Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi gà, giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm và cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội. Những năm gần đây, phương thức chăn nuôi đã từng bước chuyển dịch từ quy mô nhỏ lẻ, phân tán sang hình thức tập trung theo mô hình trang trại bán công nghiệp và công nghiệp liên kết. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại miền Bắc (mùa hè nóng ẩm, mùa đông rét buốt mưa phùn) tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh. Khi dịch bệnh bùng phát, người chăn nuôi phải đối mặt với nguy cơ thiệt hại kinh tế nghiêm trọng do tỷ lệ chết cao, chi phí thuốc gia tăng và hệ số chuyển hóa thức ăn suy giảm. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn về an toàn sinh học và quản lý đàn gà quy mô thương phẩm, đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trang trại liên kết với Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương, xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ công tác của đề tài được tác giả xác định cụ thể bao gồm:

  1. Nắm bắt, hiểu rõ và trực tiếp thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thịt thương phẩm.
  2. Nắm bắt, hiểu rõ và thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch, quy trình dùng vaccine và phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn gà tại trang trại.
  3. Tham gia công tác chuyên môn hỗ trợ kỹ thuật, hội thảo, mổ khám bệnh tích cho các đại lý thuốc thú y liên kết.
  4. Tham gia công tác tiếp cận thị trường và khảo sát năng lực phân phối sản phẩm thuốc thú y của Công ty Cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương trên địa bàn quản lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Ri Lai thương phẩm (con lai giữa bố là gà Ri và mẹ là gà Lương Phượng) với tổng quy mô theo dõi là 4.000 con.
  • Địa điểm thực hiện: Trang trại chăn nuôi của ông Phạm Duy Chinh (liên kết với Công ty Cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương), đặt tại vùng cánh đồng biệt lập thuộc xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 19 tháng 11 năm 2019 đến ngày 18 tháng 05 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc dạng thực nghiệm sản xuất và khảo sát ứng dụng thực tế trong chăn nuôi thú y, kết hợp thực hành kỹ năng thương mại dược thú y. Nội dung lý luận và phương pháp triển khai dựa trên các nền tảng khoa học:

  1. Cơ sở sinh lý học và dinh dưỡng gia cầm:
  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa: Gia cầm có tốc độ tiêu hóa nhanh, thức ăn lưu lại trong đường tiêu hóa ngắn (chỉ từ 2 đến 4 giờ); khả năng phân giải chất xơ thô rất hạn chế (khẩu phần không được vượt quá 4% xơ). Quá trình tiêu hóa và hấp thu chủ yếu diễn ra tại ruột non nhờ hệ enzyme từ dịch tụy và ruột non hoạt động trong môi trường kiềm yếu đến toan nhẹ.
  • Đặc điểm giải phẫu và sinh lý hô hấp: Hệ thống hô hấp gồm lỗ mũi, xoang mũi, khí quản (110 - 120 vòng sụn), 2 phế quản, 2 phổi và hệ thống 9 túi khí (4 đôi túi khí đối xứng và 1 túi khí cổ đơn). Cơ chế hô hấp kép (không khí lưu thông qua phổi hai lần trong một chu kỳ hít - thở) đáp ứng nhu cầu trao đổi khí cao nhưng đồng thời khiến gà dễ tổn thương khi vi sinh vật xâm nhập qua đường khí dung.
  • Đặc điểm giống gà Ri Lai: Con lai giữa gà trống Ri bản địa và gà mái Lương Phượng nhập nội, có chân vàng, da vàng, thịt săn chắc, thời gian sinh trưởng 105 ngày, trọng lượng xuất chuồng đạt 1,8 - 2,8 kg/con, hệ số FCR đạt từ 2,2 - 2,4 kg thức ăn/kg tăng trọng, tỷ lệ sống tiêu chuẩn từ 98 - 99%.
  1. Quy chuẩn vệ sinh thú y và an toàn sinh học: Áp dụng quy trình trống chuồng tối thiểu 14 ngày trước khi vào đàn; xử lý bề mặt bằng vôi quét tường, vách ngăn và cống rãnh; khử trùng chuồng nuôi bằng dung dịch Omnicide More tỷ lệ 1:400 kết hợp xông sát trùng bằng thuốc tím và formol 2%; rải chất độn chuồng bằng trấu dày 4 - 5 cm và phun thuốc khử khuẩn đệm lót.

  2. Phương pháp nghiên cứu và công thức tính toán:

  • Phương pháp bố trí theo dõi: Theo dõi toàn bộ đàn gà 4.000 con từ giai đoạn sơ sinh (ngày tuổi 1) đến giai đoạn 15 tuần tuổi (xuất bán).
  • Công thức tính tỷ lệ nuôi sống: $$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\sum \text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\sum \text{Số gà đầu kỳ (con)}} \times 100$$
  • Công thức tính tỷ lệ nhiễm bệnh: $$\text{Tỷ lệ nhiễm bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số gà mắc bệnh (con)}}{\sum \text{Số gà theo dõi (con)}} \times 100$$
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và bệnh tích: Quan sát triệu chứng đặc trưng (hen khẹc, tiêu chảy, biến đổi màu phân, biểu hiện thần kinh, sưng phù đầu) kết hợp mổ khám bệnh tích tại manh tràng, ruột non, phổi, khí quản và gan khi gia cầm chết.
  • Nguồn dữ liệu: Sổ nhật ký theo dõi dịch tễ trang trại, bảng biểu ghi chép cám và tỷ lệ chết từng tuần, số liệu doanh thu thực tế từ phòng kinh doanh Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương. Số liệu được tổng hợp, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu kiểm soát dịch tễ tại các trang trại nuôi gà lông màu tập trung. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm làm chủ quy trình nuôi dưỡng, phòng trị bệnh và kỹ năng phát triển thị trường thuốc thú y; đưa ra 6 yêu cầu cụ thể cần hoàn thành trong đợt thực tập tốt nghiệp tại huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này được chia thành hai mảng nội dung chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Khái quát địa giới hành chính, địa hình đồi núi thấp (chiếm 75% diện tích) và điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của huyện Sông Lô (nhiệt độ trung bình 23,5 - 25°C, độ ẩm bình quân 83%, lượng mưa 1.600 - 1.700 mm). Mô tả cơ sở vật chất trang trại ông Phạm Duy Chinh gồm 1 dãy chuồng diện tích 1.000 m² (kích thước 30m x 15m x 2,7m), tường bao khép kín, 2 camera giám sát, 6 quạt thông gió, mái lợp fibro xi măng có lớp trấu cách nhiệt dày 5 - 7 cm, hệ thống 5 dãy máng ăn thủ công và 4 đường nước uống tự động, sử dụng nguồn nước giếng khoan và điện 3 pha có máy phát dự phòng.
  • Cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa tài liệu về sinh lý tiêu hóa, hô hấp, nhu cầu năng lượng, protein, xơ, khoáng đa - vi lượng của gà thịt. Điểm luận các nghiên cứu trong nước và quốc tế về các mầm bệnh truyền nhiễm phổ biến như bệnh do Mycoplasma gallisepticum (CRD, làm giảm trọng lượng gà thịt 16%), bệnh cầu trùng (Eimeria tenella, Eimeria maxima), vi khuẩn đường ruột Escherichia coli và vi khuẩn kỵ khí Clostridium perfringens.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng đàn gà Ri Lai 4.000 con tại trang trại trong giai đoạn 19/11/2019 - 18/05/2020. Tác giả mô tả chi tiết:

  • Kỹ thuật chọn con giống sơ sinh: Chọn gà đạt khối lượng 43 - 45g, rốn khép kín, mắt sáng, chân bóng, loại bỏ cá thể dị tật khoèo chân, vẹo mỏ.
  • Quy trình chăm sóc theo lứa tuổi: Giai đoạn úm duy trì nhiệt độ 33 - 35°C trước khi thả gà 2 giờ, sau đó giảm dần xuống 22 - 25°C; điều tiết độ chiếu sáng giảm dần theo tuổi để hạn chế hiện tượng cắn mổ nhau.
  • Chế độ dinh dưỡng: Sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty CP dinh dưỡng Quốc Tế Gluck theo 3 giai đoạn sinh trưởng với các chỉ tiêu dinh dưỡng nghiêm ngặt.
Giai đoạn nuôi Loại thức ăn Protein thô (Min %) Năng lượng trao đổi ME (Min kcal/kg) Xơ thô (Max %) Lysine (Min %)
1 - 30 ngày tuổi GLUCK U135 21,0 3.000 5,0 1,3
31 - 60 ngày tuổi GLUCK U360 21,0 3.000 5,0 1,1
61 ngày - xuất bán GLUCK U952 19,0 3.100 6,0 0,9
  • Thiết lập lịch trình tiêm phòng vaccine cho đàn gà từ ngày 1 đến ngày 50 tuổi đối với 7 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Marek, Cầu trùng, Newcastle kết hợp Viêm phế quản truyền nhiễm (ND-IB), Gumboro, Đậu gà, Hội chứng sưng phù đầu (APV/SHS), Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) và Cúm gia cầm (H5N1/H7N9).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm, thể hiện đầy đủ các số liệu thu thập trong 6 tháng thực hiện:

  • Công tác vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện đầy đủ 136 lượt công việc vệ sinh, tiêu độc, sát trùng trong 1 tháng theo dõi, đạt tỷ lệ hoàn thành 100% (vệ sinh máng ăn/máng uống 14 lần/tuần; quét dọn chuồng và sát trùng lối vào 7 lần/tuần; đảo trấu, rắc vôi và phun thuốc sát trùng 1 lần/tuần).
  • Thực hiện tiêm phòng vaccine: Triển khai 10 đợt dùng vaccine cho toàn bộ đàn gà theo dõi. Tất cả các đợt đều đạt tỷ lệ an toàn 100%, không ghi nhận tai biến sau tiêm.
TT Ngày tuổi Bệnh phòng Tên vaccine sử dụng Dạng bào chế / Đường dùng Số gà làm (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 1 Marek Marek Tiêm dưới da cổ (0,2 ml/con) 4.000 100
2 3 Cầu trùng Livacox T / Scocvac 4 Nhỏ miệng hoặc pha nước uống 3.997 100
3 5 Newcastle + IB ND-IB Nobilis 4/91 Nhỏ mắt 3.995 100
4 10 Gumboro + Đậu Gum A + Pox Nhỏ miệng + Chủng màng cánh 3.992 100
5 13 Sưng phù đầu Neomovac / SHS (APV) Nhỏ mắt (1 giọt/con) 3.992 100
6 18 Newcastle + IB ND-IB Nhỏ mắt (1 giọt/con) 3.990 100
7 20 Gumboro Gum A Nhỏ miệng (1 giọt/con) 3.990 100
8 25 Viêm thanh khí quản ILT Nhỏ mũi (1 giọt/con) 3.985 100
9 35 Newcastle + IB ND-IB Emulsio Tiêm cơ ức / dưới da cổ (0,5 ml) 3.970 100
10 50 Cúm gia cầm H5N1 / H7N9 Tiêm cơ ức / dưới da cổ (0,5 ml) 3.960 100
  • Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi: Số lượng gà ban đầu là 4.000 con; kết thúc tuần thứ 15, tổng số gà còn sống là 3.781 con, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đạt 94,53% (tổng số chết 219 con, tỷ lệ hao hụt toàn kỳ 5,47%). Trong đó, giai đoạn sơ sinh đến 2 tuần tuổi có tỷ lệ hao hụt cao nhất (tuần 1 chết 40 con, tuần 2 chết 32 con) do chưa loại thải triệt để gà yếu kém ở khâu tiếp nhận.
  • Tình hình dịch bệnh và kết quả can thiệp điều trị: Bốn loại bệnh xuất hiện trên đàn gà gồm Hen phức hợp (ORT), Viêm ruột hoại tử, Cầu trùng và Bệnh đầu đen. Nhờ phát hiện triệu chứng sớm và áp dụng đúng phác đồ của Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương, tỷ lệ khỏi bệnh đạt từ 91,42% đến 96,67%.
Bệnh mắc Số ca mắc (Tỷ lệ %) Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích Phác đồ thuốc điều trị Thời gian và liều lượng Tỷ lệ khỏi (%)
Hen phức hợp (ORT) 38 con (0,95%) Thở khò khè, ngáp gió, rướn cổ đớp khí, sốt cao; phổi viêm mủ, phế quản chứa bã đậu Sun Clar Ject + HV-Hemovit Tiêm da cổ 2 mũi, cách nhau 48 giờ (1 ml/5-7 kg TT) 94,28% (33/35 con điều trị)
Viêm ruột hoại tử 35 con (0,87%) Nằm sấp gục đầu, phân đen lẫn máu thối khắm; ruột non phồng to, niêm mạc phủ bựa xơ HV-Amox 70 / HV-Amoxcoli + B.Complex Cho uống 1g/2 lít nước (1g/15-20 kg TT), dùng 3-5 ngày 91,42% (32/35 con điều trị)
Cầu trùng 33 con (0,82%) Xù lông, rù, ỉa phân sáp/máu tươi; manh tràng ứ máu, ruột non hoại tử điểm HV-Metricinnew (hoặc TD-ESB3) + Vitamin K Cho uống: Đánh 3 ngày, nghỉ 3 ngày, lặp lại 2 ngày; kèm Vit K cầm máu 93,33% (28/30 con khỏi ghi nhận)
Đầu đen 30 con (0,75%) Sốt, rụt cổ, da đầu tím tái/xanh xám; gan tổn thương hoại tử hoa cúc, manh tràng tạo kén HV-Trimenew + HV-Docoli 240 (hoặc HV-Parasol) Cho uống liên tục từ 3 đến 5 ngày; dùng HV-Parasol 1ml/10kg TT 96,67% (29/30 con điều trị)
  • Hoạt động thị trường dược thú y: Tác giả trực tiếp hỗ trợ 4 đại lý thuốc thú y (Anh Việt, Tiến Thảo, Trung Kiên, Duy Hương) thông qua các hoạt động hội thảo, mổ khám xác định bệnh và kê đơn phân phối thuốc. Tổng doanh số tiêu thụ thuốc vùng Vĩnh Phúc trong 5 tháng (tháng 12/2019 - 04/2020) đạt 310 triệu đồng trên mức khoán 460 triệu đồng (đạt 68,0% kế hoạch). Các dòng sản phẩm tiêu thụ tốt nhất gồm: HV-Amox 700, HV-Điện giải Vitamin thảo dược, Men sống tiêu hóa, HV-Siêu tăng trọng Glinseng và HV-Long đờm hạ sốt.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những kết quả kỹ thuật đạt được về tỷ lệ sống, hiệu quả khống chế mầm bệnh và các kỹ năng nghề nghiệp tích lũy được trong tiếp cận thị trường thú y; đồng thời đưa ra kiến nghị trang trại cần siết chặt hơn nữa quy trình vệ sinh an toàn sinh học và khâu chọn giống đầu vào để giảm thiểu tỷ lệ hao hụt đầu con.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu thực địa chi tiết về quá trình chăn nuôi gà Ri Lai thương phẩm quy mô 4.000 con tại tỉnh Vĩnh Phúc:

  • Xác lập tỷ lệ nuôi sống thực tế của đàn gà Ri Lai đạt 94,53% tại thời điểm 15 tuần tuổi (xuất bán 3.781 con). Số liệu chứng minh sự hao hụt tập trung chủ yếu vào 2 tuần đầu đời (chiếm 72 con trong tổng số 219 con chết toàn kỳ), khẳng định tính chất quyết định của công tác úm và chọn lọc gà sơ sinh.
  • Đánh giá hiệu quả của lịch tiêm phòng 10 đợt với tỷ lệ an toàn đạt 100%, bảo vệ đàn gà trước các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Newcastle, Gumboro, Cúm gia cầm.
  • Khảo sát chính xác tần suất mắc bệnh tự nhiên của đàn gà trong điều kiện nuôi trại hở lót trấu: bệnh hen ORT chiếm tỷ lệ cao nhất (0,95%), kế tiếp là viêm ruột hoại tử (0,87%), cầu trùng (0,82%) và bệnh đầu đen (0,75%).
  • Kiểm chứng trên thực tế lâm sàng hiệu lực điều trị của các phác đồ phối hợp kháng sinh và thuốc trợ lực do Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương sản xuất, mang lại tỷ lệ hồi phục cao từ 91,42% đến 96,67%.

Về mặt giải pháp và kỹ thuật chăn nuôi:

  • Đưa ra quy trình hoàn chỉnh về vệ sinh sát trùng bằng Omnicide More kết hợp xông phoóc-môn/thuốc tím và phun men vi sinh khử mùi chất độn chuồng định kỳ từ ngày tuổi 32 trở đi.
  • Chứng minh tính hiệu quả của phương thức chăn nuôi liên kết giữa trang trại gia đình và công ty kinh doanh dược thú y, giúp người chăn nuôi tiếp cận nhanh với quy trình chuẩn và nguồn thuốc tin cậy.

Về đóng góp đào tạo và thực tiễn chuyên môn: Khóa luận thể hiện mô hình kết hợp đào tạo định hướng ứng dụng (POHE) giữa nhà trường và doanh nghiệp. Khác với các đề tài thuần túy thí nghiệm tại phòng nuôi trường đại học, tác giả không chỉ thu thập chỉ tiêu sinh học trên vật nuôi mà còn khảo sát trực tiếp khả năng thương mại hóa sản phẩm thú y, phân tích hành vi nhập hàng của đại lý và mức độ đón nhận của thị trường đối với các dòng thuốc thú y sản xuất trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện nghiêm túc nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi thực địa:

  • Chuồng nuôi tại cơ sở là chuồng hở, mái fibro xi măng, hệ thống cho ăn vận hành hoàn toàn bằng thủ công, chuồng chưa lắp đặt nhiệt kế tự động theo dõi biến thiên tiểu khí hậu, khiến việc kiểm soát nhiệt ẩm trong các đợt mưa lạnh đột ngột gặp nhiều khó khăn.
  • Khóa luận mới theo dõi trên một lứa nuôi (quy mô 4.000 con) trong một khung thời gian cụ thể (từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau), chưa tiến hành lặp lại qua các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa hè nắng nóng) để so sánh đối chứng biến động dịch tễ.
  • Các chẩn đoán bệnh tật tại trang trại chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám giải phẫu bệnh tích mắt thường; chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ, xét nghiệm PCR kiểm tra hiệu giá kháng thể sau tiêm vaccine).

Hướng triển khai tiếp theo:

  • Đề xuất trang trại đầu tư lắp đặt hệ thống cảm biến nhiệt độ - độ ẩm và nâng cấp hệ thống máng ăn tự động nhằm giảm thiểu sức lao động thủ công và bụi thức ăn trong chuồng.
  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng các xét nghiệm chẩn đoán cận lâm sàng (kháng sinh đồ) đối với các ca bệnh hen ORT và viêm ruột hoại tử để tối ưu hóa liều dùng kháng sinh, hạn chế nguy cơ kháng thuốc trên đàn gia cầm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị ứng dụng thực tế cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y hoặc Chăn nuôi - Thú y định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE): Cung cấp cái nhìn trực quan về công việc thực tế tại cơ sở, từ khâu úm gà, đệm lót sinh học, thao tác tiêm vaccine đến kỹ năng mổ khám và chẩn đoán phân biệt bệnh tích ngoài hiện trường.
  • Kỹ thuật viên trại gà và các chủ trang trại chăn nuôi gà thịt lông màu (đặc biệt là giống gà Ri Lai): Có thể áp dụng trực tiếp lịch vaccine 10 đợt, định mức thức ăn hỗn hợp theo 3 giai đoạn và phác đồ điều trị 4 bệnh phổ biến (hen ORT, viêm ruột hoại tử, cầu trùng, đầu đen).
  • Nhân viên kinh doanh dược thú y và cán bộ thị trường: Tham khảo quy trình chăm sóc đại lý, phương thức tiếp nhận và xử lý đơn hàng, kỹ thuật tổ chức hội thảo chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đàn gà theo dõi trong khóa luận là giống gà gì và nuôi trong bao lâu?

Đàn gà theo dõi gồm 4.000 con gà Ri Lai thương phẩm (lai giữa bố là gà Ri bản địa và mẹ là gà Lương Phượng). Đàn gà được theo dõi từ khi mới nhập chuồng (gà sơ sinh 1 ngày tuổi, khối lượng 43 - 45g) đến hết tuần thứ 15 (105 ngày tuổi) để chuẩn bị xuất bán thịt.

Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt bao nhiêu và giai đoạn nào gà chết nhiều nhất?

Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đến hết tuần thứ 15 đạt 94,53% (tổng số xuất bán đạt 3.781 con, hao hụt 219 con, chiếm tỷ lệ 5,47%). Tỷ lệ gà chết tập trung cao nhất vào giai đoạn từ sơ sinh đến 2 tuần tuổi (tuần 1 chết 40 con, tuần 2 chết 32 con; chiếm 32,8% tổng lượng gà chết) do nguyên nhân chọn loại gà yếu ban đầu chưa triệt để.

Đàn gà gặp phải những bệnh phổ biến nào và bệnh nào có tỷ lệ mắc cao nhất?

Trong quá trình nuôi, đàn gà ghi nhận mắc 4 bệnh thông thường với tỷ lệ cụ thể: bệnh hen phức hợp ORT có tỷ lệ mắc cao nhất với 0,95% (38 con), tiếp theo là viêm ruột hoại tử 0,87% (35 con), bệnh cầu trùng 0,82% (33 con) và bệnh đầu đen 0,75% (30 con).

Phác đồ can thiệp điều trị bệnh hen phức hợp (ORT) tại trại được thực hiện như thế nào?

Khi đàn gà mắc bệnh hen ORT (thở khò khè, ngáp gió, phổi viêm mủ bã đậu), phác đồ áp dụng là tiêm dưới da cổ thuốc Sun Clar Ject phối hợp cùng HV-Hemovit với liều lượng 1 ml/5 - 7 kg thể trọng. Liệu trình gồm 2 mũi tiêm liên tục, mỗi mũi cách nhau 48 giờ. Tỷ lệ điều trị khỏi ghi nhận đạt 94,28% (33 con khỏi trên tổng số 35 con theo dõi điều trị).

Kết quả hoạt động kinh doanh thuốc thú y của tác giả trong thời gian thực tập ra sao?

Trong 5 tháng tham gia công tác thị trường (từ tháng 12/2019 đến tháng 4/2020), tác giả đã phụ trách hỗ trợ 4 đại lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đạt tổng doanh thu thực tế 310 triệu đồng so với mức khoán 460 triệu đồng (đạt 68,0%). Tháng có tỷ lệ hoàn thành doanh số khoán cao nhất là tháng 3/2020 (đạt 100 triệu đồng, hoàn thành 100% chỉ tiêu).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Thanh Tâm phản ánh toàn diện và trung thực quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh trên đàn gà Ri Lai 4.000 con tại trang trại liên kết với doanh nghiệp thú y ở Vĩnh Phúc. Đề tài đã kiểm chứng thực tế hiệu quả của quy trình an toàn sinh học và lịch phòng vaccine đa giá, giúp đàn gà đạt tỷ lệ nuôi sống 94,53% qua 15 tuần tuổi, đồng thời thử nghiệm thành công phác đồ điều trị 4 bệnh nhiễm trùng thường gặp với tỷ lệ khỏi bệnh trên 91%. Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành Chăn nuôi thú y và người chăn nuôi gia cầm quy mô bán công nghiệp.