Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí thiết yếu trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, không chỉ đáp ứng nhu cầu thực phẩm giàu dinh dưỡng ngày càng tăng của người tiêu dùng mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tạo nguồn phân hữu cơ cải tạo độ phì nhiêu của đất. Trong bối cảnh chuyển dịch từ chăn nuôi truyền thống sang quy mô trang trại công nghiệp khép kín, chất lượng đàn lợn nái sinh sản đóng vai trò quyết định trực tiếp đến năng suất, số lượng và chất lượng đàn con giống. Tuy nhiên, quá trình chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ thường xuyên đối mặt với nhiều rủi ro dịch bệnh, đặc biệt là hội chứng rối loạn sinh sản, viêm tử cung ở lợn mẹ và bệnh tiêu chảy, hô hấp ở lợn con. Huyện Ba Vì (Hà Nội) là địa bàn có ngành chăn nuôi phát triển với nhiều mô hình trang trại quy mô vừa và lớn, đòi hỏi việc chuẩn hóa các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y lâm sàng.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y của sinh viên Đỗ Quang Hiếu (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. La Văn Công) thực hiện đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể tại cơ sở:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Học hỏi và nắm vững quy trình chăn nuôi thực tế tại trại lợn nái Nguyễn Đức Binh (xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội).
    • Làm chủ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ theo từng giai đoạn sinh lý.
    • Nắm vững danh mục thức ăn, định mức khẩu phần và phương pháp cho ăn đối với lợn nái qua từng giai đoạn mang thai và nuôi con.
    • Xác định các bệnh truyền nhiễm và nội khoa thường gặp trên đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ, từ đó áp dụng phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
  2. Nhiệm vụ và yêu cầu chuyên đề:

    • Đánh giá thực trạng quy mô và tình hình chăn nuôi tại trại qua 3 năm (2017 – 2019).
    • Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại cơ sở.
    • Thực hiện đầy đủ quy trình phòng bệnh (vệ sinh, sát trùng, tiêm phòng vắc xin) và điều trị các bệnh phát sinh trên đàn vật nuôi trong thời gian thực tập.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
    • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn tư nhân Nguyễn Đức Binh, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (trang trại quy mô 1,2 ha, thiết kế khép kín cho 100 nái sinh sản).
    • Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 25/5/2019 (khoảng thời gian theo dõi số liệu trực tiếp tập trung từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh lý học động vật, kỹ thuật chăn nuôi chuyên khoa và bệnh lý học thú y:

  1. Cơ sở lý luận về sinh lý và kỹ thuật nuôi dưỡng:

    • Sinh lý tiết sữa và phản xạ tiết sữa của lợn nái: Đặc điểm tuyến vú của lợn nái không có bể chứa sữa nên không dự trữ sữa; phản xạ tiết sữa chịu sự điều khiển của hệ thần kinh - thể dịch thông qua kích thích vú truyền lên vùng dưới đồi (Hypothalamus) và tuyến yên tiết oxytocin vào máu. Thời gian tiết sữa mỗi lần rất ngắn (25 – 30 giây), lợn con bú 20 – 25 lần/ngày trong giai đoạn đầu. Lượng sữa đạt đỉnh vào ngày thứ 21 sau khi đẻ rồi giảm dần.
    • Ba thời kỳ khủng hoảng của lợn con theo mẹ: Giai đoạn sơ sinh đến 1 tuần tuổi (thay đổi môi trường sống hoàn toàn, nguy cơ lạnh và đè chết); giai đoạn 3 tuần tuổi (khủng hoảng dinh dưỡng do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm trong khi nhu cầu phát triển tăng cao); giai đoạn sau cai sữa (chuyển đổi hoàn toàn sang thức ăn nhân tạo). Trong chăn nuôi công nghiệp, cai sữa lúc 21 ngày tuổi giúp gộp thời kỳ khủng hoảng thứ hai và thứ ba để tập trung can thiệp.
    • Hội chứng bệnh lý chuyên khoa: Hội chứng MMA (Mastitis – Metritis – Agalactia: Viêm vú – Viêm tử cung – Mất sữa) ở lợn nái; hội chứng tiêu chảy lợn con do Escherichia coli, Salmonella; hội chứng hô hấp do Mycoplasma hyopneumoniae.
  2. Phương pháp nghiên cứu và can thiệp thực tế:

    • Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập thông tin từ chủ trang trại và tra cứu hệ thống sổ sách ghi chép lưu trữ của cơ sở từ năm 2017 đến tháng 5/2019 nhằm đánh giá cơ cấu đàn và năng suất chăn nuôi.
    • Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng lâm sàng: Trực tiếp thực hiện chế độ dinh dưỡng, điều chỉnh khẩu phần cho 45 lợn nái chửa/nuôi con và 598 lợn con sơ sinh dưới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật; duy trì nhiệt độ chuồng nuôi 25 – 28°C và ô úm lợn con 28 – 33°C.
    • Phương pháp thao tác kỹ thuật ngoại khoa và sinh sản: Trực và đỡ đẻ, lau dịch nhờn, cắt rốn (buộc cách bụng 2,5 cm, cắt cách nút buộc 1,5 cm, nhúng cồn iod 5%), bấm nanh, cắt đuôi (cách khớp 2,5 cm trong 24 giờ đầu), bấm số tai theo công thức trại (mã số 22 kèm số tuần sinh), thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi (tiêm 1 ml Amlistin trước can thiệp), phát hiện động dục và thực hiện kỹ thuật phối giống thụ tinh nhân tạo (dẫn tinh sau 24 – 29 giờ xuất hiện triệu chứng, thể tích liều tinh 80 – 100 ml chứa 1,5 – 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng, phối 3 lần/chu kỳ).
    • Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh thú y: Theo dõi lâm sàng hàng ngày tại từng ô chuồng để phát hiện sớm cá thể mắc bệnh; áp dụng phác đồ điều trị kết hợp hộ lý, vệ sinh, kháng sinh và thuốc trợ sức; ghi nhận số lượng mắc và kết quả khỏi bệnh.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi bằng các công thức toán học chuyên ngành:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$

Toàn bộ dữ liệu thu thập được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.


Nội dung chính theo từng phần

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính, phản ánh đầy đủ quá trình điều tra, can thiệp thực hành và đánh giá chuyên môn tại cơ sở:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tổng quan về vị trí ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, sự gia tăng nhu cầu thịt lợn chất lượng cao và xu hướng chuyển dịch sang chăn nuôi công nghiệp khép kín. Nêu bật tầm quan trọng của công tác giống và chất lượng đàn nái sinh sản tại địa bàn huyện Ba Vì. Xác định 4 mục tiêu và 3 nhiệm vụ trọng tâm của đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Phân tích vị trí địa lý, điều kiện khí hậu bán sơn địa nhiệt đới ẩm gió mùa của xã Ba Trại, huyện Ba Vì (nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa 2.500 mm, độ ẩm 86,1%). Mô tả quy hoạch trang trại tư nhân Nguyễn Đức Binh diện tích 1,2 ha gồm 100 nái: 1 chuồng đẻ 26 ô (kích thước ô 2,2 m x 1,6 m x 1,2 m), 1 chuồng nái chửa 85 ô (kích thước ô 2,2 m x 0,65 m x 1,2 m), 3 ô đực giống (5 m x 6 m x 1,4 m), chuồng thương phẩm 450 lợn thịt; hệ thống làm mát bằng giàn mát, quạt thông gió (3 quạt chuồng đẻ, 4 quạt các chuồng khác), trần bạt cách nhiệt và nước giếng khoan.
  • Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế: Tổng hợp các công trình của Trần Văn Phùng, Phạm Sỹ Lăng, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Bá Hiên, Pierre Brouillet, Trekaxova... về kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái, sinh lý tiết sữa, các bệnh sinh sản (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa MMA), bệnh tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột và viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ), địa điểm và thời gian tiến hành. Thiết lập quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình đỡ đẻ, quy trình vệ sinh phòng dịch bằng hóa chất Ommicide (2 lần/ngày, tỷ lệ 320 ml/1000 lít nước), ngâm tấm đan chuồng đẻ trong NaOH 10% trong 1 ngày, quét vôi định kỳ 3 lần/tuần (thứ 3, 5, Chủ nhật). Quy định lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho nái chửa (Dịch tả tuần thứ 10, Lở mồm long móng tuần thứ 12) và lợn con (Sắt và Cầu trùng lúc 2 – 3 ngày tuổi, Suyễn lúc 10 – 14 ngày tuổi, Circo lúc 16 – 18 ngày tuổi, Linco Spex phòng tiêu chảy - hô hấp lúc 22 – 24 ngày tuổi).

Đối tượng Giai đoạn sinh lý Định mức khẩu phần (kg/con/ngày)
Lợn nái mang thai Chửa kỳ 2 (85 – 111 ngày) 1,5 – 2,0
Từ ngày 111 – 113 1,0 – 1,5
Ngày đẻ 0 – 0,5
Lợn nái nuôi con Ngày thứ 1 sau đẻ 0 – 1,0
Ngày thứ 2 sau đẻ 2,0
Ngày thứ 3 sau đẻ 3,0
Ngày thứ 4 sau đẻ 4,0
Ngày thứ 5 trở đi 5,0 (tối đa 7,0 nếu gầy hoặc đông con)
Ngày cai sữa 0 – 0,5
Lợn con theo mẹ Tập ăn từ 3 ngày tuổi Tự do (thức ăn mảnh/cốm chuyên dụng)

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đánh giá chi tiết cơ cấu đàn qua 3 năm (2017 – 2019), phân tích số lượng nái và đàn lợn con trực tiếp theo dõi qua 6 tháng thực tập (tháng 12/2018 đến tháng 5/2019). Báo cáo kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ, xử lý các ca đẻ khó, kết quả vệ sinh sát trùng, tiêm phòng vắc xin, chẩn đoán và điều trị lâm sàng bệnh viêm tử cung ở lợn nái, tiêu chảy và hô hấp ở lợn con cùng các thao tác thú y bổ trợ (thiến lợn đực, thụ tinh nhân tạo, xuất bán lợn cai sữa).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về việc hoàn thành các chỉ tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, đỡ đẻ và phòng trị bệnh tại trại Nguyễn Đức Binh; đồng thời nêu các đề xuất nhằm duy trì an toàn sinh học và tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu thực tế qua quá trình theo dõi tại trại lợn Nguyễn Đức Binh:

  • Cơ cấu đàn lợn của trại giai đoạn 2017 – 2019:
STT Loại lợn Năm 2017 (con) Năm 2018 (con) Đến tháng 5/2019 (con)
1 Lợn đực giống 4 3 2
2 Lợn nái sinh sản 116 98 45
3 Lợn con 2.934 2.530 598
4 Lợn thịt 1.100 1.100 300

Ghi chú: Số lượng lợn nái năm 2019 giảm do trại thực hiện loại thải những cá thể kém năng suất, việc bổ sung nái thay thế diễn ra thận trọng theo quy trình cách ly an toàn sinh học.

  • Số lượng lợn nái và lợn con trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (12/2018 – 05/2019): Tác giả trực tiếp chăm sóc và theo dõi 45 lượt lợn nái đẻ/nuôi con, ghi nhận 598 lợn con sinh ra và nuôi sống đến cai sữa 567 con (tỷ lệ hao hụt toàn giai đoạn là 31 con).
Tháng theo dõi Số nái đẻ, nuôi con (con) Số lợn con sinh ra (con) Số lợn con cai sữa (con)
12/2018 1 13 13
01/2019 10 142 134
02/2019 11 144 140
03/2019 9 119 111
04/2019 10 124 117
05/2019 4 56 50
Tính chung 45 598 567
  • Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ: Trong tổng số 45 ca đẻ được theo dõi, có 43 ca đẻ thường (chiếm 95,55%) và 2 ca đẻ khó cần can thiệp thủ thuật thú y (chiếm 4,45%, xuất hiện vào tháng 2 và tháng 3/2019 do lợn đẻ lứa đầu hoặc thai to).
Tháng theo dõi Tổng số nái đẻ (con) Số nái đẻ thường (con) Tỷ lệ đẻ thường (%) Số nái đẻ khó (con) Tỷ lệ đẻ khó (%)
12/2018 1 1 100,00 0 0,00
01/2019 10 10 100,00 0 0,00
02/2019 11 10 90,90 1 9,10
03/2019 9 8 88,88 1 11,12
04/2019 10 10 100,00 0 0,00
05/2019 4 4 100,00 0 0,00
Tính chung 45 43 95,55 2 4,45
  • Hiệu quả của các phác đồ điều trị thú y lâm sàng:
    • Viêm tử cung ở lợn nái: Áp dụng phác đồ rửa tử cung bằng thuốc tím pha loãng 1/1000 kết hợp thụt rửa Penicillin (2 lần/ngày trong 2 ngày), tiêm bắp Hitamox LA (1 ml/10 – 15 kg thể trọng/2 ngày), Oxytoxin (2 ml/con), Analgin hạ sốt (1 ml/10 kg thể trọng) và Vitamin B1 (5 ml/30 kg thể trọng) trong 3 ngày, kiểm soát hoàn toàn triệu chứng sốt và dịch rỉ viêm.
    • Hội chứng tiêu chảy lợn con: Sử dụng phác đồ tiêm Atropin hoặc Nor 100 (1 ml/8 – 10 kg thể trọng) liên tục 3 – 5 ngày, kết hợp giữ ấm ô úm.
    • Hội chứng hô hấp lợn con: Sử dụng kháng sinh Pendistrep (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) kết hợp Bromhexine long đờm (2 ml/con).

2. Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Chuẩn hóa thành công quy trình quản lý dinh dưỡng theo từng ngày chửa và từng ngày sau đẻ, giúp lợn nái nhanh phục hồi thể trạng, tăng tiết sữa và hạn chế tình trạng mất sữa sinh lý.
  • Thiết lập quy trình liên hoàn trong chăm sóc sơ sinh: bấm nanh, cắt đuôi, bấm số tai, tiêm phòng sắt (Fe-Dextran-B12 liều 2 ml/con) và cho uống thuốc phòng cầu trùng Toltrazuril trong cùng giai đoạn 2 – 3 ngày tuổi, giúp giảm stress tối đa cho lợn con và tiết kiệm công lao động.
  • Áp dụng thành công kỹ thuật thiến lợn đực sớm lúc 5 ngày tuổi kết hợp tiêm kháng sinh Amlistin phòng nhiễm trùng cục bộ, vết thương mau lành và giảm tỷ lệ còi cọc.
  • Thực hiện quy trình cai sữa sớm ở 21 ngày tuổi (nuôi thêm 2 – 5 ngày trước khi xuất bán), rút ngắn chu kỳ sinh sản của nái, nâng cao số lứa đẻ/nái/năm tại trang trại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Thời gian theo dõi thực tế tập trung trong 6 tháng (từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019), số liệu cơ cấu đàn năm 2019 mới dừng lại ở mốc tháng 5 nên chưa phản ánh trọn vẹn chu chuyển đàn của cả năm.
    • Quy mô khảo sát trực tiếp giới hạn trên 45 lợn nái sinh sản và 598 lợn con tại một trang trại tư nhân duy nhất trên địa bàn xã Ba Trại.
    • Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, nuôi cấy kháng sinh đồ, định lượng hiệu giá kháng thể vắc xin) trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng theo dõi biến động dịch tễ và năng suất sinh sản của đàn nái qua tất cả các mùa trong năm để đánh giá ảnh hưởng của thời tiết nhiệt đới ẩm.
    • Ứng dụng các kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử và kháng sinh đồ định kỳ để tối ưu hóa phác đồ điều trị, tránh nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế chi tiết của việc thay đổi các dòng vắc xin và khẩu phần dinh dưỡng chuyên biệt cho từng nhóm giống lợn ngoại nuôi tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi và Thú y: Cung cấp tài liệu thực tế về các bước tổ chức chăm sóc nái đẻ, kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và các thao tác thủ thuật ngoại khoa cơ bản trên lợn con (cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, bấm tai, thiến lợn đực sơ sinh).
  • Chủ trang trại và kỹ thuật viên chăn nuôi lợn: Tham khảo trực tiếp bảng định mức khẩu phần ăn chi tiết cho nái mang thai và nái nuôi con, lịch tiêm phòng vắc xin chuẩn cho chu kỳ mang thai và giai đoạn lợn con, cùng quy trình vệ sinh tiêu độc chuồng trại bằng dung dịch Ommicide và NaOH.
  • Bác sĩ thú y cơ sở: Sử dụng các phác đồ điều trị lâm sàng cụ thể (liều lượng, đường dùng, liệu trình) đối với bệnh viêm tử cung cấp tính ở nái, bệnh tiêu chảy và viêm phổi ở lợn con theo mẹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần thức ăn cho lợn nái nuôi con được điều chỉnh cụ thể như thế nào từ ngày đẻ đến ngày thứ 5 trở đi?
Vào ngày đẻ, lợn nái chỉ được cho ăn rất ít (0 – 0,5 kg) hoặc nhịn ăn, uống nước tự do. Sau khi đẻ, lượng thức ăn tăng dần theo từng ngày: ngày thứ nhất cho ăn 0 – 1,0 kg; ngày thứ hai cho ăn 2 kg; ngày thứ ba cho ăn 3 kg; ngày thứ tư cho ăn 4 kg; từ ngày thứ năm trở đi duy trì mức 5 kg/nái/ngày (chia 2 bữa sáng - chiều). Những cá thể nái quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể tăng tối đa lên 7 kg/nái/ngày; đến ngày cai sữa giảm xuống còn 0 – 0,5 kg.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin bắt buộc cho lợn nái mang thai tại trang trại được thực hiện vào những thời điểm nào?
Lợn nái mang thai được tiêm vắc xin Coglapest phòng bệnh Dịch tả lợn vào tuần mang thai thứ 10, và tiêm vắc xin Aftopor phòng bệnh Lở mồm long móng (LMLM) vào tuần mang thai thứ 12.

3. Kỹ thuật đỡ đẻ và xử lý rốn cho lợn con sơ sinh tại trại tuân thủ các bước nào?
Sau khi lợn con sinh ra, kỹ thuật viên vuốt sạch dịch vùng đầu mặt và thân mình để kích thích hô hấp, lau khô hoàn toàn cơ thể. Dây rốn được thắt bằng chỉ sát trùng tại vị trí cách cuống rốn 2,5 cm, dùng kéo cắt phần ngoài nút thắt một đoạn 1,5 cm (bằng 1/2 khoảng cách bên trong), sau đó nhúng sát trùng toàn bộ cuống rốn bằng dung dịch cồn iod 5% trước khi đưa vào lồng úm (28 – 33°C).

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung cấp tính ở lợn nái tại trang trại gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ điều trị gồm: thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 1/1000 kết hợp dung dịch Penicillin 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục; tiêm bắp Hitamox LA liều 1 ml/10 – 15 kg thể trọng (tiêm nhắc lại sau 2 ngày), kết hợp Oxytoxin 2 ml/con để đẩy dịch viêm, tiêm hạ sốt Analgin 1 ml/10 kg thể trọng và bổ trợ Vitamin B1 liều 5 ml/30 kg thể trọng trong 3 ngày liên tục.

5. Tỷ lệ lợn nái đẻ thường và đẻ khó trên đàn 45 con trực tiếp theo dõi đạt kết quả ra sao?
Trong 45 lợn nái theo dõi từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019, có 43 con đẻ bình thường (đạt tỷ lệ 95,55%) và 2 con đẻ khó phải can thiệp thủ thuật móc thai bằng tay và tiêm thuốc kích đẻ (chiếm tỷ lệ 4,45%, xuất hiện vào tháng 2 và tháng 3/2019).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Quang Hiếu đã phản ánh đầy đủ và chân thực quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại quy mô 100 nái Nguyễn Đức Binh (Ba Vì, Hà Nội). Bằng phương pháp theo dõi lâm sàng trực tiếp trên 45 lợn nái và 598 lợn con trong 6 tháng, tác giả đã làm chủ quy trình đỡ đẻ (đạt tỷ lệ đẻ thường 95,55%), chuẩn hóa định mức dinh dưỡng, quy trình vắc xin và ứng dụng hiệu quả các phác đồ điều trị thú y tại thực địa. Công trình là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Thú y, cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi trong việc nâng cao năng suất đàn nái và giảm thiểu hao hụt lợn con theo mẹ.