Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, trong đó chăn nuôi lợn đang dịch chuyển mạnh mẽ từ hình thức nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại tập trung. Xu hướng này góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội. Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi lợn tập trung đối mặt với áp lực lớn từ các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, điển hình là dịch tả lợn châu Phi, đòi hỏi các trang trại phải kiểm soát chặt chẽ công tác an toàn sinh học, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh. Đồng thời, việc nhập nội và khai thác các giống lợn ngoại có năng suất cao, tỷ lệ nạc lớn (như Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietran) đòi hỏi quy trình kỹ thuật khắt khe do khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa còn hạn chế.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Thú y của sinh viên Đặng Quang Thái (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Phương Lan, tập trung thực hiện đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn của Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh".

Mục tiêu cụ thể của chuyên đề bao gồm:

  1. Đánh giá quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở.
  2. Tìm hiểu tình hình các loại bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con tại trang trại.
  3. Trực tiếp tham gia, nắm vững và áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp thực tế.

Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái sinh sản (giống Landrace, Yorkshire) và đàn lợn con theo mẹ được nuôi tại trang trại chăn nuôi của Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường. Phạm vi không gian đặt tại tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài trong 6 tháng, từ ngày 19/06/2021 đến ngày 26/12/2021; số liệu điều tra cơ cấu đàn được thống kê hồi cứu trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y, tập trung vào hai mảng kiến thức chính: sinh lý sinh sản gia súc và bệnh học lâm sàng.

Về sinh lý sinh sản, tác giả tổng quan các chỉ tiêu sinh học của lợn nái:

  • Sự thành thục về tính và thể vóc: Lợn ngoại thành thục về tính muộn hơn lợn nội (khoảng 7 - 8 tháng tuổi), đạt khối lượng 80 - 110 kg; thời điểm phối giống lần đầu khuyến cáo khi đạt 8 - 9 tháng tuổi và khối lượng 100 - 110 kg để đảm bảo độ bền khai thác giống.
  • Chu kỳ động dục và sinh lý mang thai: Chu kỳ tính gồm các giai đoạn trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực; thời gian mang thai trung bình là 114 ngày với sự biến thiên nồng độ hormone Progesterone (tăng cao trong 20 ngày đầu, duy trì ổn định suốt thai kỳ và giảm đột ngột 1 - 2 ngày trước khi đẻ).
  • Bệnh học chuyên khoa: Cơ chế phát sinh, biểu hiện lâm sàng và phác đồ điều trị các hội chứng bệnh sản khoa thường gặp ở lợn nái gồm viêm tử cung (thể cấp tính và mãn tính), viêm vú, hội chứng mất sữa (MMA); cơ chế bệnh tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium) và bệnh suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Khai thác số liệu sổ sách lưu trữ tại trang trại về quy mô đàn, cơ cấu lứa đẻ giai đoạn 2019 - 2021; ghi chép nhật trình công tác hàng ngày tại chuồng đẻ và chuồng bầu.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Quan sát thể trạng, hành vi, màu sắc niêm mạc, kiểm tra thân nhiệt, dịch rỉ viêm âm hộ, tình trạng bầu vú của lợn nái; kiểm tra phân, tình trạng hô hấp và vận động của lợn con.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật và ngoại khoa thú y: Thực hiện kỹ thuật đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, thiến lợn con đực (giai đoạn 3 - 5 ngày tuổi), phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn (hecni).
  • Phương pháp tiêm phòng và điều trị: Áp dụng lịch tiêm vaccine, kháng sinh phòng bệnh và thụt rửa tử cung theo đúng quy trình kỹ thuật của cơ sở.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi và tỷ lệ nuôi sống theo các công thức:

$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \left(\frac{\text{Số lợn bị bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}}\right) \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \left(\frac{\text{Số con đã khỏi bệnh}}{\text{Số con điều trị}}\right) \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn trang trại tập trung công nghệ cao trong bối cảnh tái đàn sau dịch bệnh. Xác định rõ mục đích thực tập nghề nghiệp là tiếp cận thực tế sản xuất, vận dụng lý thuyết vào việc tổ chức quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, chẩn đoán, điều trị bệnh cho đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại một cơ sở chăn nuôi quy mô công nghiệp. Nêu rõ 3 mục tiêu trọng tâm và 6 yêu cầu chuyên môn cần chấp hành trong quá trình thực tập.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên của thành phố Cẩm Phả (địa hình 54,4% đồi núi, độ cao trung bình 600m, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21 - 23°C). Trang trại đi vào hoạt động từ năm 2007, cơ cấu nhân sự gồm 1 chủ trại, 1 quản lý, 2 kỹ sư, 2 tổ trưởng, 1 bảo vệ, 5 công nhân và 4 sinh viên thực tập. Cơ sở vật chất được thiết kế cho quy mô 300 nái sinh sản, bao gồm: 3 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng cai sữa, 2 chuồng thịt, 1 chuồng nuôi lợn Móng Cái cách ly, kho cám, phòng pha chế tinh, hệ thống giàn mát, quạt thông gió và hầm biogas xử lý nước thải. Năng suất sinh sản của trang trại đạt bình quân 2,2 lứa/năm, số con đẻ ra bình quân 12 con/lứa, thời gian cai sữa từ 21 đến 28 ngày tuổi. Tác giả cũng hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về đặc điểm sinh lý sinh sản, kỹ thuật chăn nuôi công nghiệp và các căn nguyên gây bệnh thường gặp (Mycoplasma, Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis, E. coli).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại. Giới thiệu các nội dung triển khai gồm: theo dõi cơ cấu đàn qua 3 năm, thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, công tác vệ sinh sát trùng, tiêm phòng vaccine, theo dõi tình hình bệnh tật và thực hiện phác đồ điều trị. Trình bày chi tiết phương pháp theo dõi lâm sàng, công thức toán học tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi và quy trình xử lý số liệu trên Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả thực tế qua 6 tháng làm việc tại cơ sở:

  • Quy mô đàn lợn có xu hướng tăng trưởng ổn định từ năm 2019 đến năm 2021: nái sinh sản tăng từ 255 lên 289 con, lợn con tăng từ 5.866 lên 6.647 con.
  • Về công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Trực tiếp quản lý 276 lượt lợn nái chửa và nuôi con; theo dõi 3.159 lợn con mới đẻ, nuôi sống đến cai sữa 3.036 con (đạt tỷ lệ 96,00%). Đánh giá quá trình đẻ của 276 nái ghi nhận 254 ca đẻ bình thường (92,03%) và 22 ca đẻ khó cần can thiệp (7,97%).
  • Thao tác kỹ thuật trên đàn lợn: Đỡ đẻ trực tiếp 148 ca (53,62% tổng số nái đẻ, an toàn 100%); mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai cho 1.734 lợn con (54,89%, an toàn 100%); thiến 593 lợn đực con (34,10%, an toàn 100%); mổ thoát vị bẹn (hecni) 44 con (đạt tỷ lệ an toàn và hồi phục 95,65%, có 2 ca nhiễm trùng do tuột chỉ khâu); cho uống phòng cầu trùng 1.545 con (48,91%); tiêm sắt cho 1.643 con (52,29%).
  • Vệ sinh phòng bệnh và tiêm vaccine: Hoàn thành 100% định mức vệ sinh chuồng trại hàng ngày (180/180 lần), quét và rắc vôi (180/180 lần), phun sát trùng định kỳ xung quanh (48/48 lần), xịt rửa gầm (4/4 lần), tổng vệ sinh trang trại (6/6 lần). Thực hiện tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine cho đàn lợn con (Suyễn + Glasser, Tai xanh PRRS, Circo virus, Dịch tả CSF, Lở mồm long móng FMD) và đàn nái chửa (Glasser, E. coli, tẩy ký sinh trùng) đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%.
  • Công tác chẩn đoán và điều trị: Khóa luận mô tả quy trình lâm sàng, phân tích nguyên nhân và áp dụng phác đồ trị liệu cho các bệnh thường gặp trên đàn nái (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa) bằng kháng sinh (Amoxinsol LA, Hanoxylin LA, Oxytetracycline) kết hợp thuốc trợ lực và hormone can thiệp (Oxytocin, Han-prost, Thyroxine).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành toàn diện các mục tiêu thực tập nghề nghiệp. Tác giả kiến nghị trang trại tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình an toàn sinh học, đồng thời có giải pháp tăng cường kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh (chuột, ruồi, muỗi, gián) tại khu vực chuồng trại do đặc thù địa hình đồi núi phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về tình hình chăn nuôi, an toàn sinh học và thú y lâm sàng tại trang trại quy mô 300 nái sinh sản trong giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ cấu đàn lợn trang trại Thiên Thuận Tường (2019 - 2021)

TT Loại lợn Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
1 Lợn đực giống Con 8 10 14
2 Lợn đực hậu bị Con 14 21 23
3 Lợn nái sinh sản Con 255 272 289
4 Lợn hậu bị Con 110 166 185
5 Lợn con Con 5.866 6.256 6.647

Kết quả trực tiếp chăm sóc và can thiệp kỹ thuật trên đàn lợn con

TT Hạng mục công việc Số lượng cần thực hiện (con) Số lượng trực tiếp thực hiện (con) Tỷ lệ thực hiện (%) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Đỡ đẻ lợn mẹ 276 148 53,62 100,00
2 Mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai 3.159 1.734 54,89 100,00
3 Thiến lợn con đực 1.739 593 34,10 100,00
4 Phẫu thuật thoát vị bẹn (hecni) 46 44 95,65 95,65
5 Cho uống thuốc phòng cầu trùng 3.159 1.545 48,91 100,00
6 Tiêm bổ sung sắt 3.142 1.643 52,29 100,00

Kết quả tiêm phòng vaccine trên đàn lợn con và lợn nái mang thai

Đối tượng Giai đoạn Loại bệnh phòng ngừa Loại vaccine sử dụng Liều dùng Tỷ lệ trực tiếp tiêm (%) Tỷ lệ an toàn (%)
Lợn con 7 ngày tuổi Suyễn + Glasser (mũi 1) Mycolex + Hiprasuis Glasser 2 ml bắp 92,24 100,00
14 ngày tuổi Tai xanh (PRRS) Igelvac PRRS 2 ml bắp 91,94 100,00
21 ngày tuổi Suyễn + Glasser (mũi 2) Mycolex + Hiprasuis Glasser 2 ml bắp 90,23 100,00
28 ngày tuổi Circo virus Circovac 2 ml bắp 97,13 100,00
35 ngày tuổi Dịch tả lợn (CSF) Colapest 2 ml bắp 58,26 100,00
42 ngày tuổi Lở mồm long móng (FMD) Aflogen, Anova 2 ml bắp 65,35 100,00
Lợn nái chửa Tuần thứ 12 Bệnh Glasser Hiprasuis Glasser 2 ml bắp 71,73 100,00
Tuần thứ 13 Tiêu chảy do E. coli Vaccine Ecoli 2 ml bắp 77,17 100,00
Tuần thứ 15 Tẩy ký sinh trùng Thuốc tẩy giun 1 ml/35 kg TT 85,51 100,00

Về mặt đóng góp thực tiễn, tác giả đã:

  • Đúc kết và ghi nhận chi tiết quy trình kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp lợn nái đẻ khó bằng Oxytocin (2 ml/nái khi cần thiết), truyền dịch bồi bổ (20 ml canxi kết hợp 50 ml thuốc bổ khi sắp đẻ xong), sưởi ấm lợn con bằng bột làm khô Mistral và duy trì nhiệt độ chụp úm hồng ngoại ở mức 32 - 33°C.
  • Quy chuẩn hóa thao tác phẫu thuật ngoại khoa điều trị hecni ở lợn con bằng phương pháp khâu 2 lớp (lớp màng trong xoang bụng và lớp da ngoài hình số 8 cách mép 0,5 cm), đạt tỷ lệ hồi phục 95,65%.
  • Xác lập lịch trình phân bổ thức ăn chi tiết cho nái nuôi con: cho ăn ít hoặc nhịn vào ngày cắn ổ đẻ; tăng dần từ ngày 1 đến ngày 3; ngày 4 đến ngày 7 cho ăn 4 kg/nái/ngày; từ ngày thứ 8 đến cai sữa tính theo định mức: Lượng thức ăn/nái/ngày = số con × 0,5 kg/con (điều chỉnh tăng/giảm 0,5 kg theo thể trạng béo/gầy).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế trong quá trình thực hiện:

  • Tỷ lệ trực tiếp tham gia đỡ đẻ chỉ đạt 53,62% (148/276 ca) do trang trại không bố trí sinh viên thực tập trực đêm, khiến việc theo dõi liên tục các ca đẻ ngoài giờ hành chính bị gián đoạn.
  • Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể, chưa thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ) để kiểm tra mức độ mẫn cảm của các chủng vi khuẩn gây bệnh tại trại.
  • Trang trại nằm ở địa hình đồi núi nên gặp khó khăn trong việc kiểm soát côn trùng (ruồi, muỗi, gián) và chuột cắn phá thức ăn, có nguy cơ lây truyền mầm bệnh giữa các chuồng và từ đàn bò lân cận (nguy cơ xoắn khuẩn Leptospira).
  • Trong kỹ thuật mổ hecni, vẫn còn 2 trường hợp (4,35%) bị nhiễm trùng do nút chỉ buộc chưa chắc chắn, làm rách vết mổ khi chăm sóc hậu phẫu.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng nghiên cứu phân lập và kiểm tra tính kháng thuốc của các chủng vi khuẩn đường ruột (E. coli, Salmonella) và vi khuẩn gây viêm tử cung ở lợn nái tại trang trại.
  • Đánh giá ảnh hưởng của các mùa khí hậu khác nhau trong năm đến tỷ lệ mắc bệnh sản khoa và năng suất sinh sản của giống lợn ngoại nuôi tại vùng ven biển Đông Bắc.
  • Hoàn thiện quy trình diệt trừ động vật gây hại và an toàn sinh học ngăn chặn lây nhiễm chéo tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho kỹ sư chăn nuôi, cán bộ thú y cơ sở:

  • Quy trình tiêm phòng vaccine: Hệ thống hóa chi tiết chủng loại vaccine, độ tuổi tiêm chủng, liều lượng và đường cấp thuốc cho cả đàn lợn con theo mẹ và đàn nái mang thai (Bảng 4.6 và 4.7).
  • Hướng dẫn kỹ thuật ngoại khoa lâm sàng: Trình bày chi tiết từng bước chuẩn bị dụng cụ, cố định con vật, thao tác phẫu thuật và chỉ định dùng thuốc cho các thủ thuật mài nanh, thiến lợn con (3 - 5 ngày tuổi) và mổ thoát vị bẹn (hecni).
  • Phác đồ điều trị bệnh sản khoa: Các bước thụt rửa tử cung (dung dịch Iodine 10% pha 10 ml/2 lít nước hoặc nước muối sinh lý 0,9%), kết hợp đặt kháng sinh tại chỗ (Oxytetracycline, Amoxicillin) và dùng thuốc co bóp cơ trơn (Oxytocin liều 10 - 15 UI hoặc Han-prost) giúp kiểm soát viêm tử cung và viêm vú sau sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô cơ cấu đàn lợn của trại Thiên Thuận Tường biến động như thế nào qua 3 năm (2019 - 2021)? Số lượng các nhóm lợn tại trang trại đều có xu hướng tăng đều qua các năm. Lợn đực giống tăng từ 8 con (2019) lên 10 con (2020) và 14 con (2021). Lợn đực hậu bị tăng từ 14 con lên 23 con. Lợn nái sinh sản tăng từ 255 con lên 289 con. Lợn hậu bị tăng từ 110 con lên 185 con nhằm thay thế nái già, nái loại thải. Tổng số lợn con sản xuất ra tăng từ 5.866 con (2019) lên 6.256 con (2020) và đạt 6.647 con (2021).

2. Tỷ lệ lợn con nuôi sống đến khi cai sữa trong đợt theo dõi là bao nhiêu và được đảm bảo bằng những biện pháp nào? Trong 6 tháng thực tập (từ tháng 7 đến tháng 12/2021), tác giả trực tiếp theo dõi 3.159 lợn con sinh ra, số con sống đến cai sữa là 3.036 con, đạt tỷ lệ nuôi sống bình quân 96,00% (tỷ lệ từng tháng dao động từ 94,47% đến 96,74%). Kết quả này đạt được nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp: chuẩn bị lồng úm khô ráo kích thước 1,2 m × 1,5 m có bóng sưởi hồng ngoại duy trì nhiệt độ 32 - 33°C, sát khuẩn rốn và lăn bột làm khô Mistral ngay sau sinh, cho bú sữa đầu trong vòng 1 giờ, mài nanh tránh cắn vú mẹ, cho uống phòng cầu trùng lúc 1 ngày tuổi và tiêm sắt lúc 3 ngày tuổi.

3. Khẩu phần ăn cho lợn nái nuôi con được điều chỉnh theo nguyên tắc nào tại trang trại? Khẩu phần được tính toán theo từng giai đoạn: vào ngày cắn ổ đẻ, lợn được cho ăn ít hoặc nhịn ăn, chỉ uống nước tự do; từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 3 sau đẻ, tăng dần lượng thức ăn hỗn hợp; từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7, cho ăn cố định 4 kg/nái/ngày; từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa, áp dụng công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = số con bú × 0,5 kg/con. Hàng ngày quan sát thể trạng để điều chỉnh tăng 0,5 kg nếu lợn nái gầy hoặc giảm 0,5 kg nếu lợn nái quá béo; giảm ăn trước cai sữa 1 ngày và cho nhịn ăn, hạn chế uống nước vào đúng ngày cai sữa.

4. Kỹ thuật mổ thoát vị bẹn (hecni) ở lợn con được tiến hành theo các bước nào và kết quả điều trị ra sao? Lợn con được nhịn ăn 6 - 12 giờ trước phẫu thuật, tiêm kháng sinh phòng ngừa (Amoxisol LA liều 1 ml/con). Sau khi cố định trên giá và sát trùng vị trí mổ bằng cồn, phẫu thuật viên rạch da cạnh bao hecni, nắn hồi chuyển các tạng bên trong trở lại xoang bụng. Phẫu thuật khâu phục hồi gồm 2 lớp: lớp thứ nhất dùng kim cong khâu lớp màng bên trong xoang bụng để ngăn ruột thoát ra ngoài; lớp thứ hai khâu qua da xuyên qua cổ bao hecni (cách mép lỗ hecni 0,5 cm) theo kiểu nút số 8 và thắt nút chặt. Kết quả trong 46 ca phát hiện, tác giả trực tiếp mổ 44 ca, tỷ lệ thành công đạt 95,65% (42/44 con hồi phục hoàn toàn, 2 con nhiễm trùng do tuột đường chỉ khâu).

5. Lịch tiêm phòng vaccine cho lợn con theo mẹ được bố trí cụ thể ở những mốc thời gian nào? Lịch tiêm phòng cho lợn con theo mẹ tại cơ sở gồm 6 mốc: 7 ngày tuổi tiêm vaccine Suyễn + Glasser mũi 1 (Mycolex + Hiprasuis Glasser, 2 ml tiêm bắp); 14 ngày tuổi tiêm vaccine Tai xanh PRRS (Igelvac PRRS, 2 ml tiêm bắp); 21 ngày tuổi tiêm Suyễn + Glasser mũi 2 (2 ml tiêm bắp); 28 ngày tuổi tiêm vaccine phòng Circo virus (Circovac, 2 ml tiêm bắp); 35 ngày tuổi tiêm vaccine phòng Dịch tả lợn cổ điển CSF (Colapest, 2 ml tiêm bắp); 42 ngày tuổi tiêm vaccine phòng Lở mồm long móng FMD (Aflogen hoặc Anova, 2 ml tiêm bắp). Toàn bộ các đợt tiêm đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Quang Thái đã phản ánh trung thực, toàn diện các chỉ tiêu kỹ thuật và kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường. Với việc trực tiếp chăm sóc 276 lợn nái mang thai/nuôi con và nuôi dưỡng thành công 3.036 lợn con đạt tỷ lệ sống 96,00%, nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu lâm sàng xác thực về năng suất sinh sản và công tác thú y tại cơ sở chăn nuôi quy mô 300 nái. Văn bản hoàn thành tốt các mục tiêu chuyên môn đặt ra, thể hiện rõ tính chuẩn xác về số liệu và mang giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động thực tập nghề nghiệp thuộc chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y.