Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành chăn nuôi tại Việt Nam, chăn nuôi lợn đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo nguồn thu nhập cho người sản xuất, đồng thời cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Khâu chăn nuôi lợn thịt thương phẩm giữ vị trí quyết định đến năng suất, chất lượng nạc và hiệu quả kinh tế chung của toàn bộ quy trình chăn nuôi. Tuy nhiên, việc chăn nuôi các giống lợn ngoại tại Việt Nam chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều, làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh và giảm khả năng sinh trưởng. Bên cạnh yếu tố con giống và tự nhiên, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh là những nhân tố then chốt quyết định đến sức sản xuất của đàn vật nuôi.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Minh Tùng (chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm đánh giá sức sản xuất của đàn lợn thịt ngoại thương phẩm, kiểm nghiệm quy trình kỹ thuật chăn nuôi và rèn luyện kỹ năng chẩn đoán, điều trị bệnh lâm sàng tại thực địa.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm 6 nội dung:
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Lê Duy Hiếu – Công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Hải Thịnh (xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên).
- Nắm được quy trình chăm sóc và phòng trị những triệu chứng của lợn khi mắc bệnh.
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh để sớm có biện pháp điều trị phù hợp.
- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt tại trang trại Lê Duy Hiếu.
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại cơ sở thực tập.
- Nâng cao tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều trị bệnh, sử dụng thuốc chính xác, có hiệu quả; đánh giá được sức sản xuất và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt tại cơ sở thực tập.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm 5 điểm:
- Thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
- Chẩn đoán được một số bệnh hay xảy ra trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.
- Áp dụng và đánh giá hiệu quả của một số phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.
- Thực hiện tốt các công tác chăn nuôi khác.
- Chủ động sáng tạo trong công việc, hoàn thành nhiệm vụ do cơ sở phân công.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm lai 3 máu ngoại (Yorkshire x Landrace x Duroc), quy mô theo dõi trực tiếp gồm 02 đàn với tổng số 513 con.
- Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn Lê Duy Hiếu thuộc Công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Hải Thịnh, đặt tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/11/2018 đến ngày 18/5/2019 (thời gian theo dõi liên tục trong 6 tháng, tương ứng 154 ngày nuôi một lứa lợn từ cai sữa đến xuất chuồng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng quan các quy luật sinh học về sinh trưởng và tích lũy mô cơ thể động vật theo các nghiên cứu của Johansson L. (1972) và Trần Đình Miên cùng cộng sự (1975). Theo đó, sinh trưởng là quá trình tổng hợp protein, tích lũy chất hữu cơ thông qua đồng hóa và dị hóa, biểu hiện qua sự tăng khối lượng, kích thước các chiều cơ thể trên nền tảng di truyền. Thứ tự ưu tiên phát triển các cơ quan chức năng trong cơ thể lợn diễn ra từ hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tuyến nội tiết, tiếp đến là bộ xương, hệ thống cơ bắp và sau cùng là mô mỡ. Khẩu phần dinh dưỡng suy giảm 20% so với tiêu chuẩn sẽ làm ngưng trệ quá trình tích lũy mỡ, giảm 40% sẽ dừng tích lũy cả nạc và mỡ.
Văn bản cũng hệ thống hóa các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến năng suất thịt theo Trần Văn Phùng và cs (2004), Nguyễn Thiện và cs (2005), Trịnh Hồng Sơn (2014): nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp cho lợn nuôi béo là 15°C – 18°C, độ ẩm không khí tối ưu khoảng 70%; phương thức cho ăn tự do đối với lợn hướng nạc; và ưu thế lai từ công thức lai kinh tế 3 giống ngoại. Về bệnh học thú y, đề tài tổng quan nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, bệnh tích và triệu chứng lâm sàng của ba hội chứng phổ biến:
- Bệnh viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (bệnh suyễn lợn, kết hợp vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Streptococcus suis).
- Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột (Escherichia coli, Salmonella spp.), virus (TGE - Transmissible Gastroenteritis, PED - Porcine Epidemic Diarrhoea, Rota-virus), ký sinh trùng đường tiêu hóa và các yếu tố stress môi trường.
- Bệnh viêm khớp trên đàn lợn thịt.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các quy trình kỹ thuật:
- Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng: Lợn được nuôi theo phương thức công nghiệp trong chuồng bán mở có điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi quanh mức 28°C thông qua hệ thống quạt thông gió và dàn mát. Nước uống cung cấp tự do qua núm uống tự động. Thức ăn sử dụng là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do Công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Hải Thịnh sản xuất theo từng giai đoạn sinh trưởng (mã thức ăn 517S, 102S+, 102S), máng ăn tự động hình nón chứa tối đa 50 kg thức ăn.
- Phương pháp vệ sinh phòng dịch: Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi bằng hóa chất FARMXIDE AP định kỳ 2 lần/tuần (pha tỷ lệ 1/500 lít nước); quét mạng nhện, rắc vôi bột hành lang và cửa chuồng, vệ sinh hố sát trùng định kỳ 1 lần/tuần; quét dọn đường đi 3 lần/tuần; vệ sinh máng ăn và máng tắm 2 lần/ngày. Áp dụng nguyên tắc để trống chuồng cách ly từ 7 đến 10 ngày giữa các lứa nuôi để tiêu độc khử trùng.
- Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt:
| Tuần tuổi |
Loại vắc xin |
Vị trí tiêm |
Bệnh phòng ngừa |
| Tuần 5 |
Circo |
Tiêm bắp |
Hội chứng còi cọc sau cai sữa |
| Tuần 5 |
SFV 1 |
Tiêm bắp |
Dịch tả lợn (lần 1) |
| Tuần 6 |
FMD 1 |
Tiêm bắp |
Lở mồm long móng (lần 1) |
| Tuần 8 |
SFV 2 |
Tiêm bắp |
Dịch tả lợn (lần 2) |
| Tuần 9 |
FMD 2 |
Tiêm bắp |
Lở mồm long móng (lần 2) |
- Phương pháp chẩn đoán và phác đồ điều trị lâm sàng: Theo dõi hàng ngày bằng mắt thường qua trạng thái đi lại, mắt, mũi, da lông, tần số hô hấp, tính chất phân và nước tiểu. Khi phát hiện lợn ốm, tiến hành tách sang ô cách ly ở cuối chuồng và áp dụng các phác đồ:
- Bệnh đường hô hấp: Dùng Tylosin-200 (thành phần 200 mg Tylosin/100 ml dung dịch), liều dùng 0,5 – 0,75 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp cách nhau 12 giờ trong 3 ngày liên tục.
- Hội chứng tiêu chảy: Dùng Enrotil 10% (thành phần Enrofloxacin 100 mg/100 ml), liều dùng 0,5 ml/20 kg thể trọng/ngày, tiêm trong 3 ngày liên tục.
- Bệnh viêm khớp: Dùng Aganin-C (Anagin 25 g, Vitamin C 5 g/100 ml), tiêm sâu bắp thịt liều 10 – 20 ml/100 kg thể trọng/ngày.
- Các chỉ tiêu theo dõi:
- Tỷ lệ nuôi sống (%) = (Số con xuất chuồng / Số lợn nuôi) × 100.
- Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) = (Khối lượng xuất chuồng – Khối lượng bắt đầu) / Số ngày nuôi.
- Sinh trưởng tích lũy (kg/con) = Khối lượng xuất chuồng – Khối lượng nhập giống.
- Tiêu tốn thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio) = Tổng thức ăn tiêu thụ / Sinh trưởng tích lũy.
- Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) × 100.
- Tỷ lệ khỏi sau điều trị (%) = (Số lợn khỏi bệnh / Tổng số lợn điều trị) × 100.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2008), sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn thịt nạc trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập. Tác giả chỉ ra mâu thuẫn giữa tiềm năng di truyền của các giống lợn ngoại cao sản với điều kiện bất lợi của thời tiết khí hậu nhiệt đới nóng ẩm tại miền Bắc Việt Nam, từ đó xác lập 6 mục tiêu và 5 yêu cầu kỹ thuật cụ thể mà chuyên đề cần giải quyết thông qua quá trình trực tiếp thực tập tại cơ sở chăn nuôi quy mô bán công nghiệp.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của trại chăn nuôi Lê Duy Hiếu:
- Cơ sở thực tập nằm trên diện tích 1,2 ha tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tiếp giáp sườn Tam Đảo, nhiệt độ trung bình năm 23°C, lượng mưa trung bình 2.500 mm, độ ẩm 86,1%.
- Cơ cấu nhân sự gồm 03 người (01 chủ trại và 02 sinh viên thực tập).
- Cơ sở vật chất gồm 2 chuồng nuôi lợn thịt: chuồng số 1 kích thước 36 m × 6 m (sức chứa 200 con, chia 5 ô kích thước 7 m × 5 m × 1,2 m); chuồng số 2 kích thước 22 m × 17 m (sức chứa 400 con, chia 10 ô kích thước 6 m × 5 m × 1,2 m). Tường gạch, cột bê tông, mái tôn có bạt chống nóng cách nhiệt, độ dốc nền 1,5% – 2%, rãnh thoát nước thải dẫn về hầm Biogas tập trung. Nguồn nước cấp từ 01 giếng khoan bơm lên 2 téc sinh hoạt và 4 bể chứa chăn nuôi.
- Tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sinh trưởng mô nạc, mỡ, xương; tác động của dinh dưỡng, mật độ nuôi và các nghiên cứu trong nước (Hoàng Nghĩa Duyệt, Nguyễn Thị Viễn, Trịnh Hồng Sơn) cùng tài liệu nước ngoài về mầm bệnh đường hô hấp, tiêu hóa.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Nội dung chương trình bày quy trình thao tác kỹ thuật hàng ngày của sinh viên thực tập: ca sáng (kiểm tra máng cám, dồn cám thừa, tắt điện, tháo cống quét nền, cọ máng nước, cho ăn, điều chỉnh nhiệt độ chuồng ở 28°C, phát hiện và cách ly lợn ốm) và ca chiều (kiểm tra nhiệt độ, quét nền chuồng, vệ sinh máng ăn, thay nước). Chương cũng chuẩn hóa các công thức toán học tính toán năng suất chăn nuôi và bệnh lý thú y.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương kết quả phản ánh toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập trong 6 tháng:
- Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại qua 3 năm (2016 – 2018): Số lượng đàn có sự điều chỉnh do biến động giá thị trường (năm 2016 nuôi 1.100 con, khối lượng trung bình 107,0 kg; năm 2017 giảm còn 980 con do giá lợn xuống thấp, khối lượng trung bình đạt 107,6 kg; năm 2018 tăng lên 1.004 con, khối lượng trung bình đạt 108,0 kg).
- Thực hiện công tác chăm sóc, vệ sinh và tiêm phòng: Sinh viên hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao gồm 360 lần vệ sinh máng ăn, 360 lần kiểm tra vòi nước, 360 lần cho ăn và 21 lần tách lợn ốm. Thực hiện 48 lần phun sát trùng FARMXIDE AP, 24 lần rắc vôi, 24 lần quét mạng nhện, 24 lần cọ bể sát trùng và 72 lần quét đường nội bộ. Công tác tiêm phòng đạt 100% chỉ tiêu an toàn, không có phản ứng quá mẫn hay sự cố sau tiêm.
- Năng suất chăn nuôi đàn lợn thương phẩm: Đàn theo dõi 513 con đạt tỷ lệ sống 97,85% (502 con xuất chuồng). Khối lượng bình quân từ 5,89 kg/con lúc bắt đầu nuôi đạt 108,5 kg/con sau 154 ngày nuôi; tăng trọng bình quân ngày đạt 666,2 g/con/ngày. Chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,17 kg thức ăn/kg tăng khối lượng (tổng lượng thức ăn tiêu thụ bình quân là 223,65 kg/con ứng với sinh trưởng tích lũy 102,61 kg).
- Chẩn đoán và điều trị bệnh:
- Bệnh hô hấp: Tổng số 136 lượt con mắc bệnh (tỷ lệ 4,46%), điều trị khỏi 131 con bằng Tylosin-200, đạt tỷ lệ khỏi 96,32%. Bệnh tập trung cao nhất vào các tháng 1, 2, 3 do thời tiết mùa đông xuân rét lạnh, ẩm độ cao.
- Hội chứng tiêu chảy: Tổng số 221 lượt con mắc bệnh (tỷ lệ 7,24%), điều trị khỏi 217 con bằng Enrotil 10%, đạt tỷ lệ khỏi 98,19%. Tỷ lệ mắc cao nhất ở tháng 12 (17,34%) và tháng 1 (12,32%) khi lợn mới nhập chuồng ở lứa tuổi nhỏ.
- Bệnh viêm khớp: Được phát hiện và điều trị kịp thời bằng phác đồ tiêm Aganin-C.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tính phù hợp của quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng và phác đồ điều trị bệnh tại trại Lê Duy Hiếu; đồng thời đề xuất duy trì nghiêm ngặt công tác an toàn sinh học và cải tạo hệ thống xử lý môi trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về khả năng sản xuất và chỉ tiêu dịch tễ trên đàn lợn lai 3 máu ngoại thương phẩm nuôi tại tỉnh Thái Nguyên.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn lợn thịt theo dõi
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Kết quả thực tế đạt được |
| Quy mô đàn theo dõi |
Đàn / Con |
02 đàn / 513 con |
| Số lợn xuất chuồng |
Con |
502 con |
| Tỷ lệ nuôi sống |
% |
97,85% |
| Thời gian nuôi |
Ngày |
154 ngày |
| Khối lượng lúc bắt đầu nhập nuôi |
kg/con |
5,89 kg |
| Khối lượng xuất chuồng bình quân |
kg/con |
108,5 kg |
| Sinh trưởng tích lũy |
kg/con |
102,61 kg |
| Sinh trưởng tuyệt đối (tăng khối lượng bình quân) |
g/con/ngày |
666,2 g/con/ngày |
| Tổng lượng thức ăn tiêu thụ bình quân |
kg/con |
223,65 kg |
| Tiêu tốn thức ăn (FCR) |
kg thức ăn / kg tăng khối lượng |
2,17 kg |
Bảng tổng hợp kết quả công tác phòng và điều trị bệnh
| Nội dung chuyên môn |
Loại thuốc / Vắc xin sử dụng |
Số lượng theo dõi |
Số lượng mắc / Tiêm (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số con khỏi bệnh (con) |
Tỷ lệ khỏi / An toàn (%) |
| Tiêm phòng Circo |
Vắc xin Circo |
513 con |
513 |
- |
513 |
100% |
| Tiêm phòng Dịch tả (lần 1 & 2) |
Vắc xin SFV |
513 con |
513 (L1) / 509 (L2) |
- |
513 / 509 |
100% |
| Tiêm phòng LMLM (lần 1 & 2) |
Vắc xin FMD |
510 con |
510 (L1) / 508 (L2) |
- |
510 / 508 |
100% |
| Trị bệnh đường hô hấp |
Tylosin-200 |
3.049 lượt con |
136 con |
4,46% |
131 con |
96,32% |
| Trị hội chứng tiêu chảy |
Enrotil 10% |
3.049 lượt con |
221 con |
7,24% |
217 con |
98,19% |
Về mặt giải pháp kỹ thuật, tác giả đưa ra các khuyến nghị thực hành:
- Bố trí hướng chuồng theo trục Đông - Nam để đảm bảo mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông và hạn chế ánh nắng trực xạ.
- Nền chuồng cần duy trì độ dốc chuẩn 1,5% – 2% hướng về rãnh thoát chất thải nhằm giữ bề mặt luôn khô ráo, tránh tích tụ phân và nước tiểu.
- Định kỳ áp dụng biện pháp để trống chuồng cắt đứt mầm bệnh từ 7 – 10 ngày trước khi nhập đàn mới, kết hợp quét vôi và phun sát trùng FARMXIDE AP.
- Điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi duy trì ở ngưỡng 28°C kết hợp hệ thống quạt thông gió và dàn làm mát để giảm độ ẩm và khí độc (NH3, H2S), phòng ngừa hữu hiệu các bệnh đường hô hấp.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:
So sánh với các nghiên cứu trước đây được trích dẫn trong văn bản, kết quả sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn tại trại Lê Duy Hiếu (666,2 g/con/ngày) nằm trong khoảng tăng trọng của các công thức lai lợn ngoại của Nguyễn Thị Viễn và cs (2008) từ 618 đến 668 g/con/ngày, tuy thấp hơn kết quả 714 g/con/ngày trên tổ hợp lai Duroc x (Landrace x Yorkshire) của Hoàng Nghĩa Duyệt (2008) và 742 g/con/ngày của Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (2009). Tuy nhiên, chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,17 kg thức ăn/kg tăng khối lượng trong nghiên cứu này vượt trội hơn đáng kể so với mức FCR 2,55 kg của Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (2009), cũng như mức FCR từ 3,61 đến 4,26 kg ở các công thức lai F1 nội x ngoại được Nguyễn Thiện và cs (2005) công bố. Tác giả luận giải sự cải thiện về chỉ số chuyển hóa thức ăn là minh chứng cho sự tiến bộ của công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp (Hải Thịnh) và chất lượng giống lợn ngoại thương phẩm qua thời gian 10 năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô nghiên cứu được tiến hành trên 02 đàn lợn thịt nuôi trong một chu kỳ khép kín 154 ngày (tổng thời gian thực tập 6 tháng), nên số liệu chưa bao quát đầy đủ sự biến động theo chu kỳ các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là giai đoạn chuyển tiếp giữa mùa hè nắng nóng và mùa mưa).
- Việc chẩn đoán các ca bệnh đường hô hấp, tiêu chảy và viêm khớp chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học thực địa bằng mắt thường, chưa kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi sinh, phân lập chủng vi khuẩn hay làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
- Trang trại gặp áp lực trong công tác xử lý nước thải do lượng chất thải chăn nuôi lớn, quy mô hầm Biogas hiện tại cần tiếp tục được đầu tư nâng cấp để đáp ứng toàn diện tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và bệnh tật của đàn lợn thịt qua các mùa khác nhau trong năm, đặc biệt là giai đoạn thời tiết nắng nóng cực đoan mùa hè tại Thái Nguyên.
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng các kỹ thuật xét nghiệm phòng thí nghiệm nhằm giám sát mức độ mẫn cảm và tình trạng kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh đường ruột và đường hô hấp tại trại.
- Đánh giá sâu hơn về hiệu quả kinh tế chi tiết (doanh thu, chi phí biến đổi, lợi nhuận ròng trên 1 kg tăng trọng) trong các điều kiện biến động giá nguyên liệu thức ăn và giá lợn hơi xuất chuồng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp hoặc xây dựng đề cương khóa luận về chăn nuôi lợn thịt thương phẩm: Cung cấp khung phương pháp theo dõi lâm sàng, công thức tính toán chỉ tiêu năng suất chăn nuôi và mẫu sổ tay nhật ký chăn nuôi hàng ngày.
- Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại chăn nuôi lợn quy mô vừa và nhỏ (từ 200 đến 600 con/lứa): Có thể tham khảo trực tiếp quy trình sát trùng chuồng trại bằng FARMXIDE AP, lịch tiêm phòng 5 mũi vắc xin cơ bản cho lợn thịt (Circo, SFV, FMD) và phác đồ điều trị bệnh ho hen bằng Tylosin-200, tiêu chảy bằng Enrotil 10%.
- Cán bộ kỹ thuật dinh dưỡng động vật: Tham khảo số liệu đối chuẩn thực tế (benchmarking) về chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR (2,17) và tốc độ tăng trọng (666,2 g/ngày) của dòng lợn lai 3 máu nuôi bằng cám hỗn hợp thương phẩm Hải Thịnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Đàn lợn thịt theo dõi trong khóa luận thuộc tổ hợp giống nào và có đặc điểm sinh trưởng ra sao sau chu kỳ nuôi?
Đàn lợn thịt nuôi tại trại Lê Duy Hiếu là lợn lai 3 máu ngoại được tạo thành từ phép lai kinh tế giữa ba giống Yorkshire, Landrace và Duroc. Sau 154 ngày nuôi thực tế (từ khối lượng ban đầu bình quân 5,89 kg/con), khối lượng xuất chuồng đạt bình quân 108,5 kg/con. Tăng khối lượng bình quân ngày (sinh trưởng tuyệt đối) đạt 666,2 g/con/ngày, sinh trưởng tích lũy đạt 102,61 kg/con.
2. Phác đồ sử dụng để điều trị hội chứng tiêu chảy và bệnh đường hô hấp tại trang trại là gì? Hiệu quả điều trị đạt được ra sao?
Đối với hội chứng tiêu chảy, tác giả sử dụng thuốc Enrotil 10% (hoạt chất Enrofloxacin 100 mg/100 ml), liều dùng 0,5 ml/20 kg thể trọng/ngày tiêm liên tục trong 3 ngày; kết quả điều trị khỏi 217/221 ca bệnh, đạt tỷ lệ khỏi 98,19%. Đối với bệnh đường hô hấp, tác giả dùng thuốc Tylosin-200 (hoạt chất Tylosin 200 mg/100 ml), liều dùng 0,5 – 0,75 ml/10 kg thể trọng tiêm bắp cách nhau 12 giờ trong 3 ngày; điều trị khỏi 131/136 ca bệnh, đạt tỷ lệ khỏi 96,32%.
3. Chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) và tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn đạt mức bao nhiêu?
Trong quy mô theo dõi 513 con lợn thịt thương phẩm, số lượng lợn nuôi sống đến khi xuất bán là 502 con, đạt tỷ lệ nuôi sống 97,85%. Tổng lượng thức ăn hỗn hợp tiêu thụ bình quân là 223,65 kg/con, tương ứng với mức tiêu tốn thức ăn (FCR) là 2,17 kg thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng.
4. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Lê Duy Hiếu được quy định như thế nào?
Lịch tiêm phòng gồm 5 đợt tiêm bắp từ tuần tuổi thứ 5 đến tuần thứ 9:
- Tuần 5: Tiêm phòng Hội chứng còi cọc sau cai sữa (vắc xin Circo) và Dịch tả lợn lần 1 (vắc xin SFV 1).
- Tuần 6: Tiêm phòng Lở mồm long móng lần 1 (vắc xin FMD 1).
- Tuần 8: Tiêm nhắc lại Dịch tả lợn lần 2 (vắc xin SFV 2).
- Tuần 9: Tiêm nhắc lại Lở mồm long móng lần 2 (vắc xin FMD 2).
Kết quả kiểm tra cho thấy 100% số lợn được tiêm đều an toàn, không có phản ứng sốc thuốc.
5. Cơ sở vật chất chuồng trại tại trang trại Lê Duy Hiếu có quy mô và cấu trúc kỹ thuật như thế nào?
Trại được xây dựng trên khu đất 1,2 ha tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, gồm 2 chuồng nuôi thịt với tổng sức chứa 600 con: chuồng số 1 (36 m × 6 m) chứa 200 con chia làm 5 ô; chuồng số 2 (22 m × 17 m) chứa 400 con chia làm 10 ô (kích thước mỗi ô 6 m × 5 m × 1,2 m). Tường chuồng xây gạch, cột bê tông, khung rầm thép mái tôn có trần bạt cách nhiệt, nền chuồng có độ dốc 1,5% – 2% dẫn về rãnh thoát nước thải nối trực tiếp vào hầm Biogas tập trung. Trại dùng 01 giếng khoan bơm vào 4 bể cấp nước chăn nuôi và 2 téc sinh hoạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Minh Tùng đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh cho 513 con lợn thịt lai 3 máu ngoại tại trang trại Lê Duy Hiếu (Thái Nguyên). Kết quả thực nghiệm ghi nhận năng suất chăn nuôi đạt mức cao với tỷ lệ nuôi sống 97,85%, tăng trọng bình quân 666,2 g/con/ngày, xuất chuồng đạt 108,5 kg/con sau 154 ngày và chỉ số chuyển hóa thức ăn FCR đạt 2,17 kg. Các quy trình vệ sinh sát trùng bằng FARMXIDE AP, lịch tiêm phòng 5 đợt vắc xin cùng phác đồ điều trị bằng Tylosin-200 và Enrotil 10% chứng minh được hiệu quả thực tế với tỷ lệ khỏi bệnh trên 96%, cung cấp nguồn tư liệu thực địa có giá trị cho sinh viên và kỹ thuật viên ngành Chăn nuôi Thú y.