vào các dịch tiết tại diều, dạ dày tuyến (pepsin, axit clohydric với pH 3,1 – 4,5), dạ dày cơ (nghiền cơ học) và ruột non non (pH kiềm yếu 7,42 với các men proteolytic, aminolytic, lypolytic). Hệ hô hấp bao gồm phổi và hệ thống 9 túi khí hoạt động theo cơ chế hô hấp kép, thể tích hoạt động của phổi và túi khí ở gà đạt 169 cm³, dung lượng oxy máu liên kết với hemoglobin đạt 12 – 21 cm³.
  • Nhu cầu dinh dưỡng gia cầm thịt: Khẩu phần cần bảo đảm mức năng lượng trao đổi (ME), protein thô (CP), khoáng đa lượng (Ca chiếm 1,3 – 1,8%, P chiếm 0,8 – 1% khối lượng cơ thể), khoáng vi lượng (Cu, Fe, I, Mn, Zn, Se) và xơ thô không vượt quá 4%. Nhu cầu nước trung bình khoảng 50 ml/kg khối lượng cơ thể/ngày.
  • Cơ sở bệnh học thú y: Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng phổ biến trên gia cầm gồm bệnh Bạch lị (Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum), CRD (Mycoplasma gallisepticum), bệnh Cầu trùng (Eimeria spp.) và bệnh do vi khuẩn Escherichia coli.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu:

  • Phương pháp chăm sóc và theo dõi: Theo dõi trực tiếp lượng thức ăn ăn vào hằng ngày, giám sát dịch tễ, phát hiện cá thể ốm để cách ly, mổ khám bệnh tích đối với gà chết.
  • Đánh giá khả năng sinh trưởng tích lũy: Tiến hành cân toàn bộ cá thể gà trước khi đưa vào nuôi và định kỳ cân vào buổi sáng thứ Bảy hằng tuần trước khi cho ăn, từ giai đoạn sơ sinh đến 11 tuần tuổi.
  • Xác định chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn: Tính lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (g/con/ngày) và hệ số chuyển hóa thức ăn FCR (kg thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể) theo từng tuần và cộng dồn.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của tác giả Nguyễn Văn Thiện (2000). Các tham số gồm số trung bình ($\bar{X}$), sai số của số trung bình ($m_x$), độ lệch chuẩn ($S_x$) và hệ số biến dị ($C_v%$) được tính toán bằng máy tính cầm tay Casio Fx500Ms và phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của ngành gia cầm Việt Nam; phân tích ưu điểm, nhược điểm của các giống gà nội địa và nhập nội; xác định mục tiêu áp dụng quy trình chăn nuôi thú y cho tổ hợp lai ♂ Chọi x ♀ Lương Phượng và đánh giá hiệu quả kinh tế tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại gà thương phẩm nằm tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 520 km²). Chuồng trại xây dựng cách xa khu dân cư, có hàng rào cao 2,2 m, nền bê tông, mái fibro xi măng, hệ thống điện 3 pha và nước giếng khoan. Quy mô gồm 3 dãy chuồng gà (diện tích chuồng 800 m², nuôi 2.000 gà thịt và 30 gà mái đẻ) cùng 3 dãy chuồng lợn. Nhân sự quản lý trực tiếp gồm 01 chủ trại và 01 sinh viên thực tập.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các nghiên cứu của Đào Văn Khanh (2000) về khối lượng gà lai Chọi x Lương Phượng đạt cao nhất vào mùa thu và thấp nhất vào mùa hè; Nguyễn Huy Đạt và Nguyễn Thành Công (2001) về nhu cầu ME và CP vụ hè cao hơn vụ đông 10 – 15%; các dẫn liệu dịch tễ CRD của Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001), Hoàng Hà (2009), Trường Giang (2008); khảo sát các loài cầu trùng của Hồ Thị Thuận (1985), Hoàng Thạch (1999), Dương Công Thuận (1995); cùng tổng quan các mô hình lai tạo gà lông màu trên thế giới (như dòng Label Rouge của hãng Kabir - Israel, hãng Sasso - Pháp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Mô tả chi tiết quy mô đàn gà theo dõi (2.000 con gà lai thịt và 30 con gà sinh sản); phương thức nuôi bán chăn thả; công thức tính tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, hệ số chuyển hóa thức ăn FCR, tỷ lệ mắc bệnh và các công thức toán học thống kê sinh vật học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Quy trình kỹ thuật và vệ sinh thú y: Chuẩn bị chuồng trại để trống 10 – 15 ngày, sát trùng bằng Formol 2%, quét vôi tường nồng độ 25% bổ sung CuSO₄ 5%, rải trấu đệm lót 5 – 10 cm. Giai đoạn úm 1 – 21 ngày duy trì nhiệt độ 32 – 35°C, mật độ 50 – 60 con/m², chiếu sáng 24/24 giờ, sử dụng cám AG-311S. Giai đoạn từ 22 ngày tuổi đến xuất bán sử dụng cám AG-312S và AG-313S, chuyển sang máng dài và máng uống 9 lít, ngừng chiếu sáng ban đêm khi gà quá 4 tuần tuổi.
  • Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn: Khẩu phần 3 giai đoạn đáp ứng các chỉ tiêu về ME, Protein thô, Xơ, Khoáng và Axit amin.
  • Lịch sát trùng và vắc-xin: Thiết lập lịch phòng trừ dịch tễ nghiêm ngặt từ ngày 1 đến ngày 38 với các loại vắc-xin Marek, Lasota, Gumboro, Đậu và hóa dược phòng cầu trùng, đường ruột, giun tròn.
  • Năng suất sinh trưởng và dịch tễ: Trình bày chi tiết số liệu về tỷ lệ nuôi sống (98,65%), khối lượng cơ thể qua 11 tuần tuổi (đạt 2.034,11 g), diễn biến FCR, kết quả điều trị bệnh CRD và E. coli.
  • Hạch toán kinh tế: Tổng kết các khoản thu chi, đánh giá lợi nhuận thực tế của đàn gà 2.000 con nuôi trong 11 tuần.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về khả năng thích nghi, tăng trọng, sức kháng bệnh của gà lai F1 tại địa bàn huyện Đồng Hỷ và kiến nghị mở rộng ứng dụng công thức lai này vào thực tiễn chăn nuôi nông hộ, trang trại.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

1. Thành phần dinh dưỡng và chế độ vệ sinh phòng bệnh

Quy trình nuôi dưỡng áp dụng thức ăn công nghiệp chia làm ba giai đoạn tuổi với thành phần dinh dưỡng được thể hiện trong Bảng 4.1:

Chỉ tiêu dinh dưỡng Đơn vị tính Giai đoạn 0 – 4 tuần tuổi Giai đoạn 5 – 8 tuần tuổi Giai đoạn 9 – xuất bán
Năng lượng trao đổi (ME) tối thiểu Kcal/kg 3.000 3.100 3.200
Protein thô (CP) tối thiểu % 20,0 19,0 18,0
Xơ thô tối đa % 3,8 3,6 3,5
Canxi (min – max) % 1,0 – 1,2 0,9 – 1,0 0,85 – 1,1
Photpho tối thiểu % 0,8 0,75 0,75
Muối (NaCl) % 0,3 – 0,5 0,3 – 0,5 0,3 – 0,5
Lysine tối thiểu % 1,2 1,15 1,1
Độ ẩm tối đa % 14,0 14,0 14,0

Lịch vệ sinh và khử trùng được triển khai luân phiên theo ngày trong tuần: Thứ 2, Thứ 5 và Chủ nhật sử dụng Biodine; Thứ 3 và Thứ 6 phun Trichlorfon 20%; Thứ 4 và Thứ 7 sử dụng Formol 2%.

Lịch dùng vắc-xin và thuốc phòng bệnh:

  • 1 ngày tuổi: Tiêm dưới da cổ vắc-xin Marek (0,1 ml/con); uống Glucoza (10 g/lít) + Vitamin C (1 g/lít) và kháng sinh phòng tiêu hóa, hô hấp (Colistin 1 g/2 lít + Tetracyline 1 g/lít).
  • 2 – 5 ngày tuổi: Uống chất bổ trợ lực Glucoza + Vitamin C.
  • 7 ngày tuổi: Nhỏ mắt, mũi vắc-xin Lasota lần 1.
  • 8 – 10 ngày tuổi: Phòng cầu trùng bằng Rigecoccin-WS (1 g/10 – 12 lít nước) hoặc Salinomycin (1 g/8 kg thức ăn).
  • Chủng màng cánh vắc-xin Đậu; 12 ngày tuổi bổ sung Glucoza + Vitamin C.
  • 14 ngày tuổi: Nhỏ mồm vắc-xin Gumboro lần 1; duy trì bổ trợ lực ngày 14 – 16.
  • 18 – 21 ngày tuổi: Uống Colistin + Tetracyline.
  • 22 ngày tuổi: Nhỏ Lasota lần 2; 25 ngày tuổi: Cho uống Gumboro lần 2.
  • 28 – 30 ngày tuổi: Dùng đợt 2 Rigecoccin-WS hoặc Salinomycin phòng cầu trùng.
  • 36 ngày tuổi: Trộn thức ăn thuốc tẩy giun tròn Tayzu (1 g/4 – 5 kg thức ăn).
  • 38 ngày tuổi: Uống ColiTetravet (1 g/lít nước).

2. Tỷ lệ nuôi sống và sinh trưởng tích lũy

Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt 98,65% sau 11 tuần tuổi, tổng số chết và loại thải là 27 con trên quy mô khởi điểm 2.000 con (chi tiết theo Bảng 4.5). Đàn gà sinh sản 30 con đạt tỷ lệ sống 100%.

Tuần tuổi Số lượng đầu kỳ (con) Số lượng chết và loại thải (con) Tỷ lệ nuôi sống (%)
1 2.000 0 100,00
2 2.000 2 99,90
3 1.998 2 99,90
4 1.996 3 99,85
5 1.993 5 99,75
6 1.988 4 99,80
7 1.984 3 99,85
8 1.981 3 99,85
9 1.978 2 99,90
10 1.976 2 99,90
11 1.974 1 99,95
Toàn kỳ 2.000 27 98,65

Khối lượng tích lũy của gà tăng đều đặn qua các tuần tuổi:

Tuần tuổi Khối lượng trung bình $\bar{X} \pm m_x$ (gam/con) Tuần tuổi Khối lượng trung bình $\bar{X} \pm m_x$ (gam/con)
Sơ sinh 38,52 ± 0,25 6 856,84 ± 12,19
1 103,12 ± 0,79 7 1.127,63 ± 14,54
2 196,07 ± 1,03 8 1.381,58 ± 12,35
3 298,91 ± 3,48 9 1.632,89 ± 15,96
4 431,13 ± 5,23 10 1.841,45 ± 22,32
5 614,59 ± 7,20 11 2.034,11 ± 13,46

3. Tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)

Khả năng chuyển hóa thức ăn của đàn gà được tính toán cụ thể từ tuần 1 đến tuần 11 tại Bảng 4.7:

Tuần tuổi Tăng khối lượng (g/con/ngày) Tiêu thụ thức ăn (g/con/ngày) FCR (kg TA/kg tăng khối lượng)
1 9,22 11,38 1,23
2 13,27 17,51 1,31
3 14,69 22,36 1,52
4 18,88 30,04 1,59
5 26,35 47,59 1,80
6 34,60 72,18 2,08
7 38,68 85,89 2,22
8 36,27 96,22 2,65
9 35,90 101,07 2,81
10 29,65 102,44 3,45
11 27,52 103,84 3,77

Tốc độ tăng trọng bình quân ngày đạt đỉnh ở tuần thứ 7 (38,68 g/con/ngày), sau đó giảm dần xuống 27,52 g/con/ngày ở tuần thứ 11, trong khi lượng thức ăn thu nhận tăng liên tục từ 11,38 g/con/ngày (tuần 1) lên 103,84 g/con/ngày (tuần 11).

4. Tình hình dịch bệnh và hiệu quả can thiệp

Kết quả điều trị thực tế trên đàn gà 2.000 con (Bảng 4.8):

  • Bệnh do E. coli: Mắc 76 con, điều trị bằng thuốc Tilcosin khỏi 61 con, đạt tỷ lệ chữa khỏi 80,26%.
  • Bệnh CRD: Mắc 111 con, điều trị bằng thuốc Bio-spiracol khỏi 103 con, đạt tỷ lệ chữa khỏi 92,80%.
  • Tẩy giun tròn bằng Tayzu cho đàn gà đạt tỷ lệ an toàn 99,50% (1.990/2.000 con). Quá trình úm đạt tỷ lệ an toàn 99,80% (1.996/2.000 con).

5. Hạch toán hiệu quả kinh tế

Hạch toán sơ bộ lúc xuất bán ở 11 tuần tuổi cho đàn 2.000 con (Bảng 4.9):

  • Tổng khối lượng xuất bán: 4.013 kg (1.973 con sống).
  • Đơn giá bán: 47.000 đồng/kg.
  • Tổng thu: 188.611.000 đồng.
  • Các khoản chi phí:
    • Chi phí mua gà giống: 19.000.000 đồng.
    • Chi phí vắc-xin: 5.000.000 đồng.
    • Chi phí thức ăn: 119.630.000 đồng.
    • Chi phí thuốc thú y: 3.000.000 đồng.
    • Chi phí điện, nước và chi phí khác: 6.000.000 đồng.
    • Tổng chi: 153.630.000 đồng.
  • Lợi nhuận thu được: 35.370.000 đồng/đàn 2.000 con/lứa nuôi.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận là chứng minh tính khả thi của công thức lai đơn giản giữa trống Chọi và mái Lương Phượng theo phương thức bán chăn thả; giúp rút ngắn thời gian nuôi so với gà Chọi thuần, đạt khối lượng xuất bán hơn 2 kg ở 11 tuần tuổi, nâng cao hiệu quả kinh tế và hỗ trợ việc bảo tồn nguồn gen gà Chọi bản địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Đề tài chỉ tiến hành thử nghiệm trên một quy mô đơn nhất (2.000 con gà thịt và 30 con gà sinh sản) tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể (xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên).
  • Thời gian nghiên cứu tập trung vào một lứa nuôi trong điều kiện thời tiết vụ hè (theo dõi đến 11 tuần tuổi), chưa có số liệu so sánh đối chứng chéo giữa các mùa vụ khác nhau (mùa thu, mùa đông) trên cùng địa bàn.
  • Khóa luận dừng lại ở mức hạch toán kinh tế và chỉ tiêu khối lượng sống, chưa có số liệu phân tích mổ khảo sát thân thịt (tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ cơ ức, cơ đùi) và các chỉ tiêu hóa lý đánh giá phẩm chất thịt cụ thể.
  • Hướng mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi công thức lai này qua các mùa khác nhau trong năm và khảo nghiệm trên các vùng sinh thái bán sơn địa khác (như đồi chè, vườn cây ăn quả tại Bắc Giang, Hải Dương, Ninh Bình, Hưng Yên).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi, Chăn nuôi – Thú y thực hiện đồ án, khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp theo định hướng thực nghiệm chăn nuôi gia cầm thương phẩm.

Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình chuẩn bị chuồng trại, tiêu độc khử trùng định kỳ luân phiên các loại hóa chất (Biodine, Formol, Trichlorfon).
  • Lịch trình sử dụng vắc-xin kết hợp thuốc phòng kháng sinh và chất bổ trợ lực phân chia theo ngày tuổi chi tiết từ 1 đến 38 ngày tuổi.
  • Bảng định mức dinh dưỡng thức ăn theo ba giai đoạn tăng trưởng (0 – 4 tuần, 5 – 8 tuần và 9 tuần đến xuất bán).
  • Số liệu thực nghiệm về tăng trọng, tiêu tốn thức ăn FCR và tỷ lệ khỏi bệnh khi sử dụng phác đồ Tilcosin (trị E. coli) và Bio-spiracol (trị CRD).

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng cơ thể của gà lai (♂ Chọi x ♀ Lương Phượng) đạt bao nhiêu ở thời điểm sơ sinh và kết thúc 11 tuần tuổi?
Khối lượng trung bình của gà lúc sơ sinh là 38,52 ± 0,25 gam/con. Đến thời điểm kết thúc thí nghiệm (11 tuần tuổi), khối lượng trung bình của gà đạt 2.034,11 ± 13,46 gam/con.

2. Tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ của đàn gà 2.000 con tại trại là bao nhiêu và gà chết tập trung vào thời gian nào?
Tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ đạt 98,65% với 1.973 con sống trên tổng số 2.000 con ban đầu (chết và loại thải 27 con). Tuần 1 không có gà chết (100% sống); gà chết bắt đầu xuất hiện từ tuần thứ 2 do nhiễm bệnh và hao hụt nhiều nhất ở tuần thứ 5 (chết 5 con) và tuần thứ 6 (chết 4 con).

3. Hiệu quả kinh tế thu được từ lứa nuôi 2.000 con gà lai thương phẩm được hạch toán như thế nào?
Tổng thu khi xuất bán 1.973 con (tổng khối lượng 4.013 kg, giá 47.000 đ/kg) đạt 188.611.000 đồng. Tổng chi phí là 153.630.000 đồng (trong đó chi phí thức ăn chiếm phần lớn nhất với 119.630.000 đồng). Lợi nhuận thu được là 35.370.000 đồng sau 11 tuần nuôi.

4. Phác đồ điều trị bệnh CRD và bệnh do E. coli trên đàn gà tại trại sử dụng những loại thuốc nào và đạt tỷ lệ khỏi bao nhiêu?
Đối với bệnh CRD, trại sử dụng thuốc Bio-spiracol, điều trị khỏi 103 con trên 111 con mắc, đạt tỷ lệ chữa khỏi 92,80%. Đối với bệnh do E. coli, trại sử dụng thuốc Tilcosin, điều trị khỏi 61 con trên 76 con mắc, đạt tỷ lệ chữa khỏi 80,26%.

5. Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của đàn gà biến động ra sao từ tuần 1 đến tuần 11?
FCR tăng dần theo tuổi của gà: từ 1,23 kg thức ăn/kg tăng khối lượng ở tuần thứ 1 (tăng trọng 9,22 g/con/ngày, ăn 11,38 g/con/ngày) lên 2,08 ở tuần thứ 6, 2,65 ở tuần thứ 8 và đạt mức cao nhất 3,77 ở tuần thứ 11 (tăng trọng 27,52 g/con/ngày, ăn 103,84 g/con/ngày).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Xuân Trường đã hoàn thành việc theo dõi, áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lai F1 (♂ Chọi x ♀ Lương Phượng) quy mô 2.000 con tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm cho thấy đàn gà đạt tỷ lệ sống cao 98,65%, khối lượng xuất bán đạt 2.034,11 g ở 11 tuần tuổi và mang lại lợi nhuận 35.370.000 đồng. Công trình đã cung cấp đầy đủ các tham số sinh học, phác đồ phòng trị thú y và minh chứng thực tiễn về tính hiệu quả của tổ hợp lai Chọi x Lương Phượng trong phương thức chăn nuôi bán chăn thả.