Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ sang phương thức trang trại công nghiệp tập trung. Định hướng này gắn liền với mục tiêu của “Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đặt mục tiêu đưa tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên 40%. Để đáp ứng nhu cầu con giống thương phẩm có năng suất cao, các trang trại quy mô lớn đã nhập nội nhiều giống lợn ngoại thuần hoặc tổ hợp lai ngoại. Tuy nhiên, các giống lợn ngoại này thường có khả năng thích nghi kém hơn với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam, dẫn đến tỷ lệ mắc các bệnh về đường sinh sản ở mức cao như viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, ít sữa hoặc mất sữa và sảy thai truyền nhiễm. Thực trạng này trực tiếp làm suy giảm năng suất sinh sản của đàn nái và tăng tỷ lệ hao hụt ở đàn lợn con theo mẹ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài tập trung vào việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn nái tại cơ sở sản xuất.

Mục tiêu của chuyên đề:

  1. Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái.
  2. Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
  3. Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

Yêu cầu của chuyên đề:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái và áp dụng được quy trình phòng và trị bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (bao gồm lợn nái chửa, lợn nái đẻ, nuôi con) và lợn con theo mẹ nuôi tại cơ sở.
  • Địa điểm thực hiện: Trang trại chăn nuôi lợn Nhâm Xuân Tiến, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/05/2018 đến ngày 25/11/2018 (thời gian theo dõi số liệu trực tiếp là 6 tháng, từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng và theo dõi thực nghiệm sản xuất chăn nuôi thú y, kết hợp giữa khảo sát thống kê và can thiệp quy trình kỹ thuật lâm sàng trực tiếp trên đàn gia súc.

Khung lý thuyết và các căn cứ chuyên ngành

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục và chu kỳ tính: Tác giả dựa trên lý thuyết về tuổi thành thục tính và tuổi thành thục thể vóc của lợn nội và lợn ngoại (dẫn liệu từ Lê Xuân Cương, McIntosh); quy luật chu kỳ động dục gồm 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, thời kỳ nghỉ ngơi) theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn; thời điểm rụng trứng và kỹ thuật thụ tinh thích hợp (Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh; Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi).
  • Quy luật sinh trưởng của bào thai và nhu cầu dinh dưỡng: Khung lý thuyết chia giai đoạn chửa thành: giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày), tiền thai (23 - 38 ngày) và thai nhi (39 ngày đến khi đẻ); phân kỳ chăn nuôi thành chửa kỳ 1 (ngày 1 - 84) và chửa kỳ 2 (ngày 85 - 114). Tiêu chuẩn dinh dưỡng áp dụng khẩu phần cám công nghiệp chuyên dụng kết hợp khuyến cáo kỹ thuật của Tập đoàn Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.
  • Bệnh lý học sinh sản gia súc: Tổng quan chi tiết cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và phác đồ điều trị ba bệnh phổ biến trên đàn nái gồm: bệnh viêm tử cung (nguyên nhân do Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris, Klebsiella; phân chia thể nhờn, thể mủ vừa và mủ nặng theo Nguyễn Văn Thanh, Phạm Sỹ Lăng); bệnh viêm vú và hội chứng mất sữa MMA (phân loại thể thanh dịch, cata, fibrin, áp xe theo Đỗ Quốc Tuấn; vi khuẩn phân lập theo Kemper, Gerjets, Muirhead, Alexander); và bệnh sót nhau (Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh).

Phương pháp nghiên cứu và thực hiện

  • Phương pháp hồi cứu và thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách ghi chép lưu trữ của trang trại trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017 và 11 tháng đầu năm 2018) để đánh giá quy mô và cơ cấu đàn.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Theo dõi liên tục từng cá thể hàng ngày; quan sát hành vi ăn uống, trạng thái vận động, đo thân nhiệt, kiểm tra cơ quan sinh dục ngoài, tính chất dịch viêm âm đạo và tình trạng bầu vú để phát hiện bệnh sinh sản hoặc dấu hiệu đẻ khó.
  • Phương pháp thực hành quy trình kỹ thuật: Trực tiếp thực hiện các khâu kỹ thuật chăn nuôi: định mức cấp thức ăn 567SF theo giai đoạn, vệ sinh chuồng trại, tắm sát trùng, chuyển chuồng đẻ, trực đỡ đẻ, can thiệp thủ thuật đẻ khó (tiêm thuốc, móc thai bằng tay có sát trùng), xử lý lợn con sơ sinh (lau khô, cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai, thiến lợn đực, mổ thoát vị hecni) và tiêm phòng vắc xin E. coli.
  • Công thức tính toán các chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Tổng số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) × 100
    • Tỷ lệ khỏi (%) = (Tổng số con khỏi bệnh / Tổng số con điều trị) × 100
    • Tỷ lệ tiêm phòng (%) = (Tổng số con được tiêm phòng / Tổng số con theo dõi) × 100
    • Tỷ lệ thực hiện thủ thuật (%) = (Tổng số con làm thủ thuật / Tổng số con theo dõi) × 100
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập từ sổ sách và nhật ký thực tập được tổng hợp, phân tích và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel trên máy tính cá nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này nêu rõ tính cấp thiết của việc phát triển đàn lợn nái giống trong chiến lược công nghiệp hóa ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra các rào cản dịch bệnh trên cơ quan sinh sản của lợn nái ngoại khi nuôi trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm (đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, mất sữa), từ đó xác định mục tiêu và các yêu cầu cụ thể cần giải quyết trong đợt thực tập tốt nghiệp 6 tháng tại cơ sở sản xuất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này chia làm hai nội dung lớn:

  1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập: Khảo sát chi tiết trang trại lợn Nhâm Xuân Tiến tại xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Trại có diện tích gần 10 ha, nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, độ ẩm 86,1%, lượng mưa 2.500 mm/năm). Cơ cấu tổ chức gồm 63 nhân sự (01 chủ trại, 01 quản lý, 01 kế toán, 04 tổ trưởng, 04 kỹ sư, 48 công nhân, 04 bảo vệ). Cơ sở hạ tầng gồm khu sinh hoạt riêng biệt và khu chăn nuôi sản xuất; khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ chính (mỗi dãy 2 ngăn, mỗi ngăn 54 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m; trang bị dàn mát và 3 quạt thông gió), 2 chuồng cai sữa, 4 chuồng bầu chính (mỗi chuồng 560 ô kích thước 2,4 m × 0,65 m, có 8 quạt thông gió và hệ thống phun sương làm mát), khu chuồng nuôi 30 lợn đực, 3 chuồng cách ly, 1 phòng tinh, kho thức ăn, kho thuốc, giếng khoan lọc hóa chất và đài nước áp lực.
  2. Tổng quan tài liệu chuyên môn: Hệ thống hóa lý thuyết về sinh lý sinh dục lợn nái, các giai đoạn phát triển phôi thai, định mức dinh dưỡng qua các thời kỳ; tổng quan bệnh học sinh sản (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau). Điểm qua các kết quả nghiên cứu trong nước (Lê Xuân Cương, Quách Thị Diễm, Lường Tuấn Nhã, Trịnh Văn Tuấn, Trịnh Đình Thâu, Đào Thị Minh Thuận, Nguyễn Văn Thanh) và quốc tế (Kemper, Gerjets, Muirhead, Alexander, Herber) về tỷ lệ mắc bệnh, căn nguyên vi khuẩn và thiệt hại do hội chứng mất sữa (MMA) gây ra.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày địa điểm, mốc thời gian từ 18/05/2018 đến 25/11/2018, quy mô đàn nái theo dõi. Nêu chi tiết phương pháp theo dõi lâm sàng, kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa và nái nuôi con, quy trình an toàn sinh học. Trong đó, tác giả đưa ra bảng lịch sát trùng toàn diện hàng tuần áp dụng trong và ngoài các chuồng nái chửa, chuồng đẻ, chuồng cách ly (kết hợp rắc vôi bột, xả vôi xút NaOH, phun thuốc khử trùng crezin 5%, phun khử mùi, phun thuốc diệt ruồi và phun phòng ghẻ). Đưa ra các công thức tính toán tỷ lệ phần trăm và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm, thể hiện qua các phát hiện và số liệu theo dõi thực tế:

  • Quy mô chăn nuôi 3 năm (2016 - 2018): Quy mô tổng đàn duy trì ổn định quanh mức 2.700 con. Đàn nái sinh sản tăng nhẹ từ 2.400 con (năm 2016) lên 2.418 con (năm 2017) và đạt 2.425 con (tháng 11/2018). Đàn nái hậu bị dao động từ 245 - 250 con; đàn lợn đực giống duy trì 37 - 38 con.
  • Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái chửa và nuôi con: Áp dụng cám hỗn hợp hoàn chỉnh 567SF của C.P. Nái chửa từ 1 - 90 ngày ăn 1,5 - 2,0 kg/ngày (chia 2 bữa); chửa 91 - 114 ngày ăn 2,5 - 3,0 kg/ngày. Trước đẻ 5 ngày giảm 0,5 kg/bữa; ngày đẻ cho nhịn hoặc ăn nhẹ 0,5 kg; sau đẻ 2 ngày tăng dần mỗi bữa 0,5 kg lên mức 5,0 kg/ngày; nái nuôi nhiều con có thể tăng thêm 2,0 kg/ngày.
  • Chỉ tiêu sinh sản và tỷ lệ sống của lợn con: Trong 6 tháng, tác giả trực tiếp theo dõi và chăm sóc 311 lượt nái đẻ. Tổng số lợn con sinh ra đạt 3.836 con, nuôi sống đến cai sữa đạt 3.493 con, đạt tỷ lệ sống trung bình toàn đợt là 91,05% (dao động từ 89,87% đến 92,11% tùy tháng).
  • Tình hình sinh sản và xử lý đẻ khó: Trong 311 ca đẻ, có 299 ca đẻ bình thường (tỷ lệ 96,14%) và 12 ca đẻ khó cần can thiệp kỹ thuật (chiếm 3,85%). Tỷ lệ đẻ khó dao động từ 1,88% đến 7,69% qua các tháng. Nguyên nhân đẻ khó được xác định chủ yếu do nái đẻ lứa đầu xương chậu hẹp, nái già yếu sức rặn kém, nái mang thai quá béo hoặc thai quá to, sai tư thế chiều hướng. Biện pháp can thiệp kết hợp tiêm bắp oxytocin (2 ml/con) và thủ thuật móc thai bằng tay có đeo găng vô trùng bôi trơn gel.
  • Công tác ngoại khoa và phòng bệnh thú y: Thực hiện đầy đủ quy trình an toàn sinh học: ngâm tấm đan chuồng đẻ trong dung dịch NaOH 10% trong 24 giờ và quét vôi xút sau mỗi lứa cai sữa; tiêm vắc xin E. coli cho nái chửa vào tuần thứ 6 và tuần thứ 2 trước khi đẻ (liều 2 ml/con tiêm bắp); tắm trị ghẻ vào ngày thứ 14 và ngày thứ 7 trước ngày đẻ dự kiến; tẩy nội ngoại ký sinh trùng trước đẻ 10 ngày. Triển khai các thủ thuật ngoại khoa định kỳ trên lợn con sơ sinh gồm mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai, thiến lợn đực và mổ thoát vị hecni rốn/bẹn.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp từ kết quả thực hiện

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2016 Năm 2017 Tháng 11/2018
Lợn nái sinh sản (con) 2.400 2.418 2.425
Lợn nái hậu bị (con) 250 245 250
Lợn đực giống (con) 37 37 38
Tổng đàn lợn của trại (con) 2.687 2.700 2.713

Bảng: Tình hình cơ cấu đàn lợn tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến giai đoạn 2016 – 2018

Tháng theo dõi (Năm 2018) Số nái chửa, đẻ theo dõi (con) Lợn con đẻ ra (con) Lợn con cai sữa (con) Tỷ lệ sống đến cai sữa (%) Số nái đẻ bình thường (con) Số nái đẻ khó can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó (%)
Tháng 6 53 652 586 89,87 51 2 3,77
Tháng 7 52 634 584 92,11 48 4 7,69
Tháng 8 50 621 567 91,30 49 1 2,00
Tháng 9 53 650 596 91,69 52 1 1,88
Tháng 10 52 649 590 90,90 49 3 5,76
Tháng 11 51 630 570 90,47 50 1 1,96
Tổng cộng / Trung bình 311 3.836 3.493 91,05 299 12 3,85

Bảng: Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của đàn nái và đàn lợn con từ tháng 6 đến tháng 11/2018

Thứ trong tuần Chuồng nái chửa Chuồng nái đẻ Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi
Thứ 2 Phun sát trùng Rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng toàn khu vực
Thứ 3 Rắc vôi Phun thuốc khử mùi, xả vôi xút gầm Rắc vôi Phun sát trùng toàn bộ khu vực
Thứ 4 Phun sát trùng Xả vôi xút gầm, rắc vôi Phun sát trùng, rắc vôi Phun sát trùng
Thứ 5 Phun thuốc diệt ruồi, rắc vôi Phun ghẻ Phun ghẻ, rắc vôi Phun thuốc khử mùi
Thứ 6 Phun sát trùng Phun thuốc khử mùi, rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Phun thuốc khử mùi, vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu, phun sát trùng
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng

Bảng: Lịch sát trùng và tiêu độc định kỳ hàng tuần tại trang trại

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật đề xuất

  • Kiểm soát thể trạng nái mang thai: Tuyệt đối không cho nái chửa ăn quá mức trong 30 ngày đầu sau phối giống nhằm tránh chết phôi; chia rõ khẩu phần cám 567SF giữa chửa kỳ 1 (1,5 - 2,0 kg/ngày) và kỳ 2 (2,5 - 3,0 kg/ngày); điều chỉnh lượng cám tăng giảm 0,3 - 0,5 kg theo thể trạng béo/gầy và nhiệt độ thời tiết (nhiệt độ dưới 15°C cần tăng cám để chống rét).
  • Giảm áp lực lên hệ thống tuyến vú trước và sau đẻ: Giảm khẩu phần ăn trước ngày đẻ dự kiến 5 ngày và cho nhịn ăn hoặc ăn nhẹ trong ngày đẻ nhằm ngăn ngừa hiện tượng ứ sữa, viêm vú cấp tính và sốt sữa sau đẻ.
  • Quy chuẩn quy trình đỡ đẻ: Thiết lập lịch trực theo dõi ngày đẻ dự kiến ghi trên thẻ nái. Khi can thiệp cơ học đối với các ca đẻ khó, người thao tác phải vệ sinh tay, cắt móng, tháo trang sức, sát trùng cồn, đeo găng tay chuyên dụng và bôi gel trơn để hạn chế tối đa nguy cơ xây xát niêm mạc cổ tử cung gây viêm nhiễm kế phát.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã kiểm chứng và cụ thể hóa việc ứng dụng quy trình quản lý kỹ thuật của Tập đoàn C.P. Việt Nam tại một cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn (trên 2.400 nái sinh sản) ở vùng đồng bằng sông Hồng. Các số liệu thực nghiệm chứng minh rằng việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn sinh học, khử trùng chuồng đẻ bằng NaOH 10%, kiểm soát thức ăn và tiêm phòng vắc xin đầy đủ giúp duy trì tỷ lệ đẻ bình thường ở mức 96,14% và tỷ lệ lợn con nuôi sống đến cai sữa đạt 91,05%, hạn chế tối đa tỷ lệ rủi ro do bệnh sản khoa.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Tác giả chỉ ra một số khó khăn nội tại của trang trại làm ảnh hưởng đến quá trình theo dõi như lực lượng công nhân còn thiếu về số lượng, trang thiết bị vật tư đôi lúc chưa đáp ứng kịp thời tiến độ công việc trong các đợt cao điểm; diễn biến thời tiết phức tạp gây áp lực lên công tác phòng dịch. Về phạm vi chuyên môn, do phân công công việc tại trại, sinh viên chỉ trực tiếp chăm sóc và thu thập số liệu trên đàn nái chửa và nái đẻ nuôi con, chưa mở rộng theo dõi trực tiếp trên đàn nái hậu bị và đàn lợn đực giống. Khóa luận chủ yếu đánh giá qua chẩn đoán lâm sàng và số liệu thực địa, chưa tiến hành lấy mẫu xét nghiệm vi sinh vật trong phòng thí nghiệm để định danh phân lập vi khuẩn gây viêm tử cung, viêm vú tại trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi theo dõi toàn diện trên cả đàn nái hậu bị (từ giai đoạn kích thích động dục, kiểm tra tuổi phối lứa đầu) và đàn đực giống (chất lượng tinh dịch, kỹ thuật khai thác tinh). Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu lấy mẫu dịch viêm tử cung và mẫu sữa viêm của lợn nái tại trang trại để nuôi cấy, phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ, từ đó xác định mức độ mẫn cảm của vi khuẩn nhằm xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh tối ưu nhất cho cơ sở.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Dược Thú y đang chuẩn bị làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại các trang trại công nghiệp hoặc thực hiện các nghiên cứu về bệnh lý sản khoa gia súc.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi và chủ trang trại đang vận hành hệ thống chuồng kín quy mô nái sinh sản từ 1.000 đến 3.000 con.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng trực tiếp cao nhất gồm:

  • Quy trình định lượng khẩu phần thức ăn công nghiệp (loại cám 567SF) chi tiết theo từng ngày của chu kỳ mang thai và giai đoạn nuôi con.
  • Lịch trình sát trùng - tiêu độc chuồng trại luân phiên hàng ngày bằng các loại hóa chất sát trùng, vôi bột, xút NaOH.
  • Bảng hướng dẫn nhận biết biểu hiện lợn nái sắp đẻ, kỹ thuật can thiệp các ca đẻ khó bằng thuốc và thao tác cơ học, cùng quy trình chuẩn bị chuồng úm và thực hiện các thủ thuật ngoại khoa ban đầu cho đàn lợn con sơ sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn lợn và cơ cấu tổ chức nhân sự tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến được bố trí như thế nào?
Trang trại được xây dựng trên diện tích gần 10 ha tại xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Cơ cấu tổ chức gồm 63 người (01 chủ trại, 01 quản lý, 01 kế toán, 04 tổ trưởng, 04 kỹ sư, 48 công nhân và 04 bảo vệ). Về quy mô chăn nuôi (tháng 11/2018), trại duy trì tổng cộng 2.713 con lợn, gồm 2.425 lợn nái sinh sản, 250 lợn nái hậu bị và 38 lợn đực giống.

2. Khẩu phần ăn của lợn nái chửa và lợn nái nuôi con được quy định bằng loại thức ăn nào và định mức ra sao?
Trang trại sử dụng cám hỗn hợp hoàn chỉnh mã hiệu 567SF của C.P. Việt Nam:

  • Nái chửa từ ngày 1 đến ngày 90: Ăn 1,5 – 2,0 kg/con/ngày, chia làm 2 bữa (sáng, chiều).
  • Nái chửa từ ngày 91 đến ngày 114: Ăn 2,5 – 3,0 kg/con/ngày, chia 2 bữa.
  • Trước ngày đẻ 5 ngày: Giảm 0,5 kg/con/bữa.
  • Ngày đẻ: Cho nhịn ăn hoặc ăn rất ít (khoảng 0,5 kg).
  • Sau đẻ 2 ngày: Bắt đầu tăng dần mỗi bữa 0,5 kg lên mức 5,0 kg/con/ngày; đối với nái nuôi nhiều con hoặc quá gầy có thể tăng thêm 2,0 kg/con/ngày.

3. Tỷ lệ đẻ khó ở đàn lợn nái trong 6 tháng thực tập là bao nhiêu và được xử lý bằng cách nào?
Trong tổng số 311 nái theo dõi trực tiếp từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2018, có 299 ca đẻ bình thường (chiếm 96,14%) và 12 ca đẻ khó cần can thiệp (chiếm 3,85%). Biện pháp can thiệp gồm tiêm bắp oxytocin với liều lượng 2 ml/con để kích thích co bóp tử cung, hoặc can thiệp bằng tay (cắt móng tay, tháo trang sức, rửa sạch sát trùng, đeo găng tay và bôi gel bôi trơn rồi đưa tay vào tử cung nhẹ nhàng kéo thai ra ngoài).

4. Quy trình vệ sinh tiêu độc chuồng nái đẻ sau khi cai sữa được thực hiện qua các bước nào?
Sau khi cai sữa chuyển lợn mẹ đi và xuất bán lợn con, toàn bộ các tấm đan của chuồng được tháo dỡ, xịt rửa sạch sẽ và ngâm trong hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong vòng 1 ngày rồi phơi khô. Khung chuồng được cọ rửa, xịt bằng dung dịch NaOH pha loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch vôi xút. Gầm chuồng được vệ sinh sạch, khử trùng kỹ và rắc vôi bột. Chuồng để trống khô ráo 1 ngày trước khi lắp lại tấm đan và chuyển lợn chờ đẻ xuống.

5. Lịch tiêm phòng vắc xin E. coli và quy trình phòng trị ghẻ cho nái chửa trước khi sinh được triển khai cụ thể vào thời điểm nào?

  • Tiêm vắc xin E. coli: Tiêm bắp cho lợn nái chửa 2 lần vào thời điểm 6 tuần và 2 tuần trước ngày đẻ dự kiến, liều lượng 2 ml/con.
  • Quy trình tắm ghẻ: Tiến hành tắm ghẻ bắt buộc lần thứ nhất vào thời điểm 14 ngày trước ngày đẻ dự kiến; tắm nhắc lại lần thứ hai sau đó 7 ngày (tức 7 ngày trước ngày đẻ) nhằm ngăn ngừa ký sinh trùng lây từ lợn mẹ sang lợn con sơ sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền đã phản ánh toàn diện quá trình thực tập kỹ thuật tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến (Thái Bình), cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết trên đàn nái sinh sản quy mô công nghiệp. Việc áp dụng đúng quy trình chăm sóc dinh dưỡng theo giai đoạn bằng thức ăn 567SF kết hợp hệ thống an toàn sinh học nghiêm ngặt đã đem lại hiệu quả thực tế rõ rệt, duy trì tỷ lệ đẻ bình thường đạt 96,14% và tỷ lệ lợn con nuôi sống đến cai sữa đạt 91,05% trên quy mô 311 nái theo dõi. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao về mặt kỹ thuật chăn nuôi và thú y phòng bệnh sản khoa cho sinh viên chuyên ngành cũng như các trang trại chăn nuôi lợn nái thương phẩm.