Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam, đóng góp nguồn cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng phục vụ nhu cầu xã hội và tạo sinh kế, thu nhập cho người lao động. Trong xu thế hiện đại hóa, ngành chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung công nghiệp, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thức ăn và quy trình chuồng kín. Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn thời điểm 2019 - 2020 đặt ra nhiều thử thách lớn đối với người chăn nuôi, đặc biệt là sự bùng phát và lây lan diện rộng của bệnh dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fever) trên cả nước trong năm 2019, làm sụt giảm nghiêm trọng tổng đàn lợn và sản lượng thịt hơi xuất chuồng. Bên cạnh đó, các biến động bất lợi về khí hậu nhiệt đới gió mùa tại miền Bắc cùng sự biến động giá cả thị trường đòi hỏi các cơ sở chăn nuôi phải kiểm soát chặt chẽ an toàn sinh học và quy trình kỹ thuật.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y của sinh viên Lường Thị Thảo (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Bích Ngọc, được thực hiện nhằm đánh giá và hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng kết hợp thú y phòng trị bệnh tại cơ sở chăn nuôi thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  2. Thực hiện được công tác vệ sinh phòng bệnh và chẩn đoán, điều trị các bệnh thông thường của lợn thịt.
  3. Nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn.

Yêu cầu nghiên cứu:

  1. Thực hiện được kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
  2. Chẩn đoán được các bệnh trên đàn lợn thịt, từ đó áp dụng phác đồ điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi chuồng kín tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trang trại lợn Bích Cường (chủ trại: Bùi Mạnh Cường), thôn Nhiễm Dương, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Trang trại có tổng diện tích 24.896 m², bao gồm hệ thống chuồng trại khép kín hiện đại.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành theo dõi và thực nghiệm trong thời gian từ ngày 18/11/2019 đến ngày 20/05/2020. Dữ liệu tổng đàn khảo sát mở rộng từ năm 2018 đến tháng 5 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Nghiên cứu vận dụng quy luật sinh trưởng, phát triển của gia súc và các nguyên lý bệnh học thú y chuyên sâu trên đàn lợn thịt:

  • Quy luật sinh trưởng và tích lũy mô: Quá trình phát triển tuân theo quy luật tự nhiên về tính không đồng đều theo giai đoạn. Tổ chức mô trong cơ thể phát triển theo thứ tự ưu tiên: hệ thống xương hình thành và phát triển đầu tiên, tiếp theo đến hệ cơ và cuối cùng là quá trình tích lũy mô mỡ.
  • Quy luật ưu tiên dinh dưỡng: Cơ thể lợn ưu tiên dinh dưỡng trước hết cho hoạt động thần kinh, tiếp đến chức năng sinh sản, sự phát triển của hệ xương, tích lũy nạc và cuối cùng là tích lũy mỡ. Khi khẩu phần ăn bị giảm 20% so với tiêu chuẩn, quá trình tích lũy mỡ ngừng trệ; khi giảm 40%, quá trình tích lũy cả nạc và mỡ đều bị dừng lại.
  • Bệnh học hô hấp: Bệnh suyễn lợn (viêm phổi địa phương) do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra, có đặc trưng ho kéo dài, giảm tăng trọng và mở đường cho các vi khuẩn kế phát như Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus, Staphylococcus.
  • Bệnh học tiêu hóa: Hội chứng tiêu chảy do sự mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột dưới tác động của vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella spp., Clostridium perfringens), virus (Transmissible Gastroenteritis - TGE, Porcine Epidemic Diarrhoea - PED, Rotavirus) hoặc do stress nhiệt độ, thức ăn kém chất lượng.
  • Bệnh học vận động: Bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây tổn thương bao khớp, viêm màng não mủ, tích tụ dịch đục và sợi huyết fibrin, dẫn đến triệu chứng bại liệt, đi khập khiễng hoặc tử vong.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và theo dõi thực nghiệm lâm sàng trực tiếp trên đàn lợn:

  • Phương pháp đánh giá quy mô: Thu thập số liệu thống kê cơ cấu đàn gia súc qua hệ thống sổ sách kế toán của trang trại từ năm 2018 đến tháng 5/2020.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Quan sát biểu hiện bên ngoài (trạng thái vận động, mắt, gương mũi, lông da, phân) hàng ngày vào 6 giờ 30 sáng để phân loại lợn khỏe, phát hiện lợn ốm và tiến hành cách ly.
  • Phương pháp cân khối lượng định kỳ: Sử dụng cùng một loại cân, cân vào buổi sáng trước khi cho ăn, do cùng một người thực hiện tại 2 thời điểm: bắt đầu đưa vào nuôi thịt và lúc xuất chuồng (sau 160 ngày nuôi).
  • Hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn: $$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\text{Số con đầu kỳ} - \text{Số con chết}}{\text{Số con đầu kỳ}} \times 100$$
    • Sinh trưởng tuyệt đối (ADG): $$\text{Tăng khối lượng (g/con/ngày)} = \frac{\text{Khối lượng cuối kỳ (g)} - \text{Khối lượng đầu kỳ (g)}}{\text{Thời gian nuôi (ngày)}}$$
    • Tỷ lệ dịch tễ: Xác định tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi và tỷ lệ chết đối với các bệnh lý thường gặp.
  • Xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý theo các công thức toán học thống kê mô tả thông dụng trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân, xu hướng chuyển dịch sang mô hình chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn có sự đầu tư của các tập đoàn sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đặt vấn đề nghiên cứu gắn liền với yêu cầu nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện kỹ thuật chẩn đoán lâm sàng và triển khai quy trình phòng chống dịch tễ nghiêm ngặt tại cơ sở chăn nuôi tư nhân liên kết với doanh nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tổng quan chia thành hai phần chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Khảo sát chi tiết điều kiện tự nhiên của xã Nghĩa Đạo (huyện Thuận Thành, Bắc Ninh) nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình 1331 mm/năm. Giới thiệu cơ cấu tổ chức trang trại Bích Cường gồm 01 chủ trại, 02 quản lý kỹ thuật của Công ty TNHH De Heus, 01 bảo vệ, 01 kế toán, 08 công nhân và 05 sinh viên thực tập. Cơ sở vật chất có diện tích 24.896 m², phân tách thành khu điều hành và khu sản xuất (gồm 6 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 2 chuồng an thai, 1 chuồng hậu bị, 2 chuồng cách ly, 4 chuồng cai sữa và 5 chuồng nuôi thịt). Mỗi chuồng thịt gồm 1 dãy 10 ô (kích thước mỗi ô 6 m x 7 m), nuôi từ 350 - 380 con, trang bị giàn mát, quạt hút thông gió, máng ăn hình nón bằng sắt chứa 90 kg cám và hệ thống núm uống tự động. Đánh giá thuận lợi về vị trí giao thông, chuồng kín hiện đại, giá lợn phục hồi cuối năm 2019 - đầu năm 2020; phân tích khó khăn trước áp lực bệnh dịch tả lợn châu Phi năm 2019 và hiện tượng cạnh tranh chất lượng thịt trên thị trường.
  • Cơ sở lý luận trong và ngoài nước: Tổng hợp tài liệu về quy luật phát triển mô cơ, mô mỡ; phân tích các nhân tố ảnh hưởng như giống lợn (ngoại, lai, nội), chế độ dinh dưỡng, nhiệt độ chuồng nuôi. Khái quát triệu chứng, bệnh tích, cơ chế gây bệnh và phác đồ điều trị các hội chứng bệnh lý phổ biến (viêm phổi, tiêu chảy, viêm khớp) theo các công trình của các tác giả trong nước và quốc tế.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác lập đối tượng nghiên cứu là đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Bích Cường trong giai đoạn từ ngày 18/11/2019 đến ngày 20/05/2020. Chi tiết hóa 3 nội dung thực hiện: đánh giá cơ cấu đàn qua các năm, thực hiện quy trình nuôi dưỡng chăm sóc - vệ sinh sát trùng, và thực hiện công tác phòng trị bệnh. Đưa ra danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật cần theo dõi kèm công thức xác định toán học cụ thể và quy trình thu thập dữ liệu bằng phần mềm tin học văn phòng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực tế thu thập được tại trang trại:

  • Cơ cấu đàn gia súc qua 3 năm (2018 - tháng 5/2020): Năm 2018 tổng đàn đạt 21.690 con (trong đó lợn thịt là 3.741 con, lợn nái sinh sản 650 con). Năm 2019 tổng đàn giảm xuống 17.818 con (lợn thịt còn 2.910 con, lợn nái còn 547 con) do ảnh hưởng nặng nề của dịch tả lợn châu Phi. Đến 5 tháng đầu năm 2020, quy mô đàn dần phục hồi đạt 10.782 con (lợn nái đạt 620 con, lợn thịt 1.871 con).
  • Tổ chức quy trình chăn nuôi: Trang trại áp dụng nghiêm ngặt quy trình “Cùng vào - cùng ra” (All-in - All-out), định kỳ để trống chuồng từ 15 - 20 ngày sau mỗi lứa nuôi để cọ rửa, sát trùng và quét vôi. Hệ thống sản xuất khép kín từ con giống bố mẹ đến lợn thương phẩm giúp ngăn chặn mầm bệnh lây truyền từ ngoài vào.
  • Chế độ dinh dưỡng De Heus theo 3 giai đoạn sinh trưởng:
    • Giai đoạn 1 (4 - 6 tuần tuổi): Sử dụng thức ăn mã 3810, khẩu phần bình quân 0,41 kg/con/ngày. Thành phần: năng lượng trao đổi tối thiểu 3.370 Kcal/kg, protein thô tối thiểu 19,5%, xơ thô tối đa 3,0%, Ca từ 0,7 - 1,0%, P tổng số 0,5 - 0,8%, Lysine tối thiểu 1,2%.
    • Giai đoạn 2 (7 - 10 tuần tuổi): Sử dụng thức ăn mã 3840S, khẩu phần 0,85 kg/con/ngày. Thành phần: năng lượng trao đổi 3.150 Kcal/kg, protein thô tối thiểu 19%, xơ thô tối đa 5,0%, Ca từ 0,7 - 1,25%, Lysine tối thiểu 1,15%.
    • Giai đoạn 3 (11 - 17 tuần tuổi): Sử dụng thức ăn mã 3540, khẩu phần 1,71 kg/con/ngày. Thành phần: năng lượng trao đổi 3.100 Kcal/kg, protein thô tối thiểu 16%, xơ thô tối đa 5,5%, Ca từ 0,6 - 1,25%, Lysine tối thiểu 1,0%.
  • Chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống: Theo dõi trên đàn 380 con tại dãy 1 chuồng 1:
    • Tỷ lệ nuôi sống tích lũy đạt 98,42% (374/380 con). Tỷ lệ sống cụ thể qua các tháng: tháng 1 đạt 99,21% (377 con sống); tháng 2 đạt 99,47% (375 con); tháng 3 đạt 99,73% (374 con); tháng 4 và tháng 5 duy trì 100% (374 con).
    • Khối lượng bình quân bắt đầu nuôi thịt là 7 kg/con; sau 160 ngày tuổi nuôi thịt đạt khối lượng bình quân xuất chuồng 117,22 kg/con. Tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (ADG) đạt 734,80 g/con/ngày.
  • Công tác vệ sinh, phòng bệnh bằng vắc xin:
    • Hoàn thành 100% khối lượng công việc vệ sinh, sát trùng được giao: vệ sinh chuồng trại 170 lần, phun sát trùng 40 lần, phun vôi 90 lần, thay nước hố sát trùng 48 lần, quét mạng nhện 24 lần, rắc vôi bột 24 lần; vệ sinh vòi uống nước 24 lần; cách ly theo dõi lợn ốm 40 lần.
    • Lịch tiêm vắc xin cho đàn lợn thịt: Tiêm bắp vắc xin dịch tả lợn lần 2 (SFV2) vào lúc 5 tuần tuổi cho toàn bộ 380 con, kết quả đạt tỷ lệ an toàn 100% (không có con nào phản ứng bất thường).
    • Quy trình xử lý vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn: Gồm vệ sinh bên ngoài (đường đuổi lợn, cầu cân, bãi xe, phát quang cỏ dại) và vệ sinh bên trong (hót phân, phun sút ngấm 5 phút rồi xịt rửa bằng máy áp lực; rửa trần bạt, giàn mát, quạt thông gió bọc nilon; phun nước vôi áp lực lên tường và nền; kiểm tra hệ thống cơ điện; để trống chuồng nghỉ 5 - 7 ngày; trường hợp lứa trước có bệnh dịch thì xông khử trùng bằng formol kết hợp thuốc tím và kéo dài thời gian trống chuồng từ 15 ngày đến 1 tháng).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về chỉ tiêu kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn lợn thịt nuôi chuồng kín:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Số lượng / Kết quả
Quy mô đàn lợn thịt theo dõi thực nghiệm Con 380
Khối lượng bình quân ban đầu (đưa vào chuồng thịt) Kg/con 7,00
Khối lượng bình quân xuất chuồng (sau 160 ngày nuôi) Kg/con 117,22
Tăng khối lượng bình quân ngày (ADG) g/con/ngày 734,80
Số lượng lợn sống khi xuất chuồng Con 374
Tỷ lệ nuôi sống chung toàn kỳ % 98,42
Tiêm phòng vắc xin SFV2 (Dịch tả lần 2, lúc 5 tuần tuổi) Con 380 (đạt 100% an toàn)
Thực hiện vệ sinh chuồng trại được giao Lần 170 / 170 (đạt 100%)
Thực hiện phun vôi sát trùng chuồng trại Lần 90 / 90 (đạt 100%)
Thực hiện phun hóa chất sát trùng Lần 40 / 40 (đạt 100%)

Đóng góp của khóa luận đối với cơ sở thực tập:

  • Đánh giá xác thực hiệu quả của phương thức chăn nuôi công nghiệp khép kín trong việc ngăn chặn lây nhiễm mầm bệnh, đặc biệt bảo toàn được năng suất và đàn giống sau đợt dịch tả lợn châu Phi năm 2019.
  • Chứng minh tính hiệu quả của chương trình dinh dưỡng phân kỳ 3 giai đoạn bằng thức ăn hỗn hợp De Heus, đáp ứng đúng nhu cầu sinh lý tích lũy nạc - mỡ, giúp lợn đạt tốc độ tăng trọng cao (734,80 g/con/ngày) với khối lượng xuất chuồng vượt 117 kg sau 160 ngày.
  • Chuẩn hóa quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng kết hợp giữa cơ học (rửa dọn), hóa học (phun sút, vôi bột, hóa chất sát trùng) và vật lý (xông formol phối hợp thuốc tím, cách ly chuồng trống 15 - 20 ngày), bảo đảm tỷ lệ nuôi sống đạt mức cao (98,42%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các hạn chế khách quan gắn liền với phạm vi và điều kiện thực tập tốt nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm lâm sàng chỉ được theo dõi trên một dãy chuồng duy nhất (dãy 1 chuồng 1, quy mô 380 con) trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2020), chưa bao quát được đầy đủ các biến động thời tiết qua cả 4 mùa trong năm.
  • Hạn chế về kỹ thuật chẩn đoán: Việc phát hiện và phân loại bệnh lý chủ yếu dựa trên quan sát các triệu chứng lâm sàng thông thường (mắt, mũi, phân, dáng đi, vận động) và kinh nghiệm điều trị thực địa, chưa tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên sâu tại phòng thí nghiệm (như phân lập vi khuẩn, nuôi cấy, làm kháng sinh đồ định lượng hoặc xét nghiệm ELISA/PCR).

Hướng nghiên cứu tiếp được định hình từ thực tiễn:

  • Tiếp tục theo dõi mở rộng trên nhiều dãy chuồng và nhiều lứa lợn khác nhau trong các thời điểm thời tiết đối lập (mùa mưa ẩm và mùa khô rét kéo dài) để đánh giá toàn diện ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi.
  • Bổ sung các phương pháp chẩn đoán vi sinh học và kiểm tra độ mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại trại nhằm nâng cao độ chính xác của phác đồ điều trị bệnh đường ruột và hô hấp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang giá trị tài liệu tham khảo thực nghiệm đối với sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y và kỹ thuật viên quản lý trại lợn công nghiệp:

  • Giá trị đối với sinh viên thực tập: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc lập bảng biểu ghi chép, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng (khối lượng, ADG), tỷ lệ sống và tỷ lệ bệnh tật theo từng mốc thời gian nuôi thực tế.
  • Giá trị đối với công tác vận hành trang trại: Các quy định chi tiết về cơ cấu chuồng trại (kích thước ô chuồng 6 m x 7 m, tỷ lệ dốc nền 1,5 - 2%, vận hành giàn mát kết hợp quạt hút và phun sương chống nóng mùa hè, quây bạt dùng đèn úm mùa đông) là tư liệu tham khảo thực tế cho các mô hình trang trại quy mô 300 - 400 lợn thịt/dãy.
  • Quy trình vệ sinh tiêu độc: Các bước khử trùng chuồng nuôi bằng sút, vôi bột áp lực cao và biện pháp xông chuồng bằng formol phối hợp thuốc tím khi kết thúc chu kỳ nuôi là giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao trong kiểm soát dịch bệnh truyền nhiễm.

Câu hỏi thường gặp

1. Đàn lợn thịt 380 con theo dõi tại trang trại Bích Cường đạt tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (ADG) và khối lượng xuất chuồng là bao nhiêu?

Theo kết quả ghi nhận tại Bảng 4.4 của khóa luận, đàn lợn khi bắt đầu đưa vào nuôi thịt đạt khối lượng bình quân 7,00 kg/con. Sau thời gian 160 ngày nuôi, khối lượng bình quân lúc xuất chuồng đạt 117,22 kg/con. Tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (ADG) đạt mức 734,80 g/con/ngày.

2. Trang trại sử dụng những loại thức ăn nào của Công ty De Heus và phân chia các giai đoạn dinh dưỡng ra sao?

Trang trại sử dụng 3 loại thức ăn hỗn hợp do Công ty TNHH De Heus sản xuất tương ứng với 3 giai đoạn sinh trưởng của lợn thịt:

  • Giai đoạn 4 - 6 tuần tuổi: Dùng mã thức ăn 3810 (khẩu phần 0,41 kg/con/ngày; protein thô tối thiểu 19,5%; năng lượng trao đổi 3.370 Kcal/kg) nhằm phát triển khung xương và hệ cơ.
  • Giai đoạn 7 - 10 tuần tuổi: Dùng mã thức ăn 3840S (khẩu phần 0,85 kg/con/ngày; protein thô tối thiểu 19%; năng lượng trao đổi 3.150 Kcal/kg) khi bộ máy tiêu hóa đã hoàn thiện.
  • Giai đoạn 11 - 17 tuần tuổi: Dùng mã thức ăn 3540 (khẩu phần 1,71 kg/con/ngày; protein thô tối thiểu 16%; năng lượng trao đổi 3.100 Kcal/kg) phục vụ quá trình tích lũy mỡ xen kẽ thớ cơ và tăng khối lượng thương phẩm.

3. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt biến động như thế nào qua các tháng tuổi?

Số liệu theo dõi tại Bảng 4.3 cho thấy tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ đạt 98,42% (từ 380 con ban đầu, còn sống 374 con khi xuất chuồng, hao hụt 6 con). Tỷ lệ sống theo từng tháng tuổi lần lượt là: tháng thứ nhất đạt 99,21% (chết 3 con, còn 377 con); tháng thứ hai đạt 99,47% (chết 2 con, còn 375 con); tháng thứ ba đạt 99,73% (chết 1 con, còn 374 con); tháng thứ tư và tháng thứ năm tỷ lệ nuôi sống đạt 100% (không có lợn chết, duy trì 374 con).

4. Quy trình xử lý tiêu độc chuồng nuôi sau khi xuất bán lợn tại trại được thực hiện qua các bước nào?

Quy trình gồm vệ sinh ngoài chuồng (đường đuổi, cầu cân, khu đỗ xe, phát quang bụi rậm) và vệ sinh trong chuồng theo các bước:

  1. Thu dọn, hót sạch phân trên nền chuồng.
  2. Phun dung dịch xút (NaOH) lên toàn bộ bề mặt, đợi 5 phút cho xút ngấm rồi tiến hành tẩy rửa nền, tường và máng ăn.
  3. Rửa sạch trần bạt, giàn mát, quạt thông gió (được che bọc nilon bảo vệ), thành chuồng.
  4. Dùng máy áp lực phun nước vôi lên tường, thành và nền chuồng.
  5. Kiểm tra, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống quạt, bơm, đường điện, núm uống, máng ăn.
  6. Lắp đặt hệ thống quây úm, bạt úm, bóng đèn sưởi và để trống chuồng nghỉ 5 - 7 ngày. Trường hợp lứa lợn trước có mầm bệnh, chuồng sẽ được xông khử trùng bằng formol kết hợp thuốc tím và để trống cách ly từ 15 ngày đến 1 tháng trước khi nhập lứa mới.

5. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại dãy 1 chuồng 1 gồm loại vắc xin nào và kết quả ra sao?

Căn cứ lịch tiêm phòng của trang trại (Bảng 4.5 và Bảng 4.9), đàn lợn thịt nuôi tại dãy 1 chuồng 1 được tiêm vắc xin dịch tả lợn lần 2 (SFV2) bằng đường tiêm bắp vào lúc 5 tuần tuổi. Toàn bộ 380 con lợn trong đàn đều được tiêm phòng đầy đủ, đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%, không ghi nhận phản ứng bất thường hoặc sự cố sau tiêm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Thị Thảo đã tổng kết chi tiết quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và thực hiện vệ sinh thú y phòng bệnh cho đàn lợn thịt nuôi chuồng kín tại trang trại Bích Cường trong giai đoạn tái thiết đàn sau dịch tả lợn châu Phi năm 2019. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc vận hành đúng quy trình dinh dưỡng phân kỳ De Heus cùng chế độ kiểm soát tiểu khí hậu và an toàn sinh học "Cùng vào - cùng ra" đã giúp đàn lợn 380 con đạt tỷ lệ sống 98,42%, tăng trọng bình quân 734,80 g/con/ngày và xuất chuồng đạt 117,22 kg sau 160 ngày. Tài liệu phản ánh trung thực năng suất chăn nuôi công nghiệp tại cơ sở thực địa, đóng vai trò là tư liệu học thuật và kỹ thuật thực hành hữu ích cho sinh viên cũng như cán bộ kỹ thuật ngành chăn nuôi thú y.