Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn nam dần liên kết với công ty avet

Luận văn trình bày quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Nam Dần liên kết với công ty Avet.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Dược thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.2. Vài nét về công ty TNHH MTV AVET Việt Nam

2.2.1. Lịch sử hình thành

2.3. Điều kiện của cơ sở

2.3.1. Cơ sở vật chất của trang trại

2.3.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại

2.3.3. Tình hình sản xuất của trang trại

2.3.3.1. Công tác chăn nuôi
2.3.3.2. Công tác thú y

2.4. Thuận lợi và khó khăn

2.4.1. Thuận lợi

2.4.2. Khó khăn

2.5. Cơ sở khoa học của chuyên đề

2.5.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái

2.5.1.1. Bộ phận sinh dục bên ngoài
2.5.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung tiến hành

3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi

3.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.3.3. Phương pháp xác định chỉ tiêu

4. Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Quá trình đào tạo và học tập ở công ty Avet

4.2. Tình hình chăn nuôi tại trại lợn liên kết với công ty Avet trong 3 năm

4.3. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trên đàn lợn nái tại trại lợn liên kết với công ty Avet

4.3.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng

4.3.2. Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại

4.3.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn liên kết với công ty Avet

4.3.4. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nái

4.3.5. Thực hiện biệp pháp phòng bệnh bằng vắc xin

4.3.6. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại cơ sở thực tập

4.3.7. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại cơ sở thực tập

4.3.8. Kết quả thực hiện một số công tác khác trong thời gian thực tập tại cơ sở

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc lợn nái

Quy trình chăm sóc lợn nái tại trại lợn Nam Dần được thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ. Trại áp dụng các biện pháp chăm sóc từ khâu chuẩn bị chuồng trại đến việc theo dõi sức khỏe hàng ngày. Chuồng trại được thiết kế khép kín, đảm bảo thông thoáng vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông. Hệ thống giàn mát và quạt thông gió được lắp đặt để duy trì nhiệt độ ổn định. Chăm sóc lợn nái bao gồm việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, nước sạch, và vệ sinh chuồng trại thường xuyên. Công nhân được phân công theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của lợn nái, đặc biệt là trong giai đoạn mang thai và sau khi sinh.

1.1. Chuẩn bị chuồng trại

Chuồng trại được thiết kế với hệ thống khép kín, đảm bảo thông thoáng và sạch sẽ. Mỗi chuồng có kích thước phù hợp với số lượng lợn nái, được trang bị hệ thống giàn mát và quạt thông gió. Nước uống được cung cấp từ bể lọc, đảm bảo vệ sinh. Công nhân thực hiện vệ sinh chuồng trại hàng ngày, thu gom phân và nước tiểu để tránh ô nhiễm môi trường.

1.2. Theo dõi sức khỏe

Công nhân và kỹ thuật viên theo dõi sức khỏe lợn nái hàng ngày, đặc biệt trong giai đoạn mang thai và sau khi sinh. Các dấu hiệu bất thường như sốt, bỏ ăn, hoặc viêm nhiễm được phát hiện sớm và xử lý kịp thời. Việc tiêm phòng vắc xin được thực hiện đúng lịch để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm.

II. Nuôi dưỡng lợn nái

Nuôi dưỡng lợn nái tại trại lợn Nam Dần tập trung vào việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng và nước sạch. Thức ăn được chế biến từ các nguyên liệu chất lượng cao, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và dưỡng chất cần thiết cho lợn nái trong các giai đoạn khác nhau. Nuôi lợn nái cũng bao gồm việc điều chỉnh chế độ ăn theo từng giai đoạn sinh sản, đặc biệt là trong thời kỳ mang thai và nuôi con. Công nhân được đào tạo để nhận biết các dấu hiệu thiếu dinh dưỡng và điều chỉnh kịp thời.

2.1. Chế độ ăn

Thức ăn cho lợn nái được chế biến từ các nguyên liệu chất lượng cao, bao gồm ngô, đậu tương, và các loại vitamin. Chế độ ăn được điều chỉnh theo từng giai đoạn sinh sản, đặc biệt là trong thời kỳ mang thai và nuôi con. Lợn nái được cung cấp đủ nước sạch hàng ngày để đảm bảo sức khỏe.

2.2. Điều chỉnh dinh dưỡng

Công nhân theo dõi sát sao tình trạng dinh dưỡng của lợn nái, đặc biệt là trong giai đoạn mang thai và sau khi sinh. Các dấu hiệu thiếu dinh dưỡng như sụt cân, da khô, hoặc lông xù được phát hiện sớm và điều chỉnh chế độ ăn kịp thời.

III. Phòng trị bệnh cho lợn

Phòng trị bệnh cho lợn là một phần quan trọng trong quy trình chăn nuôi tại trại lợn Nam Dần. Trại áp dụng các biện pháp phòng bệnh nghiêm ngặt, bao gồm tiêm phòng vắc xin đầy đủ và vệ sinh chuồng trại thường xuyên. Phòng bệnh cho lợn được thực hiện thông qua việc tiêm phòng vắc xin theo lịch trình cụ thể, đảm bảo lợn nái luôn trong tình trạng khỏe mạnh. Khi phát hiện bệnh, kỹ thuật viên tiến hành cách ly và điều trị ngay lập tức để tránh lây lan.

3.1. Tiêm phòng vắc xin

Lịch tiêm phòng vắc xin được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm các loại vắc xin phòng bệnh dịch tả, tai xanh, và khô thai. Lợn nái được tiêm phòng đúng lịch để đảm bảo miễn dịch tốt nhất. Công nhân theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của lợn sau khi tiêm phòng.

3.2. Điều trị bệnh

Khi phát hiện bệnh, kỹ thuật viên tiến hành cách ly lợn bệnh và điều trị ngay lập tức. Các bệnh thường gặp như viêm tử cung, viêm vú được điều trị bằng thuốc kháng sinh và các biện pháp hỗ trợ khác. Hiệu quả điều trị đạt từ 80-90%, giúp giảm thiểu thiệt hại cho đàn lợn.

IV. Lợn nái sinh sản

Lợn nái sinh sản là trọng tâm của quy trình chăn nuôi tại trại lợn Nam Dần. Trại áp dụng các biện pháp chăm sóc đặc biệt cho lợn nái trong giai đoạn mang thai và sau khi sinh. Lợn nái sinh sản được theo dõi sát sao để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản. Các biện pháp phòng ngừa bệnh sinh sản như viêm tử cung và viêm vú được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng đàn lợn con.

4.1. Chăm sóc trong giai đoạn mang thai

Lợn nái được cung cấp chế độ ăn giàu dinh dưỡng và theo dõi sát sao trong giai đoạn mang thai. Các dấu hiệu bất thường như sảy thai hoặc viêm nhiễm được phát hiện sớm và xử lý kịp thời. Công nhân thực hiện vệ sinh chuồng trại thường xuyên để tránh nguy cơ nhiễm bệnh.

4.2. Chăm sóc sau khi sinh

Sau khi sinh, lợn nái được cung cấp chế độ ăn giàu dinh dưỡng để phục hồi sức khỏe. Các biện pháp phòng ngừa bệnh sinh sản như viêm tử cung và viêm vú được thực hiện nghiêm ngặt. Lợn con được chăm sóc kỹ lưỡng để đảm bảo sức khỏe và phát triển tốt.

V. Trại lợn và hợp tác AVET

Trại lợn Nam Dần là một trong những trại liên kết với công ty AVET, áp dụng các quy trình chăn nuôi tiên tiến và khoa học. Hợp tác AVET mang lại nhiều lợi ích cho trại, bao gồm việc cung cấp thuốc thú y chất lượng cao và hỗ trợ kỹ thuật. Trại lợn được xây dựng ở vị trí thuận lợi, xa khu dân cư, đảm bảo an toàn sinh học. Công ty AVET cũng hỗ trợ trại trong việc phòng và trị bệnh, giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

5.1. Quy trình nuôi lợn

Trại lợn Nam Dần áp dụng quy trình nuôi lợn khép kín và khoa học, từ khâu chuẩn bị chuồng trại đến việc chăm sóc và phòng trị bệnh. Công ty AVET cung cấp thuốc thú y chất lượng cao và hỗ trợ kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả chăn nuôi.

5.2. Hỗ trợ kỹ thuật

Công ty AVET hỗ trợ trại lợn Nam Dần trong việc phòng và trị bệnh, cung cấp các loại thuốc thú y chất lượng cao. Kỹ thuật viên của công ty thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn công nhân trại trong việc chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nền nông nghiệp nước ta đã và đang phát triển không ngừng. Bên cạnh ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là cần thiết. Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến đã gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung trong các trang trại cũng như ở mô hình chăn nuôi hộ gia đình.

Đối với lợn nái, nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp thì các bệnh về sinh sản xuất hiện khá nhiều do khả năng thích nghi của đàn lợn nái ngoại với điều kiện khí hậu nước ta chưa tốt. Mặt khác, trong quá trình sinh đẻ, lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn xâm nhập và gây một số bệnh nhiễm trùng sau đẻ như, viêm âm môn, tiền đình, âm đạo đặc biệt hay gặp là bệnh viêm tử cung và viêm vú đây là bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và chất lượng của đàn lợn con. Nếu không diều trị kịp thời, viêm tử cung có thể dẫn tới các bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn đến nhiễm trùng huyết và chết. Vì vậy, các bệnh nhiễm trùng sau khi đẻ, đặc biệt là bệnh viêm tử cung và viêm vú ở lợn nái ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đàn lợn giống nói riêng, đồng thời ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả toàn nghành chăn nuôi lợn nói chung.

h 2 Nhằm góp phần phát triển chăn nuôi lợn nái, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Nam Dần liên kết với công ty Avet“. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại. - Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái tại trang trại liên kết với công ty Avet.

- Đánh giá được hiệu quả điều trị bệnh. - Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế. Yêu cầu - Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản. - Xác định được tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản.

- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ, chịu khó học hỏi để nâng cao kiến thức tay nghề của bản thân h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Vài nét về công ty TNHH MTV AVET Việt Nam 2.

Lịch sử hình thành Công ty TNHH MTV AVET Việt Nam là một công ty thành viên của tập đoàn A group được thành lập ngày 10 tháng 11 năm 2016, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thuốc thú y. Với các chi nhánh được đặt tại các vùng khác nhau trong cả nước: - Trụ sở chính: Quốc lộ 5A, Ngọc Lịch, Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên. - Chi nhánh Đà Nẵng: 123 Hoàng Bích Sơn, An Hải Bắc, Sơn Trà, Đà Nẵng. - Chi nhánh Miền Nam: 708 Quốc lộ 1A, P.

12 TP Hồ Chí Minh. Tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhâm viên AVET quyết tâm xây dựng một thương hiệu AVET với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng. Tại đây có một tập thể cán bộ, công nhân viên có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành thú y. Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, cùng với sự phát triển chăn nuôi cả nước Avet không ngừng tìm tòi, phát triển các loại dược phẩm đảm bảo về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp, hiệu quả kinh tế và hiệu quả điều trị cao.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty Avet có đội ngũ nhân sự chuyên với trình độ cao bao gồm: 1 Giám đốc trực tiếp quản lý cán bộ công nhân viên công ty, 1 phó Giám đốc hỗ trợ quản lý công nhân viên công ty, 6 nhân viên admin chịu trách nhiệm quản lý sổ sách, thu chi của công ty, 1 Trưởng phòng kỹ thuật, 1 phó phòng kỹ thuật, 3 nhân viên kĩ thuật chịu trách nhiệm hỗ trợ các trại chăn nuôi liên kết với công ty. h 4 Hơn 20 nhân viên kinh doanh được phân đi các vùng khác nhau, nhằm phân phối sản phẩm của công ty đến người chăn nuôi, cùng với một số bộ phận đảm nhận công việc khác của công ty như: Quản lý kho, bảo vệ, lái xe. Một số thông tin về trại lợn Nam Dần liên kết với công ty Trong quá trình thực tập, theo sự phân công của công ty Avet em đã tham gia học tập taị trại lợn Nam Dần – là một trong những trại liên kết với công ty. Trại lợn nằm trên địa bàn xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Cách trung tâm huyện Lạc Sơn 7 km 2. Điều kiện tự nhiên của huyện Lạc Sơn Lạc Sơn là một huyện vùng sâu, vùng cao của tỉnh Hòa Bình, có tổng diện tích đất tự nhiên là 58.100 ha, dân số toàn huyện là 134.132 người, trong đó có 68.500 người trong tuổi lao động. Toàn huyện có 29 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 28 xã và 1 thị trấn. Tuy là một huyện miền núi thuộc vùng sâu, vùng xa, nhưng đổi lại Lạc Sơn lại có nguồn lao động trẻ dồi dào, người dân cần cù chịu khó.

Là huyện nông nghiệp, đất đai có độ mầu mỡ cao, thuận lợi cho phát triển ngành trồng lúa, ngô và các loại cây công nghiệp. Địa hình miền núi, tạo điều kiện cho huyện có thể phát triển mạnh ngành chăn nuôi đa dạng, huyện Lạc Sơn nằm ở phía Nam của tỉnh Hòa Bình, cách thị xã Hoà Bình 56 km. Phía Bắc giáp với huyện Kim Bôi và huyện Cao Phong, phía Nam giáp với huyện Thạch Thành của tỉnh Thanh Hóa, phía Đông giáp huyện Yên Thủy, phía Tây giáp huyện Tân Lạc. Huyện lạc Sơn có độ dốc theo hai hướng Tây Bắc xuống Đông Nam và hướng Bắc xuống hướng Nam.

Lạc Sơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23oC. Ngày nóng nhất trong mùa hè, nhiệt độ có thể lên tới 36 - 40oC; ngày rét nhất trong mùa đông, nhiệt độ hạ xuống 6 - 10oC. Lượng mưa trung bình năm là 1.950 mm (cao nhất là 2.400 mm, thấp nhất là 1. Hàng năm, lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 7, 8 và 9.

Độ ẩm bình quân năm đạt 84%. Vào các tháng 6 và 7, ở Lạc Sơn thường xuất hiện gió Lào thổi không thường xuyên mà theo từng đợt, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày, mỗi năm khoảng 2 - 3 đợt. Các đợt gió mùa đông bắc trong mùa đông làm cho thời tiết rét đậm, có những năm có lốc và mưa đá. Xã Tân Mỹ có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình thấp thung lũng bằng phẳng, rộng, gần sông suối, gần hệ thống giao thông, có khả năng phát triển nông nghiệp, giao lưu hàng hoá.

Nếu biết đầu tư kỹ thuật và liên kết giữa các vùng với nhau thì có nhiều thuận lợi và tiềm năng phát triển kinh tế. Điều kiện của cơ sở 2. Cơ sở vật chất của trang trại Trại lợn có khoảng 10 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 5000 lợn thịt bao gồm: 10 dãy chuồng có 9 ô, 8 ô kích thước 8 m × 7 m/ô, 1 ô khích thức 8 m × 3 m/ô. Hệ thống chuồng trại cho 600 nái bao gồm: 3 chuồng lợn đẻ mỗi chuồng có 60 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô, 1 chuồng nái chửa có 560 ô kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô, 1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống.

Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc… Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 8 quạt thông gió. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 2 m²; cách nền 1,2 m; mỗi cửa sổ cách nhau 1,5m. Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng bằng tôn cách nhiệt.

h 6 Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗi chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm. Nước tắm, nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.

Cơ cấu tổ chức của trang trại - Cơ cấu của trại được tổ chức như sau: + 01 Chủ trang trại + 01 kỹ thuật chính + 01 Tổ trưởng chuồng đẻ + 01 Tổ trưởng chuồng bầu + 01 Tổ trưởng chuồng thịt + 01 Kế toán + 19 công nhân và 3 sinh viên thực tập + 01 Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung cho trại Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại. Tình hình sản xuất của trang trại * Công tác chăn nuôi Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,0 – 2,3 lứa/năm.

Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm. h 7 Lợn thịt thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất bán khoảng 25 tuần với khối lượng trung bình từ 100-120 kg/con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn Nái Sinh Sản Tại Trại Lợn Nam Dần - Hợp Tác AVET" cung cấp một cái nhìn toàn diện về các bước chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng ngừa bệnh tật cho lợn nái sinh sản, đảm bảo sức khỏe và năng suất của đàn lợn. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho các chủ trại mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi lợn. Các phương pháp được trình bày chi tiết, từ chế độ dinh dưỡng đến quy trình vệ sinh, giúp tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý lợn nái sinh sản và lợn con tại trại lợn hoàng văn viện thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc, Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn triệu thanh nhài xã minh bảo thành phố yên bái, và Khoá luận tốt nghiệp đại học thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn đỗ đức thuận huyện ba vì thành phố hà nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp chăm sóc lợn nái và lợn con, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi.