Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đảm bảo nguồn thực phẩm thịt và trứng cho xã hội, cung cấp phân bón cho trồng trọt và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Trong bối cảnh phương thức chăn nuôi chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ, phân tán sang phương thức tập trung quy mô trang trại, các mô hình nuôi chuồng kín và bán chăn thả ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhằm nâng cao năng suất và giá trị kinh tế. Tuy nhiên, đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho nhiều vi sinh vật gây bệnh phát triển. Gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng rất mẫn cảm với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như cúm gia cầm (H5N1), Newcastle, bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD), thương hàn và cầu trùng, gây tổn thất lớn về kinh tế nếu quy trình chăm sóc, an toàn sinh học và thú y không được kiểm soát nghiêm ngặt.

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn sản xuất, tác giả Lý Thị Phương Thảo đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà thịt lông màu nuôi tại trang trại Mạnh Hùng, xã Lê Lợi, huyện Chí Linh, Hải Dương”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục đích:

    • Học hỏi và nắm vững quy trình chăn nuôi tại trang trại Mạnh Hùng (xã Lê Lợi, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương).
    • Xây dựng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp cho đàn gà thịt lông màu nuôi tại trang trại.
    • Trực tiếp thực hiện và đánh giá quy trình phòng và trị bệnh trên đàn gà thịt lông màu tại cơ sở thực tập.
  2. Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và tình hình sản xuất tại trang trại Mạnh Hùng.
    • Vận hành quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà lông màu nhằm đạt tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả tăng khối lượng cao.
    • Nắm vững các đặc điểm sinh lý tiêu hóa, tập tính và nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt qua từng giai đoạn tuổi.
    • Theo dõi, thống kê và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của quy trình phòng bệnh bằng thuốc, vaccine và phác đồ điều trị bệnh.
    • Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ phụ trợ và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp dưới sự phân công của cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt lông màu con lai F1 (trống Ri x mái Lương Phượng), quy mô 5.000 con, nuôi theo phương thức bán chăn thả.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi Mạnh Hùng, tọa lạc trên gò đất cao tại xã Lê Lợi, huyện (thị xã) Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 20/05/2019 đến ngày 20/11/2019, bao trùm trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng 75 ngày tuổi của đàn gà và thời gian chuẩn bị chuồng trại, hỗ trợ sản xuất phụ trợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành chăn nuôi - thú y kết hợp với các phương pháp theo dõi thực nghiệm lâm sàng trên đàn vật nuôi:

  • Khung lý thuyết và sinh lý học:

    • Sinh trưởng ở gia cầm: Tác giả vận dụng các khái niệm kinh điển của Chambers J. (1990) và Trần Đình Miên (1992) về bản chất của sinh trưởng là sự tích lũy chất hữu cơ qua đồng hóa và dị hóa, làm tăng kích thước, khối lượng cơ thể theo tính chất di truyền. Các chỉ tiêu sinh trưởng được phân tích gồm sinh trưởng tuyệt đối (đồ thị parabol), sinh trưởng tương đối (đồ thị hypebol) và sinh trưởng tích lũy (đồ thị hình chữ S).
    • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa: Cấu tạo bộ máy tiêu hóa gia cầm gồm dạ dày tuyến (tiết pepsinogen và acid chlohydric, dịch vị pH 3,1 - 4,5), dạ dày cơ (nghiền cơ học), ruột non (môi trường dịch mật, dịch tụy pH 7,2 - 7,5 để phân giải protein, tinh bột, lipid) và manh tràng (lên men vi sinh vật một phần nhỏ chất xơ). Khả năng tiêu hóa chất xơ của gà rất hạn chế, hàm lượng xơ thô khẩu phần không vượt quá 4 - 5%.
    • Đặc tính sinh học của tổ hợp lai: Gà Ri có khả năng kháng bệnh tốt, thịt thơm ngon nhưng khối lượng nhỏ; gà Lương Phượng Hoa (Trung Quốc) có tốc độ lớn nhanh, cơ ngực đùi nở nang; con lai F1 (trống Ri x mái Lương Phượng) thừa hưởng ưu thế lai với thân hình săn chắc, chân vàng, da vàng, sức đề kháng cao, thời gian nuôi bán chăn thả khoảng 75 ngày đạt trọng lượng 1,8 - 2,1 kg/con.
    • Bệnh học và dược lý thú y: Cơ chế gây bệnh và bệnh tích của vi khuẩn Salmonella gallinarum / Salmonella pullorum (Thương hàn), vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (bệnh CRD), ký sinh trùng đơn bào giống Eimeria gồm E. tenella, E. acervulina, E. maxima (Cầu trùng). Các nhóm hoạt chất điều trị: kháng sinh β-lactam bán tổng hợp (Ampicillin), nhóm Tetracycline (Doxycycline) có ái lực cao với mô phổi, hoạt chất kháng cầu trùng (Diclazuril) kết hợp thuốc bổ trợ điện giải (Gluco-K-C), men tiêu hóa và thảo dược bảo vệ gan thận (Hepatol).
  • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

    • Phương pháp thu thập thông tin: Cập nhật sổ sách chăn nuôi của trang trại, ghi chép nhật ký hàng ngày về khối lượng thức ăn cấp cho gà, lượng nước tiêu thụ, số lượng gia cầm ốm, chết và kết quả mổ khám bệnh tích lâm sàng.
    • Phương pháp theo dõi sinh trưởng: Cân khối lượng ngẫu nhiên cá thể vào sáng sớm hàng tuần trước giờ cho ăn.
    • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Dùng các công thức toán học chăn nuôi chuyên dụng: $$\text{Lượng thức ăn TB ngày (g)} = \frac{\sum \text{Thức ăn giai đoạn (g)}}{\sum \text{Gà theo dõi} \times \sum \text{Số ngày theo dõi}}$$ $$\text{Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR)} = \frac{\sum \text{Khối lượng thức ăn tiêu tốn (kg)}}{\sum \text{Khối lượng gà tăng (kg)}}$$ $$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\text{Số gà đầu kỳ (con)}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ gà mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số gà mắc bệnh (con)}}{\text{Tổng số gà theo dõi (con)}} \times 100$$
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực nghiệm gốc theo dõi trực tiếp trên 5.000 con gà lai F1 tại chuồng nuôi của trang trại Mạnh Hùng trong 75 ngày tuổi; các tài liệu thống kê từ công ty thức ăn Sun Tech và các tài liệu nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước.


Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò của ngành chăn nuôi gia cầm trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, sự dịch chuyển mô hình sang trang trại bán chăn thả công nghệ cao và tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình an toàn sinh học. Xác định rõ mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ chuyên môn của khóa luận tốt nghiệp thực hiện trên đàn gà lai F1 tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tổng hợp chi tiết hai hợp phần lớn:

  1. Điều kiện cơ sở thực tập: Phân tích vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và khí hậu của thị xã Chí Linh (nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa 1.463 mm, độ ẩm 81,6%). Mô tả cơ sở vật chất trang trại Mạnh Hùng thành lập năm 2016 trên diện tích chuồng nuôi 2.200 m² (gồm 2 dãy chuồng kích thước 50m x 27m x 2,5m; dung lượng 5.000 con/chuồng), trang bị 4 quạt thông gió/chuồng, máng uống tự động, máng ăn bán tự động, 1 kho thức ăn, 1 máy phát điện dự phòng, điện 3 pha có cảm biến báo mất điện, lò sưởi than bên ngoài gồm 3 bếp nhỏ. Nhân lực gồm 01 chủ trại, 01 công nhân và 01 sinh viên thực tập.
  2. Tổng quan lý thuyết và kết quả nghiên cứu: Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Công Xuân, Nguyễn Huy Đạt, Phùng Đức Tiến, Lê Hồng Mận...) và quốc tế (FAO, Winkler & Weinberg, Chambers...) về đặc tính di truyền, nhu cầu dinh dưỡng, khả năng cho thịt của gà lai F1 Ri x Lương Phượng (tỷ lệ nuôi sống 96 - 98%, trọng lượng 1,8 - 2,1 kg, FCR 2,8 - 3,0 kg), đồng thời hệ thống hóa sinh lý bệnh, phác đồ điều trị Thương hàn, CRD và Cầu trùng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày quy trình kỹ thuật vận hành chuồng trại và phương pháp thực hiện:

  • Công tác chuẩn bị chuồng trại: Quét dọn, cọ rửa vòi áp lực cao, phun sát trùng Iodine 10% (nồng độ 100 ml/15 lít nước, định mức phun 0,3 lít/m²), đóng kín bạt che và để trống chuồng tối thiểu 14 ngày. Trấu lót chuồng phải khô sạch, phun khử trùng trước khi thả gà 01 ngày.
  • Kỹ thuật úm gà: Pha nước uống có Gluco-K-C, bật đèn sưởi trước 01 giờ để đạt nhiệt độ ô úm 35 - 36°C; giảm dần nhiệt độ theo tuổi (ngày 2: 34 - 35°C; ngày 7 - 21: 28 - 30°C; từ ngày 22 đến xuất bán: 23 - 27°C).
  • Chế độ chiếu sáng: Bắt buộc dùng ánh sáng vàng; thời gian chiếu sáng từ 1 - 21 ngày tuổi là 24 giờ/ngày; từ 22 - 28 ngày là 18 - 20 giờ/ngày; từ 29 - 56 ngày là 12 - 15 giờ/ngày; từ 57 ngày đến xuất bán là 10 giờ/ngày.
  • Chế độ dinh dưỡng (thức ăn Sun Tech):
    • Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi (SUN 210S): Năng lượng trao đổi (ME) 2.950 Kcal/kg, protein thô (CP) 21,5%, Lysine min 1,1%, Methionine + Cystine 0,7%.
    • Giai đoạn 15 - 28 ngày tuổi (SUN 211S): ME 3.100 Kcal/kg, CP 20,5%, Lysine min 1,0%, Methionine + Cystine 0,7%.
    • Giai đoạn 29 - 75 ngày tuổi (SUN 212S): ME 3.100 Kcal/kg, CP 18,5%, Lysine min 0,95%, Methionine + Cystine 0,7%.
    • Chế độ chia bữa: Giai đoạn úm ăn 5 bữa/ngày (6h, 10h, 14h, 17h, 22h), sau đó giảm dần xuống 4, 3 và 2 bữa/ngày.

Phần 4: Kết quả đạt được

Trình bày đầy đủ dữ liệu thực nghiệm thu nhận qua 75 ngày theo dõi 5.000 con gà:

  • Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn và toàn kỳ đạt 96,04% (4.802 con xuất chuồng).
  • Khối lượng bình quân gà lúc mới nở đạt 32,04 g; 14 ngày tuổi đạt 237,46 g; 28 ngày tuổi đạt 572,65 g; 56 ngày tuổi đạt 1171,19 g; 75 ngày tuổi đạt 1801,87 g/con.
  • Khả năng thu nhận thức ăn tăng từ 15,16 g/con/ngày (1 - 14 ngày) lên 78,67 g/con/ngày (57 - 75 ngày); tiêu tốn thức ăn toàn kỳ đạt 5,559 kg/con, tương đương FCR trung bình xấp xỉ 3,0 kg thức ăn/kg tăng trọng.
  • Hoàn thành 100% định mức vệ sinh khử trùng và phòng bệnh bằng thuốc (Amox coli, Amox 50, Doxy 50, Gluco-K-C).
  • Thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng 6 mũi vaccine (Liva-Cox phòng cầu trùng, ND-IB phòng Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm, Gumboro, Pox-Ceo phòng đậu) đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%.
  • Thống kê tỷ lệ mắc bệnh Thương hàn (11,40%), Cầu trùng (12,20%), CRD (4,00%); kết quả điều trị khỏi đạt lần lượt là 98,37%, 99,06% và 99,88%.
  • Tham gia các công tác thị trường hỗ trợ Công ty SVT Thái Dương và các đại lý thuốc thú y địa phương.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những thành quả kỹ thuật đạt được về tỷ lệ sống, tốc độ tăng khối lượng, khả năng khống chế dịch bệnh trên đàn gà lai F1; đồng thời đề xuất các kiến nghị nâng cấp hạ tầng chuồng trại, cải thiện con giống và đào tạo nhân lực.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận đầy đủ chuỗi số liệu thực nghiệm sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và hiệu quả điều trị bệnh trên đàn gà 5.000 con lai F1 (trống Ri x mái Lương Phượng) trong suốt 75 ngày nuôi bán chăn thả.

1. Số liệu kỹ thuật chăn nuôi và thú y thực nghiệm

Bảng 1: Diễn biến tỷ lệ sống, tiêu thụ thức ăn và sinh trưởng tích lũy của đàn gà qua các giai đoạn tuổi

Giai đoạn tuổi (ngày) Số gà theo dõi đầu kỳ (con) Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn (%) Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%) Lượng thức ăn thu nhận (g/con/ngày) Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng đạt được (g/con) Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR giai đoạn)
Mới nở 5.000 - - - 32,04 ± 0,78 -
1 - 14 ngày 5.000 97,96 97,96 15,16 237,46 ± 7,60 0,894
15 - 28 ngày 4.898 98,55 96,57 32,83 572,65 ± 26,68 1,122
29 - 56 ngày 4.827 99,56 96,12 48,55 1171,19 ± 39,98 1,670
57 - 75 ngày 4.806 99,92 96,04 78,67 1801,87 ± 206,13 1,873
Toàn kỳ (1 - 75 ngày) 5.000 - 96,04 - 1801,87 ± 206,13 ~ 3,000 (5,559 kg TĂ/con)

Bảng 2: Tình hình mắc bệnh và hiệu quả phác đồ điều trị trên đàn gà

Tên bệnh Tác nhân gây bệnh Số gà mắc bệnh (con/5.000 con) Tỷ lệ mắc (%) Thuốc và phác đồ điều trị Số gà đưa vào điều trị (con) Số gà điều trị khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Thương hàn Salmonella gallinarum 570 11,40 Ampicol (1g/2 lít nước, 4 - 6 ngày) 4.971 4.890 98,37
Cầu trùng Eimeria spp. 610 12,20 Diclacox 2,5% (1ml/3 lít nước) + Vitamin K (1g/1 lít nước, 4 - 6 ngày) 4.876 4.830 99,06
Bệnh CRD Mycoplasma gallisepticum 200 4,00 Doxy 50% (1g/3 lít nước, liên tục 4 - 5 ngày) 4.821 4.815 99,88

Bảng 3: Lịch tiêm phòng vaccine thực tế áp dụng tại trang trại

Ngày tuổi Tên vaccine sử dụng Bệnh phòng ngừa Số lượng gà can thiệp (con) Tỷ lệ bảo hộ an toàn (%)
3 Liva - Cox Cầu trùng 4.982 100
5 ND - IB Live Vac Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm 4.975 100
7 Gumboro Gumboro 4.963 100
11 Pox - Ceo Bệnh đậu gà 4.923 100
17 Cevac IBDL Gumboro (nhắc lại) 4.890 100
27 ND - IB Sohol Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm (nhắc lại) 4.827 100

2. Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Trang trại cần tăng cường siết chặt hơn nữa quy trình vệ sinh phòng dịch và sát trùng định kỳ, kết hợp bổ sung men vi sinh và rắc vôi bột nhằm hạn chế tối đa các đợt phát sinh mầm bệnh tiêu hóa và hô hấp.
  • Cần có biện pháp chủ động điều tiết tiểu khí hậu chuồng nuôi trong các giai đoạn thời tiết khắc nghiệt (che chắn chống gió lùa, bổ sung đèn sưởi khi mưa phùn kéo dài) để giảm tỷ lệ mắc bệnh CRD.
  • Đề nghị chủ trại đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng, mở rộng diện tích chăn nuôi và tổ chức bồi dưỡng, nâng cao tay nghề kỹ thuật cho đội ngũ công nhân trực tiếp chăm sóc.

3. Đóng góp so với nghiên cứu trước

Kết quả thực nghiệm của tác giả khẳng định tính thích nghi cao của tổ hợp lai F1 (trống Ri x mái Lương Phượng) trong điều kiện chăn nuôi bán chăn thả tại vùng đồi núi bán sơn địa Chí Linh, Hải Dương. So với công bố của Trần Công Xuân và cs (2001) về gà lai lông màu (đạt 1,8 - 2,1 kg ở 75 ngày, tỷ lệ sống 96 - 98%, FCR 2,8 - 3,0 kg), đàn gà thực tế của trại đạt khối lượng 1,801 kg và tỷ lệ nuôi sống 96,04% với FCR ~3,0 kg. Điều này chứng minh quy trình nuôi dưỡng kết hợp lịch phòng bệnh bằng vaccine và kháng sinh của trang trại đảm bảo được các chỉ tiêu kỹ thuật tương đương nghiên cứu thực nghiệm chuẩn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Khóa luận mới chỉ theo dõi thực nghiệm trên 01 chu kỳ nuôi (01 lứa gà 5.000 con) trong phạm vi từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2019, chưa tiến hành so sánh đối chứng giữa các mùa vụ khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa đông giá rét so với mùa hè nóng ẩm).
    • Tỷ lệ mắc bệnh thương hàn (11,40%) và cầu trùng (12,20%) ở đàn gà vẫn còn tương đối cao do chất lượng vệ sinh môi trường chuồng trại có thời điểm chưa triệt để và chất lượng đàn gà giống bố mẹ ban đầu chưa kiểm soát tuyệt đối mầm bệnh Salmonella.
    • Chưa thực hiện khảo sát mổ khám đánh giá các chỉ tiêu thân thịt sau xuất bán (tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực và tỷ lệ mỡ bụng) trên đàn gia cầm này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô theo dõi trên nhiều lứa nuôi kế tiếp nhau trong các điều kiện thời tiết khác nhau để đánh giá tính ổn định của quy trình kỹ thuật.
    • Nghiên cứu giải pháp an toàn sinh học nâng cao và ứng dụng chế phẩm sinh học thảo dược nhằm thay thế một phần kháng sinh trong phòng ngừa và điều trị bệnh Thương hàn, Cầu trùng và CRD.
    • Phân tích chi tiết hiệu quả kinh tế (chi phí thức ăn, thuốc thú y, con giống, nhân công so với giá bán thực tế) và đo lường chỉ số sản xuất PI, chỉ số kinh tế EN của đàn gà.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn rõ rệt đối với:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y làm tài liệu tham khảo cho các đợt thực tập tốt nghiệp tại trang trại; kỹ thuật viên trang trại, cán bộ khuyến nông và các chủ hộ đang chăn nuôi gà thịt lông màu theo phương thức bán chăn thả.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất:
    • Bảng định mức chi tiết về nhiệt độ chuồng nuôi và thời gian chiếu sáng giảm dần theo tuổi gia cầm trong giai đoạn úm.
    • Tiêu chuẩn dinh dưỡng khẩu phần ăn (ME, CP, khoáng, acid amin) của thức ăn hỗn hợp Sun Tech tương ứng 3 giai đoạn sinh trưởng của gà thịt lông màu.
    • Lịch trình tiêm phòng vaccine phòng 4 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Cầu trùng, Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm, Gumboro, Đậu gà) đã được kiểm chứng an toàn 100%.
    • Phác đồ sử dụng kháng sinh (Ampicol, Diclacox 2,5%, Doxy 50%) trong can thiệp điều trị lâm sàng các ca bệnh Thương hàn, Cầu trùng và CRD tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống gà được nuôi trong khóa luận là giống gì và có đặc điểm sinh học ra sao?
Đàn gà trong nghiên cứu là con lai F1 giữa gà trống Ri thuần Việt Nam và gà mái Lương Phượng Hoa (Trung Quốc). Giống gà này có ngoại hình thân chắc, chân vàng, da vàng, thịt săn chắc, thơm ngon, thích nghi tốt với phương thức bán chăn thả và có sức đề kháng cao.

2. Nhiệt độ và thời gian chiếu sáng trong giai đoạn úm gà con được quy định cụ thể như thế nào?
Nhiệt độ ngày đầu tiên duy trì ở mức 35 - 36°C, sau đó giảm dần mỗi ngày 1°C; từ ngày thứ 7 đến 21 tuổi duy trì 28 - 30°C; từ ngày 22 tuổi trở đi duy trì 23 - 27°C. Về chiếu sáng, bắt buộc dùng ánh sáng vàng với thời lượng 24 giờ/ngày trong 21 ngày đầu, giảm xuống 18 - 20 giờ/ngày (tuần thứ 4), 12 - 15 giờ/ngày (tuần 5 - 8) và còn 10 giờ/ngày ở giai đoạn từ 57 ngày tuổi đến khi xuất bán.

3. Khối lượng xuất chuồng và tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt bao nhiêu sau 75 ngày nuôi?
Đàn gà đạt tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ là 96,04% (xuất bán 4.802 con trên tổng số 5.000 con nhập nuôi). Khối lượng bình quân toàn đàn khi xuất chuồng ở 75 ngày tuổi đạt 1.801,87 ± 206,13 g/con (xấp xỉ 1,80 kg/con).

4. Đàn gà tại trại đã mắc những bệnh gì và hiệu quả của các phác đồ điều trị ra sao?
Đàn gà ghi nhận mắc 3 bệnh: Cầu trùng (tỷ lệ mắc 12,20%), Thương hàn (11,40%) và CRD (4,00%). Khi phát hiện bệnh, trang trại đã cách ly và điều trị toàn đàn bằng các phác đồ: dùng Ampicol (1g/2 lít nước, 4 - 6 ngày) trị Thương hàn cho tỷ lệ khỏi 98,37%; dùng Diclacox 2,5% (1ml/3 lít nước) kết hợp Vitamin K trị Cầu trùng cho tỷ lệ khỏi 99,06%; dùng Doxy 50% (1g/3 lít nước, 4 - 5 ngày) trị CRD cho tỷ lệ khỏi 99,88%.

5. Lịch phòng bệnh bằng thuốc kháng sinh định kỳ cho đàn gà được thực hiện ở những ngày tuổi nào?
Kháng sinh phòng bệnh được cấp qua nước uống vào các đợt: từ 1 - 4 ngày tuổi (dùng Amox coli kết hợp Gluco-K-C và men tiêu hóa); 11 - 12 ngày tuổi (dùng Amox coli); 13 - 16 ngày tuổi (dùng Amox 50); 28 - 31 ngày tuổi (dùng Amox 50); và 45 - 48 ngày tuổi (kết hợp Amox 50 và Doxy 50). Toàn bộ 100% số gà theo dõi đều được uống thuốc phòng đúng định mức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Thị Phương Thảo đã phản ánh trung thực quy trình thực hành chăn nuôi thú y tại trang trại Mạnh Hùng (Hải Dương) trên đàn gà thịt lông màu lai F1 quy mô 5.000 con. Các chỉ tiêu kỹ thuật thu nhận qua 75 ngày nuôi đều đạt mức cao với tỷ lệ nuôi sống 96,04%, khối lượng bình quân xuất chuồng đạt 1,80 kg/con và hệ số tiêu tốn thức ăn toàn kỳ đạt mức tiêu chuẩn ngành. Công tác phòng bệnh bằng 6 mũi vaccine cùng quy trình can thiệp kịp thời bằng các phác đồ kháng sinh đã khống chế hiệu quả các bệnh Thương hàn, Cầu trùng và CRD với tỷ lệ điều trị khỏi trên 98%. Dữ liệu và quy trình trình bày trong văn bản là nguồn tài liệu thực tiễn tin cậy, có khả năng áp dụng trực tiếp cho các mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm bán chăn thả tại các địa phương có điều kiện tương đồng.