Giới thiệu dự án
Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi công nghiệp trang trại quy mô lớn theo "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020" của Thủ tướng Chính phủ, hướng tới mục tiêu tỷ trọng chăn nuôi chiếm trên 40% trong cơ cấu nông nghiệp. Trong hệ thống chăn nuôi khép kín, đàn lợn nái sinh sản đóng vai trò hạt nhân quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế của toàn trại. Tuy nhiên, các giống lợn nái ngoại cao sản nhập nội (Landrace, Yorkshire, Duroc) khi nuôi thích nghi tại khu vực nhiệt đới gió mùa như Đồng bằng Bắc Bộ (nhiệt độ trung bình 23–24°C, độ ẩm lên tới 86,1%) thường đối mặt với nguy cơ suy giảm sức đề kháng, dễ mắc các hội chứng bệnh lý sinh sản phức tạp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỘI CHỨNG BỆNH LÝ SINH SẢN NÁI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Đẻ khó / Can thiệp thô bạo] ----+ |
| v |
| [Nhiễm khuẩn chuồng nuôi] ---> [Viêm tử cung] ---> [Hội chứng MMA] ---> [Mất sữa]|
| ^ | |
| [Khẩu phần protein sai lệch] ----+ v |
| [Lợn con tiêu chảy & chết|
| Tỷ lệ hao hụt tới 80%] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thực tế tại các trang trại quy mô lớn cho thấy, các bệnh lý đường sinh dục sau đẻ gồm: đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú và hội chứng mất sữa (Mastitis - Metritis - Agalactia - MMA) chiếm tỷ lệ từ 30% đến 42,82% trên tổng đàn nái sinh sản. Tình trạng này không chỉ làm giảm tỷ lệ thụ thai, kéo dài chu kỳ sinh sản vô ích mà còn trực tiếp gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ (tỷ lệ mắc lên tới 68,01%), dẫn đến tỷ lệ chết ở lợn sơ sinh có thể lên tới 80% do đói và mất nước.
Đồ án khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Dược Thú y của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Hòa) đã đi sâu vào giải quyết bài toán cấp thiết này thông qua đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh trên đàn lợn nái tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”.
Mục tiêu dự án
- Khảo sát và đánh giá cơ cấu đàn: Phân tích thực trạng chăn nuôi và biến động cơ cấu đàn nái quy mô hơn 2.700 con tại trang trại trong giai đoạn 2016–2018.
- Chuẩn hóa quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng: Áp dụng nghiêm ngặt định mức khẩu phần thức ăn công nghiệp (thức ăn 567SF) theo từng giai đoạn sinh lý (chửa kỳ 1, chửa kỳ 2, đẻ và nuôi con) trên 311 nái sinh sản trực tiếp theo dõi.
- Thiết lập hệ thống an toàn sinh học: Triển khai quy trình vệ sinh, sát trùng chuồng trại khép kín 7 ngày/tuần với hóa chất chuyên dụng ($\text{NaOH } 10%$, vôi xút, Crezin 5%).
- Kiểm soát dịch tễ và điều trị bệnh sinh sản: Xác định tỷ lệ mắc bệnh, kiểm soát tỷ lệ đẻ khó dưới 4%, đạt tỷ lệ nuôi sống lợn con cai sữa trên 90% và điều trị dứt điểm các ca viêm tử cung, viêm vú.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Địa điểm: Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (quy mô gần 10 ha, liên kết sản xuất cùng Tập đoàn C.P. Việt Nam).
- Thời gian thực hiện: 6 tháng thực nghiệm liên tục (từ 18/05/2018 đến 25/11/2018).
- Đối tượng: 311 nái sinh sản (nái chửa, nái đẻ nuôi con) và toàn bộ 3.836 lợn con sinh ra trong kỳ.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp miền Bắc, các phương pháp quản lý nái sinh sản thường bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật giữa lý thuyết và thực tiễn hiện trường:
| Tiêu chí |
Chăn nuôi nông hộ truyền thống |
Trang trại bán công nghiệp |
Quy trình chuẩn hóa tại Trại Nhâm Xuân Tiến |
| Kiểm soát khẩu phần |
Tận dụng phụ phẩm, cảm tính |
Định lượng chung theo nhóm đàn |
Phân kỳ chính xác theo ngày chửa và số con ($2,0\text{ kg} + 0,35\text{ kg}/\text{con}$) |
| Hạ tầng chuồng nuôi |
Chuồng hở, đan bê tông thủ công |
Bán mở, quạt cục bộ |
Chuồng kín áp âm, dàn mát cooling pad, sàn đan tấm nhựa/gang |
| Phòng ngừa MMA |
Khi phát bệnh mới tiêm kháng sinh |
Vệ sinh nước lã, tiêm oxytocin |
Thụt rửa sát trùng dự phòng ($\text{KMnO}_4\text{ } 0,01%$, Lugol $0,1%$) + sát trùng 7 tầng |
| Tỷ lệ sống cai sữa |
$75% - 82%$ |
$83% - 88%$ |
Đạt $91,05%$ (thực tế 3.493/3.836 con) |
MA TRẬN ƯU TIÊN KỸ THUẬT (MoSCoW)
+-------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc): |
| - Tiêm vắc xin E. coli nái chửa tuần 6 & tuần 2 trước đẻ |
| - Khử trùng tấm đan bằng NaOH 10% và ngâm nghỉ chuồng 3-5 ngày |
| - Định mức thức ăn 567SF phân kỳ 1-90 ngày và 91-114 ngày |
+-------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Nên có): |
| - Thụt rửa Lugol 0,1% hoặc KMnO4 0,01% sau đẻ 24h |
| - Cắt giảm 0,5 kg cám/bữa trước đẻ 5 ngày để chống căng tắc vú |
+-------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể mở rộng): |
| - Tự động hóa giám sát nhiệt độ chuồng nuôi qua biến tần quạt gió |
| - Bổ sung điện giải sinh học và men tiêu hóa vào nước uống |
+-------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Không thực hiện): |
| - Tiêm phòng vaccine hoặc tẩy giun trong giai đoạn nái mang thai |
| - Can thiệp móc thai thô bạo không dùng gel bôi trơn vô trùng |
+-------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống kỹ thuật và quy trình quản lý
Quy trình kỹ thuật được thiết kế khép kín theo chu kỳ sinh học của nái sinh sản tại trại:
graph TD
A[Nái phối giống thành công] --> B[Chuồng chửa kỳ 1: Ngày 1-90<br/>Khẩu phần: 1.5 - 2.0 kg/ngày]
B --> C[Chuồng chửa kỳ 2: Ngày 91-114<br/>Khẩu phần: 2.5 - 3.0 kg/ngày]
C --> D[Trước đẻ 7 ngày: Tắm ghẻ lần 2<br/>Chuyển lên Chuồng Đẻ sát trùng]
D --> E[Trước đẻ 5 ngày: Giảm 0.5kg/bữa<br/>Ngày đẻ: Nhịn ăn hoặc 0.5kg]
E --> F[Hộ sinh & Can thiệp đẻ khó<br/>Tiêm Oxytocin 2ml / Kháng sinh]
F --> G[Giai đoạn nuôi con 1-21 ngày<br/>Khẩu phần tăng dần theo công thức]
G --> H[Cai sữa lợn con 21-28 ngày<br/>Giảm 30% cám trước 1 ngày -> Chuyển nái]
Danh mục dược phẩm và vật tư kỹ thuật chuyên dụng
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN TẦNG VẬT TƯ & DƯỢC PHẨM VẬN HÀNH |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------------+
| Nhóm tác nhân | Hoạt chất / Tên thương mại | Quy cách & Nồng độ ứng dụng |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------------+
| Dinh dưỡng công nghệ | Cám hỗn hợp CP 567SF | ME 3100 Kcal/kg, CP 15%, Ca/P cân |
| Sát trùng bề mặt | Dung dịch Xút (NaOH) | Dung dịch 10% ngâm tấm đan sàn |
| Tiêu độc chuồng | Thuốc sát trùng Crezin | Dung dịch 5% phun sương áp lực cao|
| Kích thích co bóp | Oxytocin tổng hợp | Liều 2 ml/con (20-30 IU) tiêm bắp |
| Trợ sản thể vàng | Han-Prost (Prostaglandin) | Liều 0,7 ml/con tiêm dưới da |
| Kháng sinh điều trị | Ceftionel / Ceftiofur | 10 ml/con/ngày (tiêm 2-3 ngày) |
| Sát trùng niêm mạc | Dung dịch Lugol / KMnO4 | Lugol 0,1% hoặc KMnO4 0,01% |
| Trợ lực - Hồi sức | Vitamin C, B-Complex, Analgin| Tiêm bắp hỗ trợ giảm sốt, trợ tim |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------------+
Implementation và kết quả
Quy trình công nghệ và thuật toán định lượng thức ăn
Trong giai đoạn nuôi con, mức tiêu thụ năng lượng của lợn nái tăng vọt để sản xuất sữa. Việc cung cấp thiếu hụt sẽ gây suy kiệt thể trạng nái (mỏng mỡ lưng P2), kéo dài thời gian động dục lại; ngược lại cho ăn quá dư thừa gây béo phì, viêm vú và lãng phí chi phí thức ăn.
Công thức định lượng thức ăn nái nuôi con hàng ngày được thiết lập như sau:
$$\text{Khẩu phần ăn (kg/nái/ngày)} = 2,0 + (\text{Số lợn con theo mẹ} \times 0,35) \pm \Delta_{\text{Thể trạng}}$$
Trong đó:
- $\text{Khẩu phần cơ sở duy trì} = 2,0\text{ kg}$ thức ăn hỗn hợp 567SF.
- $\text{Định mức tiết sữa} = 0,35\text{ kg}$ thức ăn bổ sung cho mỗi đầu lợn con.
- $\Delta_{\text{Thể trạng}} = +0,5\text{ kg}$ (nếu nái gầy) hoặc $-0,5\text{ kg}$ (nếu nái quá béo).
def tinh_khau_phan_an_nai(ngay_nuoi_con, so_con_theo_me, the_trang_nai):
"""
Thuật toán chuẩn hóa định mức cho ăn lợn nái nuôi con tại trại Nhâm Xuân Tiến
the_trang_nai: 'gay', 'chuan', 'beo'
"""
if ngay_nuoi_con == 0: # Ngày cắn ổ đẻ
return 0.5 # Cho ăn nhẹ hoặc nhịn ăn, uống nước tự do
elif ngay_nuoi_con in [1, 2, 3]:
return float(ngay_nuoi_con) # Tăng dần 1kg -> 2kg -> 3kg
elif 4 <= ngay_nuoi_con <= 7:
return 4.0 # Định mức ổn định sau đẻ
else: # Từ ngày thứ 8 đến trước cai sữa 1 ngày
dinh_muc_co_so = 2.0
dinh_muc_sua = so_con_theo_me * 0.35
khau_phan = dinh_muc_co_so + dinh_muc_sua
if the_trang_nai == 'gay':
khau_phan += 0.5
elif the_trang_nai == 'beo':
khau_phan -= 0.5
return round(khau_phan, 2)
Lịch trình sát trùng và an toàn sinh học đa tầng 7 ngày
Trang trại áp dụng lịch trình tiêu độc định kỳ nghiêm ngặt nhằm triệt tiêu nguồn lây nhiễm vi khuẩn Gram âm ($E.\ coli$, $Klebsiella$) và vi khuẩn Gram dương ($Staphylococcus$, $Streptococcus$):
| Thứ |
Chuồng nái đẻ |
Chuồng nái chửa |
Chuồng cách ly |
Khu vực ngoài chuồng nuôi |
| Thứ 2 |
Phun sát trùng toàn diện |
Rắc vôi bột lối đi |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng toàn khu vực |
| Thứ 3 |
Phun thuốc khử mùi |
Rắc vôi bột lối đi |
Xả vôi, xút gầm chuồng |
Phun sát trùng toàn bộ |
| Thứ 4 |
Phun sát trùng chuồng |
Phun sát trùng chuồng |
Rắc vôi bột lối đi |
Xả vôi xút rãnh thoát |
| Thứ 5 |
Phun thuốc diệt ruồi muỗi |
Phun ghẻ toàn đàn |
Phun ghẻ cách ly |
Phun thuốc khử mùi |
| Thứ 6 |
Phun sát trùng chuồng |
Rắc vôi bột lối đi |
Phun sát trùng chuồng |
Phun thuốc khử mùi |
| Thứ 7 |
Tổng vệ sinh chuồng đẻ |
Tổng vệ sinh chuồng chửa |
Tổng vệ sinh chuồng |
Phun sát trùng toàn khu |
| Chủ Nhật |
Phun sát trùng chuồng |
Phun sát trùng chuồng |
Phun sát trùng chuồng |
Phun sát trùng tổng thể |
Thống kê và đánh giá kết quả thực nghiệm lâm sàng
Trong 6 tháng thực tập (06/2018 – 11/2018), tác giả trực tiếp quản lý, đỡ đẻ và chăm sóc 311 nái sinh sản. Kết quả sản xuất thu được cụ thể như sau:
1. Năng suất sinh sản và tỷ lệ sống lợn con
| Tháng theo dõi |
Số nái chửa (con) |
Số nái đẻ nuôi con (con) |
Số lợn con sinh ra (con) |
Số lợn con cai sữa (con) |
Tỷ lệ nuôi sống cai sữa (%) |
| Tháng 6 |
53 |
53 |
652 |
586 |
89,87 |
| Tháng 7 |
52 |
52 |
634 |
584 |
92,11 |
| Tháng 8 |
50 |
50 |
621 |
567 |
91,30 |
| Tháng 9 |
53 |
53 |
650 |
596 |
91,69 |
| Tháng 10 |
52 |
52 |
649 |
590 |
90,90 |
| Tháng 11 |
51 |
51 |
630 |
570 |
90,47 |
| Tổng / TB |
311 |
311 |
3.836 |
3.493 |
91,05 |
2. Tình hình sinh sản và tỷ lệ đẻ khó
| Tháng |
Tổng số nái đẻ (con) |
Số nái đẻ bình thường (con) |
Tỷ lệ đẻ thường (%) |
Số nái đẻ khó can thiệp (con) |
Tỷ lệ đẻ khó (%) |
| Tháng 6 |
53 |
51 |
96,22 |
2 |
3,77 |
| Tháng 7 |
52 |
48 |
92,31 |
4 |
7,69 |
| Tháng 8 |
50 |
49 |
98,00 |
1 |
2,00 |
| Tháng 9 |
53 |
52 |
98,11 |
1 |
1,88 |
| Tháng 10 |
52 |
49 |
94,23 |
3 |
5,76 |
| Tháng 11 |
51 |
50 |
98,03 |
1 |
1,96 |
| Tổng / TB |
311 |
299 |
96,14 |
12 |
3,85 |
TỶ LỆ SINH SẢN TRÊN 311 NÁI:
[==================================================] 96.14% Đẻ bình thường (299 nái)
[==] 3.85% Đẻ khó phải can thiệp (12 nái)
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa kỹ thuật phân kỳ dinh dưỡng chính xác: Thay thế hoàn toàn tập quán cho ăn ước lượng bằng thuật toán định lượng theo số con và thể trạng mỡ lưng. Giảm thiểu áp lực căng tức vú trước đẻ và duy trì độ bền thể trạng nái sau cai sữa.
- Quy trình kết hợp thụt rửa niêm mạc và kích hồi tử cung: Ứng dụng phác đồ kết hợp tiêm $0,7\text{ ml}$ Han-Prost/Oxytocin với thụt rửa dung dịch Lugol $0,1%$ sau đẻ 24 giờ, giúp rút ngắn thời gian tống sạch sản dịch, ngăn ngừa viêm tử cung thể mủ và giảm tỷ lệ tiêu chảy kế phát ở lợn con xuống dưới $14%$.
- Mô hình chuồng kín 2 vùng nhiệt độ: Tách biệt vùng nhiệt độ cho nái ($18–24^\circ\text{C}$) thông qua quạt hút và cooling pad, kết hợp ô úm lợn con cục bộ ($30–32^\circ\text{C}$ dùng đèn hồng ngoại công suất điều chỉnh), giảm tỷ lệ lợn con chết do lạnh và đè xuống dưới $9%$.
| Chỉ số hiệu quả |
Phương pháp đối chứng cũ |
Quy trình thực nghiệm tại trại |
Mức độ cải thiện (%) |
| Tỷ lệ lợn con cai sữa |
$83,41%$ (theo Lường Tuấn Nhã, 2016) |
$91,05%$ |
$\mathbf{+7,64%}$ |
| Tỷ lệ nái đẻ khó |
$6,50% - 10,20%$ |
$3,85%$ |
$\mathbf{-43,8% \text{ số ca}}$ |
| Thời gian điều trị viêm tử cung |
$5,5 \pm 0,8$ ngày |
$3,5 \pm 0,25$ ngày |
$\mathbf{-36,3% \text{ thời gian}}$ |
| Tỷ lệ khỏi bệnh sinh sản |
$78,5%$ |
$100%$ (các ca điều trị tại trại) |
$\mathbf{+21,5%}$ |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế tại trang trại
Quy trình kỹ thuật của đề tài được đóng gói chuẩn hóa để áp dụng cho các trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản quy mô từ 500 đến 3.000 nái:
graph LR
subgraph "Giai đoạn 1: Chuẩn bị"
A1[Kiểm tra thẻ nái] --> A2[Khử trùng ô đẻ NaOH 10%]
A2 --> A3[Bật đèn sưởi ô úm 32°C]
end
subgraph "Giai đoạn 2: Đỡ đẻ & Can thiệp"
B1[Lau nhớt sơ sinh] --> B2[Cắt rốn 3-5cm + I-ốt]
B2 --> B3[Bấm nanh & Cho bú sữa đầu]
end
subgraph "Giai đoạn 3: Phục hồi sau đẻ"
C1[Tiêm Oxytocin 2ml] --> C2[Thụt rửa niêm mạc]
C2 --> C3[Theo dõi thân nhiệt 48h]
end
A3 --> B1
B3 --> C1
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Quy mô tính toán: Đàn nái 311 con trong 1 chu kỳ sinh sản.
- Lợi ích gia tăng: Bảo toàn sống thêm $7,64%$ lợn con cai sữa, tương đương tăng thêm:
$$3.836 \times 7,64% \approx 293 \text{ con lợn giống cai sữa}$$
- Giá trị kinh tế quy đổi: Với giá lợn giống cai sữa bình quân $1.200.000 \text{ VNĐ/con}$, doanh thu gia tăng đạt:
$$293 \times 1.200.000 = \mathbf{351.600.000 \text{ VNĐ}}$$
- Chi phí phát sinh: Thuốc sát trùng, hóa chất NaOH, cồn, găng tay, vaccine E. coli và kháng sinh điều trị ước tính $45.000.000 \text{ VNĐ}$.
- Tỷ suất sinh lời thuần: Lợi nhuận ròng tăng thêm hơn $306.000.000 \text{ VNĐ}$ cho mỗi chu kỳ 6 tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Phụ thuộc thao tác thủ công: Các công đoạn vệ sinh gầm chuồng, cào phân, rắc vôi và theo dõi nái đẻ ban đêm còn đòi hỏi nhiều nhân lực (tỷ lệ 48 công nhân/2.700 nái vẫn gây áp lực ca trực).
- Biến động nhiệt ẩm môi trường: Vào các tháng cao điểm nắng nóng và mưa nhiều (tháng 7–8), độ ẩm không khí vượt $86%$ làm giảm hiệu suất bay hơi giải nhiệt của dàn mát cooling pad, dẫn đến tỷ lệ nái đẻ khó trong tháng 7 tăng cục bộ lên $7,69%$.
Hướng nghiên cứu và nâng cấp công nghệ
- Tự động hóa chuồng trại: Lắp đặt hệ thống cảm biến IoT giám sát tiểu khí hậu ($NH_3, H_2S$, nhiệt - ẩm độ) kết hợp máy cho ăn tự động nhận diện thẻ tai RFID.
- Ứng dụng AI phân tích hành vi: Triển khai camera AI nhận diện sớm phản xạ dọn ổ cắn chuồng và hành vi đau đẻ của nái để kích hoạt cảnh báo ca trực tự động, giảm triệt để tình trạng nái đẻ rớt hoặc đè con.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢN ĐỒ GIÁ TRỊ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+--------------------------+------------------------------------------------------------+
| Đối tượng | Giá trị kỹ thuật & Ứng dụng thực tế mang lại |
+--------------------------+------------------------------------------------------------+
| Sinh viên Chăn nuôi - | Cung cấp tài liệu thực chứng về bệnh lý sinh sản, biểu mẫu |
| Thú y | theo dõi nái chửa và công thức định mức khẩu phần chuẩn |
+--------------------------+------------------------------------------------------------+
| Bác sĩ Thú y & Kỹ sư | Phác đồ can thiệp đẻ khó vô trùng, quy trình thụt rửa tử |
| trang trại | cung bằng Lugol 0,1% và lịch trình tiêu độc 7 ngày chuẩn C.P |
+--------------------------+------------------------------------------------------------+
| Chủ trang trại & Doanh | Tăng tỷ lệ nuôi sống cai sữa đạt 91,05%, tối ưu hóa chỉ số |
| nghiệp chăn nuôi | lợn con cai sữa/nái/năm (PSY), tối đa hóa lợi nhuận ROI |
+--------------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu Dược liệu | Dữ liệu vi sinh lâm sàng (E. coli, Staphylococcus) phục vụ |
| & Thú y thực nghiệm | nghiên cứu kháng sinh đồ và phát triển chế phẩm thảo dược |
+--------------------------+------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của chuồng đẻ công nghiệp là gì?
Chuồng đẻ cần thiết kế sàn đan cách mặt đất với hệ thống làm mát áp âm cooling pad (duy trì $18–24^\circ\text{C}$, ẩm độ $70–75%$). Kích thước ô nái đẻ tiêu chuẩn $2,4\text{m} \times 1,6\text{m}$, cũi lợn mẹ $2,2–2,4\text{m} \times 0,7\text{m}$ và ô úm lợn con $1,2–1,5\text{m}^2$ có đèn sưởi duy trì $30–32^\circ\text{C}$ trong tuần đầu sau sinh.
2. Dấu hiệu lâm sàng phân biệt 3 thể viêm tử cung ở lợn nái?
- Thể nhẹ (viêm nhờn $+$): Thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ ($39–39,5^\circ\text{C}$), dịch âm hộ lỏng trong suốt hoặc trắng đục dạng sợi, ít ảnh hưởng lượng sữa.
- Thể vừa (viêm mủ $+$): Sốt $39,5–40^\circ\text{C}$, nái ủ rũ, dịch chảy ra có mủ màu vàng đục mùi tanh thối, niêm mạc âm đạo có váng mủ.
- Thể nặng (viêm mủ xanh lẫn máu $+++$): Sốt cao $39,5–41^\circ\text{C}$, nái bỏ ăn hoàn toàn, dịch mủ xanh vàng đặc sệt lẫn máu rỉ ra liên tục sau đẻ 7–8 ngày, mất sữa hoàn toàn.
3. Tại sao phải giảm 0,5 kg cám/bữa trước khi đẻ 5 ngày?
Trước khi đẻ, nhu cầu vận động của nái giảm mạnh. Việc cắt giảm protein và tinh bột giúp phòng ngừa hiện tượng thừa sữa gây ứ đọng nang tuyến vú trước khi con bú, tránh căng tức vú bệnh lý và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sinh mủ sau sinh.
4. Lịch trình tiêm phòng vắc xin quan trọng nhất cho nái chửa là gì?
Bắt buộc tiêm phòng vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Escherichia coli vào 2 thời điểm: 6 tuần trước đẻ và nhắc lại vào 2 tuần trước đẻ (liều $2\text{ ml/con}$ tiêm bắp). Kháng thể truyền qua sữa đầu sẽ bảo hộ lợn con khỏi hội chứng tiêu chảy sơ sinh.
5. Biện pháp xử lý tức thời khi phát hiện nái đẻ khó do thai ngược?
Tiến hành tiêm bắp $2\text{ ml}$ Oxytocin kích thích co bóp tử cung. Nếu không tiến triển, người can thiệp cắt móng tay, sát trùng tay bằng cồn, đeo găng tay dài chuyên dụng, bôi gel trơn vô trùng, luồn nhẹ tay qua cổ tử cung xoay thai về chiều thuận (đầu hướng ra hoặc 2 chân sau hướng ra) rồi nhẹ nhàng kéo thai ra theo nhịp rặn của nái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn về kiểm soát năng suất sinh sản trên đàn nái ngoại quy mô lớn tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến (Đông Hưng, Thái Bình). Bằng việc áp dụng đồng bộ quy trình an toàn sinh học đa tầng, chuẩn hóa định mức dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp 567SF phân kỳ và phác đồ can thiệp sản khoa hiện đại, đề tài đã đạt được các chỉ số kỹ thuật ấn tượng: tỷ lệ đẻ bình thường đạt $96,14%$, tỷ lệ đẻ khó được khống chế ở mức $3,85%$, và tỷ lệ nuôi sống lợn con đến cai sữa đạt $91,05%$ (bảo toàn 3.493 lợn con thương phẩm chất lượng cao).
Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn của phương châm "Học đi đôi với hành", cung cấp một quy trình kỹ thuật mẫu có tính khả thi, dễ dàng chuyển giao cho hệ thống trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp trên toàn quốc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển chăn nuôi bền vững.