Luận văn thạc sĩ thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà isa shaver sinh sản nuôi tại trại gia cầm khoa chăn nuôi thú y trường đại học nông lâm thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà Isa Shaver sinh sản tại trại gia cầm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Nguồn gốc của gia cầm

2.3. Đặc điểm chung của gia cầm

2.4. Cơ sở khoa học về khả năng chuyển hóa thức ăn của gia cầm

2.5. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm

2.5.1. Một số đặc điểm sinh học của gia cầm sinh sản

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp theo dõi

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăn nuôi

4.3. Kết luận về công tác phục vụ sản xuất

4.4. Kết quả nghiên cứu

4.4.1. Tỷ lệ nuôi sống

4.4.2. Khả năng sinh sản của gà qua các tuần tuổi

4.4.3. Chất lượng trứng

4.4.4. Tiêu tốn thức ăn

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, nơi mà ngành chăn nuôi gia cầm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân. Đặc biệt, giống gà Isa Shaver được biết đến với năng suất cao và khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam. Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà này cần được thực hiện một cách khoa học để đảm bảo hiệu quả sản xuất. Đề tài nghiên cứu này nhằm tìm ra phương pháp nuôi dưỡng hợp lý, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. "Chăn nuôi gia cầm đã gắn bó với nhân dân ta từ lâu đời" là một thực tế không thể phủ nhận. Việc áp dụng quy trình chăm sóc khoa học sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

1.1. Mục Tiêu và Yêu Cầu của Đề Tài

Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu và áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà Isa Shaver sinh sản tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y. Yêu cầu đặt ra là sinh viên cần nắm vững kiến thức về dinh dưỡng, phòng bệnh và quản lý đàn gà. "Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý trong chăn nuôi" là một trong những yêu cầu quan trọng. Việc này không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn tạo điều kiện cho việc áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

1.2. Ý Nghĩa của Đề Tài

Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt. Về mặt khoa học, kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung thông tin về quy trình nuôi dưỡng đàn gà Isa Shaver, từ đó nâng cao hiểu biết trong lĩnh vực chăn nuôi. Về mặt thực tiễn, việc áp dụng quy trình chăm sóc hợp lý sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng trứng, đáp ứng nhu cầu thị trường. "Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn nuôi" là một trong những mục tiêu quan trọng của đề tài.

II. Tổng Quan Tài Liệu

Tổng quan tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quát về nguồn gốc và đặc điểm của gia cầm, đặc biệt là gà. Nguồn gốc của gia cầm có thể truy nguyên từ các loài chim hoang dã, và qua quá trình thuần hóa, con người đã tạo ra nhiều giống gà khác nhau. Đặc điểm chung của gia cầm bao gồm ngoại hình, cấu trúc cơ thể và khả năng sinh sản. "Gà hoang miền Bắc Ấn Độ là tổ tiên của gà nuôi hiện nay". Việc hiểu rõ về nguồn gốc và đặc điểm của giống gà sẽ giúp người chăn nuôi có những quyết định đúng đắn trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng.

2.1. Cơ Sở Khoa Học

Cơ sở khoa học về khả năng chuyển hóa thức ăn và sinh sản của gia cầm là rất quan trọng. Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ cần được đáp ứng đầy đủ để đảm bảo sức khỏe và năng suất. "Chi phí thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm". Việc tối ưu hóa khẩu phần ăn sẽ giúp giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi. Nghiên cứu về khả năng sinh sản cũng cần được chú trọng, vì đây là yếu tố quyết định đến năng suất trứng của đàn gà.

2.2. Tình Hình Nghiên Cứu Trong và Ngoài Nước

Tình hình nghiên cứu về giống gà Isa Shaver trong và ngoài nước cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đối với giống gà này. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng giống gà này có khả năng sinh sản tốt và thích nghi với điều kiện khí hậu Việt Nam. "Chăn nuôi gà hướng trứng theo con đường thâm canh công nghiệp hóa đã trở thành một trong những nghề phát triển khá nhanh". Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

III. Đối Tượng Địa Điểm và Thời Gian Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đàn gà Isa Shaver sinh sản tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y. Địa điểm nghiên cứu được chọn là Trại gia cầm của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi có điều kiện chăn nuôi phù hợp và đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2016. "Thời gian thực tập là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn". Việc thực hiện nghiên cứu trong môi trường thực tế sẽ giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà isa shaver sinh sản nuôi tại trại gia cầm khoa chăn nuôi thú y trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ở nông thôn. Thu nhập chính của họ là từ ngành trồng trọt và chăn nuôi. Trong đó, ngành chăn nuôi gia cầm được ưu tiên phát triển hàng đầu do khả năng đáp ứng nhanh về nhu cầu thịt, trứng. Ngoài ra, chăn nuôi gia cầm còn đóng góp một phần không nhỏ trong việc phát triển công nghiệp nước ta như công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc.

Tập quán chăn nuôi gia cầm đã gắn bó với nhân dân ta từ lâu đời. Ở nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, hầu như gia đình nào cũng có nuôi một vài con. Trước đây, chăn nuôi gia cầm thường theo phương thức quảng canh tận dụng. Những năm gần đây, xu hướng phát triển ngành chăn nuôi nói chung đã theo con đường thâm canh công nghiệp hóa, chăn nuôi tập trung.

Nhiều gia đình chăn nuôi với số lượng lên đến hàng vạn con. Đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp đã khắc phục được nhiều đặc điểm của gà ta như về tốc độ sinh trưởng và khả năng sinh sản. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, nước ta đã nhập nhiều giống gà mới như các giống chuyên dụng hướng trứng, hướng thịt có giá trị cao với các dòng ông, bà, bố, mẹ nhằm thay đổi cơ cấu đàn giống gia cầm, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, bước đầu đạt kết quả tốt. Hiện nay, bên cạnh những giống gà hướng thịt, các giống gà hướng trứng cũng ngày càng được quan tâm chú trọng đầu tư phát triển.

Một trong những giống gà sinh sản có năng suất cao, chất lượng trứng tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu của Việt Nam là giống gà Isa Shaver. Chăn nuôi gà hướng trứng theo con đường thâm canh công nghiệp hóa, chăn nuôi tập trung ở nước ta đã trở thành một trong những nghề phát triển n 2 khá nhanh. Với những thuận lợi có được như hiện nay về các giống gà chuyên dụng, những tiến bộ của ngành chăn nuôi gia cầm đòi hỏi phải có quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý. Vấn đề đặt ra là phải tìm ra phương thức nuôi phù hợp mà vẫn đảm bảo khả năng sản xuất của giống.

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà Isa Shaver sinh sản nuôi tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý trong chăn nuôi. - Biết cách sử dụng một số loại vaccine phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh trong chăn nuôi. - Chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị một số bệnh thông thường.

- Củng cố kiến thức và nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị bổ sung thêm những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn gà sinh sản Isa Shaver nuôi ở chuồng hở. Ý nghĩa trong thực tiễn Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn nuôi từ đó củng cố và nâng cao kiến thức của bản thân.

n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Nguồn gốc của gia cầm Gia cầm nói chung, gà nói riêng có nguồn gốc từ chim hoang dã. Qua quá trình thuần hóa, nuôi dưỡng hàng nghìn năm, con người đã tạo nên các giống gia cầm ngày nay.

Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới đều cho rằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã. Bằng chứng là gà hoang miền Bắc Ấn Độ hay gà Banquiva (Gallus Gallus murghi) - một trong bốn loại hình của gà rừng được thuần hóa đầu tiên. Gà Banquiva thường đẻ trong tổ lót cỏ khô, lá cây; kéo dài 10 - 12 tháng; ấp 20 - 21 ngày trứng nở. Khối lượng gà trưởng thành: gà mái khoảng 0,7 kg; gà trống khoảng 1,0 - 1,1 kg.

Gà Banquiva có lông màu sặc sỡ. Gà trống có lông cổ màu vàng da cam đến vàng, lông mình đỏ nâu, lông cánh ánh đen, lông bụng pha đen. Gà mái lông vàng nhạt, vàng trắng đến hoa mơ. Mỏ, chân màu vàng đậm, vàng nhạt, đen.

Từ các di chỉ khai quật khảo cổ ở các vùng châu Á cho kết luận rằng cái nôi của sự thuần hóa gà nuôi là ở châu Á (Lê Hồng Mận, 2007 [12]). Ở Việt Nam cho đến nay, các công trình nghiên cứu về nguồn gốc gia cầm chưa thật đầy đủ. Tuy nhiên, nước ta lại là một trung tâm thuần hóa gà đầu tiên ở Đông Nam Á. Trải qua hàng nghìn năm, nhờ quá trình chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo và sự sáng tạo của con người, cho đến nay đã tạo ra được rất nhiều giống gà khác nhau.

Ở nước ta, nuôi gà là nghề truyền thống từ lâu đời. Phổ biến là giống gà Ri, gà Ta vàng,… Nhiều tác giả cho rằng chính tổ tiên đã thuần dưỡng được gà ngay trên mảnh đất quê hương từ giống gà rừng có thể từ đời Phùng n 4 Nguyên cách đây trên dưới 3500 năm. Trải qua quá trình phát triển nông nghiệp, tùy theo sở thích thị hiếu, điều kiện vùng sinh thái đất đai, khí hậu,… những giống gà có đặc điểm, tính năng khác nhau đã được tạo nên (Lê Hồng Mận, 2007 [12]). Về phân loại gà, theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [19], vị trí sắp xếp của gà trong giới động vật học như sau: Giới (Kingdom): Animan Ngành (Phylum): Chodata Lớp (Class): Aver Bộ (Order): Galliformes Họ (Famili): Phasiamictace Chủng (Genus): Gallus Loài (Species): Gallus Gallus 2.

Đặc điểm chung của gia cầm - Ngoại hình: là một tính trạng chất lượng của gia cầm. Nó đặc trưng cho giống, thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi. + Sự phát triển của bộ lông: lông là dẫn xuất của da, thể hiện đặc điểm di truyền của giống. Gà con mới nở có bộ lông tơ che phủ.

Trong quá trình phát triển, lông tơ sẽ dần được thay thế bằng bộ lông cố định. Tốc độ mọc lông có liên quan chặt chẽ với cường độ sinh trưởng. Theo Brandsch và Bichel (1978) [2], những gia cầm lớn nhanh thì có tốc độ mọc lông nhanh. Màu sắc lông da là mã hiệu của giống, là một tín hiệu để nhận dạng con giống, là một chỉ tiêu cho chọn lọc.

Thông thường, màu sắc đồng nhất là giống thuần. Màu sắc lông da do một số ít gen kiểm soát, có thể sử dụng để phân tích di truyền, dự đoán màu của đời sau trong chọn lọc (Đặng Hữu Lanh Và cs (1999) [8]). Các giống gia cầm khác nhau có bộ lông khác nhau. Sự khác n 5 nhau về màu sắc lông là do mức độ oxy hóa các chất tiền sắc tố melanin (melanogene) trong tế bào lông.

Nếu các chất sắc tố là nhóm lipocrom (larotinoit) thì lông có màu vàng, xanh tươi hoặc màu đỏ. Nếu không có chất sắc tố thì lông có màu trắng. + Đầu: cấu tạo xương đầu được coi là có độ tin cậy cao nhất trong việc đánh giá đầu của gia cầm. Da mặt và các phần phụ của đầu cho phép rút ra sự kết luận về sự phát triển của mô mỡ và mô liên kết.

+ Mỏ: là sản phẩm của da, được tạo thành từ lớp sừng (Stratumcorneum). Mỏ phải ngắn và chắc chắn. Gà có mỏ dài và mảnh có khả năng sản xuất không cao. Màu sắc của mỏ có nhiều loại như: vàng, đỏ, đen, hồng.

Màu của mỏ thường phù hợp với màu của chân. Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng. Ở gà mái, màu sắc này có thể bị nhạt đi vào cuối thời kỳ đẻ trứng. + Chân: gia cầm có 4 ngón, rất ít có 5 ngón (Trần Kiên và Trần Hồng Việt, 1998 [6]).

Chân thường có vảy sừng bao kín, cơ tiêu giảm chỉ còn gân và da. Chân thường có vuốt và cựa. Cựa có vai trò cạnh tranh và đấu tranh sinh tồn của loài (Trần Thị Nguyệt Thu, 1999 [22]). Gà có chân cao thường cho năng suất thịt thấp và chậm phát dục.

+ Mào và tích: là dẫn xuất của da, là đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của gà. Nhờ vậy có thể phân biệt gà trống, gà mái. Mào gà rất đa dạng về hình dạng, kích thước, màu sắc; có thể đặc trưng cho từng giống gà. Theo Phan Cự Nhân (1971) [14], ở gà trống, sự phát triển của mào, tích phản ánh sự thành thục tính dục sớm hay muộn; ở gà mái, mào và tích phát triển không rõ là dấu hiệu xấu cho khả năng sinh sản của gà.

- Hình dáng, kích thƣớc các chiều đo cơ thể: Tùy mục đích sử dụng, các giống gia cầm được chia làm 3 loại hình là: hướng trứng, hướng thịt và kiêm dụng. Gà hướng thịt thường có hình dạng cân đối, ngực sâu, chân chắc, tiết diện hình vuông hay hình chữ nhật. Gà hướng trứng lại có kết cấu thanh gọn, tiết diện hình tam giác. n 6 Theo tài liệu của Chambers (1990) [30], thì kích thước các chiều đo có tương quan tới sức sản xuất của gà Broiler.

Tác giả cũng cho biết, độ lớn góc ngực, dài chân, dài đùi và đường kính ống chân có tương quan với khối lượng cơ thể. Siegel và Dunington (1978) [33], cho biết tương quan giữa độ lớn góc ngực và khối lượng cơ thể khoảng 0,4 - 0,68; trung bình là 0,42. Cơ sở khoa học về khả năng chuyển hóa thức ăn của gia cầm Trong chăn nuôi, tạo ra giống mới có năng suất cao chưa đủ mà phải tạo ra nguồn TĂ giàu dinh dưỡng, phù hợp với đặc tính sinh lý và mục đích sản xuất của từng giống, dòng; phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về kinh tế. Chi phí TĂ thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, TTTĂ càng thấp cho hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.

Đánh giá về vấn đề này, đối với gia cầm sinh sản người ta đưa ra chỉ tiêu: TTTĂ cho 10 quả hay 1 kg trứng. Hiện nay, nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới đã áp dụng phương pháp tính mức TTTĂ bằng chi phí TĂ cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi đến kết thúc 1 năm đẻ. Theo Phùng Đức Tiến và cs (1999) [16], gà Ai Cập tiêu tốn 2,33 kg TĂ/10 quả trứng trong 43 tuần đẻ. Nguyễn Huy Đạt và cs (1996) [3], cho biết, TTTĂ /10 quả trứng trong 12 tháng của gà Goldline - 54 thương phẩm đạt 1,65 - 1,84 kg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăm Sóc Và Nuôi Dưỡng Đàn Gà Isa Shaver Sinh Sản Tại Trại Gia Cầm Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên" cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà Isa Shaver, một giống gà nổi tiếng với khả năng sinh sản cao. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các bước trong quy trình nuôi dưỡng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho đàn gà, từ chế độ ăn uống đến môi trường sống. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng quy trình này, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ chăn nuôi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp nuôi dưỡng gia cầm, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn ảnh hưởng của hai phương thức nuôi khác nhau đến sức sản xuất của gà sao dòng trung nuôi trong nông hột ại xã an tường thành phố tuyên quang", nơi nghiên cứu sự khác biệt trong các phương pháp nuôi. Ngoài ra, tài liệu "Khảo sát tình hình bệnh suy giảm hô hấp do vi khuẩn ornithobacterium rhinotracheale ort trên đàn gà thịt thương phẩm và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại gà xã xuân trường huyện thọ xuân" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh thường gặp ở gà và cách phòng trị. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ khảo sát sự lưu hành virus và hiệu giá kháng thể sau tiêm vaccine phòng bệnh newcastle ở gà trên địa bàn tây sơn và an nhơn tỉnh bình định" cung cấp thông tin về việc tiêm phòng và bảo vệ đàn gà khỏi các bệnh truyền nhiễm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực chăn nuôi gia cầm.