Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi ở Việt Nam là một bộ phận quan trọng cấu thành của nông nghiệp Việt Nam cũng như là một yếu tố quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Trong đó, chăn nuôi lợn trở thành nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình đồng thời thúc đẩy sự phát triển của một số ngành công nghiệp liên quan như chế biến thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y…Sản xuất thịt lợn vẫn luôn là ngành hàng thịt chủ lực và truyền thống lâu đời tại Việt Nam, là thế mạnh của ngành chăn nuôi nước ta. Đầu năm 2020 tình hình chăn nuôi trong nước và trên thế giới có nhiều khởi sắc, nhất là giá thị trường đạt mốc kỉ lục trong nhiều năm qua và còn có xu hướng tăng. Dự báo thời gian tới, nguồn thịt lợn sẽ thiếu hụt không chỉ xảy ra ở thị trường nội địa mà còn ở nhiều nước khác.
Thách thức đặt ra cho ngành chăn nuôi lợn bên cạnh việc kiểm soát dịch bệnh còn cần đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu tiêu thụ thịt lợn trong nước cũng như xuất khẩu ra thị trường ngoài nước. Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trong ngành chăn nuôi lợn. Đặc biệt là trong việc chăn nuôi lợn nái ở nước ta để có đàn con nuôi thịt sinh trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao và đây cũng chính là mắt xích quan trọng để tăng nhanh đàn lợn cả về số lượng và chất lượng. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập em thực hiện chuyên đề: “Thực m 2 hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, chẩn đoán và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại Công ty cổ phần chăn nuôi Ánh Dương, Hòa An, Cao Bằng”.
Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu của chuyên đề Thực hiện được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản. Biết được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, chế độ ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai. Chẩn đoán được các bệnh thường xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
Yêu cầu của chuyên đề - Nắm được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi tại trại. - Nắm được quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại. -Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở đề ra. Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề cá nhân.
m 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện Vị trí địa lý Trại lợn của công ty cổ phần chăn nuôi Ánh Dương, Hòa An, Cao Bằng thuộc địa phận của xóm Khuổi Quân, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Trại được thành lập và đi vào sản xuất năm 2018. Trại nằm trên địa bàn xóm Khuổi Quân, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng với tổng diện tích là 7 ha, bao quanh là núi, rừng và suối.
Khu vực trại cách xa khu vực dân cư, muốn di chuyển được vào trại thì bắt buộc phải đi qua cầu do trại xây dựng bắc qua con suối khá lớn. Trại cách thành phố Cao Bằng 16 km, cách cửa khẩu Trà Lĩnh 60 km, đây là điều kiện lý tưởng để đảm bảo ATSH trong chăn nuôi. Vị trí địa lý của trại là trại nằm ở phía đông huyện Hòa An, có vị trí địa lý: phía Đông giáp xã Nguyễn Huệ, phía Tây giáp xã Đại Tiến, phía Nam giáp thành phố Cao Bằng và xã Quang Trung, phía Bắc giáp các huyện Quảng Hòa, Trùng Khánh và xã Đại Tiến. Thành phố Cao Bằng có diện tích khoảng 95,4 km², mật độ dân số năm 2019 là 79 người/km².
* Điều kiện khí hậu: Trại lợn nằm trong vùng khí hậu đặc trưng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Đông Bắc, hàng năm có 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 9 hàng năm. Vào mùa này thường có gió mùa Đông Nam và chịu ảnh hưởng một phần nhỏ của gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ trung bình những tháng giữa các mùa dao động khoảng 50°C - 60°C.
Lượng mưa trung bình mùa mưa là 200 - 250mm. Nhiệt độ trung bình mùa mưa là 20°C - 24°C và độ ẩm không khí trung bình là 80% - 90%. Mùa khô kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau. Mùa này khí hậu ôn đới mát mẻ, giá lạnh hay có sương mù, m 4 có vùng còn xuất hiện sương muối.
Gió mùa đông bắc thường xuyên thổi đến gây khô và rét. Các tháng giá rét thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2. Lượng mưa trung bình mùa khô là 20 - 40mm; thấp nhất: 10 - 20mm. Nhiệt độ trung bình mùa khô là 8 - 15°C và độ ẩm trung bình hàng tháng là 70% - 80%.
Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu tổ chức của trại gồm : + Tổng giám đốc công ty: 2 người + Kế toán: 1 người + Làm vườn, cấp dưỡng: 1 người + Cơ điện: 1 người + Trưởng trại: 1 người + Kỹ sư chăn nuôi: 3 người + Công nhân: 6 người + Sinh viên thực tập: 2 sinh viên 2. Cơ sở vật chất của trại Trại lợn của công ty được xây dựng trên diện tích 7 ha, trong đó chuồng trại chăn nuôi, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại và khu vực ngoài trại là hơn 3 ha. Diện tích còn lại là hệ thống các hạng mục đường giao thông nội bộ, cây xanh và hệ thống các công trình phụ trợ như hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy. Hệ thống các công trình chuồng trại và các công trình phụ trợ được phân bổ thành từng khu vực chuyên biệt trên khu đất.
Giao thông trong khu vực dự án được bố trí liên hoàn đảm bảo thuận tiện cho quá trình hoạt động. Ngoài ra, còn hệ thống cây xanh giúp tăng yếu tố cảnh quan và cải thiện điều kiện khí hậu cho khu vực dự án. m 5 Hệ thống cấp nước được bố trí đến từng chuồng, đảm bảo việc cấp nước đầy đủ cho công tác chăm sóc lợn. Đồng thời, để đảm bảo yếu tố môi trường chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Trại bố trí thành các khu riêng biệt đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi. - Khu cách ly: Cách ly người vào trại trước khi vào khu sản xuất - Khu sinh hoạt: Gồm nhà điều hành, nhà ở, nhà ăn và khu sinh hoạt chung - Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho 300 nái cơ bản, gồm các khu chuồng: Chuồng cách ly, chuồng phối, mang thai, chuồng đẻ, chuồng cai sữa, chuồng thịt, trong đó có: + Chuồng cách ly: 1 chuồng + Khu chuồng phối và mang thai có: 1 chuồng phối, 1 chuồng mang thai + Khu chuồng đẻ có: 2 chuồng đẻ mỗi chuồng có 40 ô chuồng + Khu chuồng cai sữa: 1 chuồng cai sữa có 33 ô chuồng + Khu thịt: 6 dãy chuồng thịt + Các chuồng đẻ và chuồng cai sữa có sàn đan bằng nhựa cứng để tiện cho việc rửa chuồng và sát trùng. Còn chuồng phối và mang thai, nền được đổ bê tông và thiết kế bán hầm. Trại phân ra nhiều khu chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng loại lợn.
Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió, giàn mát, hệ thống sưởi ấm đủ về yêu cầu nhiệt độ. - Trang trại hiện có 242 lợn nái và 3 lợn đực. Giống lợn nái là (Landrace x Yorshire) và giống lợn đực là Duroc. Trại nhập nái từ công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam và lợn đực giống được mua tại Công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam.
Trại thường xuyên chọn lọc những con nái có khả năng sinh sản tốt, có kế hoạch loại thải những nái sinh sản kém hay sảy thai hoặc khô thai trong thời gian chăm sóc và nuôi dưỡng nhằm giữ ổn định và tăng chất lượng đàn nái sinh sản của trại. m 6 - Trại áp dụng theo quy trình kỹ thuật cao từ khâu chọn giống, khẩu phần ăn và các quy trình chăm sóc lợn nái, lợn con do công ty đề ra. - Thức ăn cho mọi giai đoạn lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao do công ty cổ phần Greenfeed Hưng Yên sản xuất. - Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng, hệ thống mương luôn được thông ra bể biogas để xử lý.
- Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước lấy từ đầu nguồn. Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau. - Các công trình khác: + Khu cổng trại có nhà sát trùng xung quanh trại là hệ thống tường rào bằng bê tông và thép. + Gần khu chăn nuôi trại xây dựng 1 nhà cách ly có hệ thống sát trùng, 1 nhà ăn, nhà ở, nhà vệ sinh cho cán bộ, công nhân trong trại, 1 nhà kho UV, 1 kho thuốc, 1 kho cám, 2 nhà sát trùng thay đồ và tắm giặt cho công nhân.
+ Bể chứa để cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong trại. Trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này. Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực. Kỹ sư của trại đã chủ động tổ chức tiêm phòng đầy đủ cho đàn lợn.
Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, nhập chuồng, chính xác tới từng ngày. Để phòng tránh dịch bệnh, khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt. Mọi nhân viên trong trại cho đến khách, muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát trùng, m 7 tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo và đi ủng chuyên dụng.