Luận văn thạc sĩ: Quy trình ban hành văn bản hành chính tại UBND tỉnh Thanh Hóa

Tải luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng quy trình ban hành văn bản hành chính tại UBND tỉnh Thanh Hóa, đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quy trình ban hành VBHC tại UBND tỉnh Thanh Hóa

Quy trình ban hành văn bản hành chính (VBHC) tại một cơ quan nhà nước cấp tỉnh là nền tảng của hoạt động quản lý, thể hiện tính quyền lực và pháp lý trong điều hành. Tại UBND tỉnh Thanh Hóa, công tác này giữ vai trò then chốt trong việc triển khai các chủ trương, chính sách, và điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành. Một quy trình chuẩn mực không chỉ đảm bảo tính hợp pháp, hợp hiến của văn bản mà còn nâng cao hiệu lực và hiệu quả văn bản, góp phần thúc đẩy cải cách hành chính. Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Minh (2016) đã đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn, làm rõ tầm quan trọng của việc xây dựng một quy trình ban hành VBHC khoa học, chặt chẽ. Theo đó, công tác văn thư không chỉ là hoạt động nghiệp vụ đơn thuần mà là một chuỗi các bước liên kết chặt chẽ từ khâu đề xuất, soạn thảo văn bản hành chính, thẩm định, trình ký cho đến khi phát hành văn bảnlưu trữ văn bản. Mỗi giai đoạn đều đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đặc biệt là các văn bản khung như Nghị định 110/2004/NĐ-CP và sau này là Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Việc hiểu rõ quy trình này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo mọi quyết định quản lý được truyền đạt một cách chính xác, kịp thời và có đầy đủ cơ sở pháp lý, qua đó xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hướng tới mục tiêu chính phủ điện tử và phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của văn bản hành chính trong quản lý nhà nước

Văn bản hành chính là công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa. Trước hết, chúng có vai trò đảm bảo thông tin cho hoạt động điều hành, giúp truyền tải chủ trương, chính sách từ cấp trên xuống cấp dưới và thu thập thông tin từ cơ sở. Thứ hai, văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý, thể chế hóa ý chí của nhà nước thành những mệnh lệnh cụ thể, có tính bắt buộc thi hành. Thứ ba, thông qua hệ thống văn bản, công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, đơn vị trở nên dễ dàng và minh bạch hơn. Cuối cùng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính là cơ sở để xây dựng một môi trường pháp lý ổn định, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chất lượng của văn bản phản ánh trực tiếp năng lực quản lý và trình độ của bộ máy hành chính.

1.2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thể thức và kỹ thuật trình bày

Việc ban hành VBHC phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Tại thời điểm luận văn được thực hiện, Thông tư 01/2011/TT-BNV là văn bản hướng dẫn chính. Tuy nhiên, hiện nay, Nghị định 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư đã thay thế và quy định một cách toàn diện, thống nhất hơn. Các quy định này bao gồm các thành phần bắt buộc như Quốc hiệu, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu, địa danh và ngày tháng, tên loại và trích yếu nội dung, chữ ký, con dấu và nơi nhận. Việc tuân thủ đúng các tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật mà còn giúp cho việc quản lý văn bản đilưu trữ văn bản được khoa học, dễ dàng tra cứu, qua đó nâng cao hiệu quả công việc và thể hiện sự chuyên nghiệp của cơ quan nhà nước.

II. Phân tích thực trạng và tồn tại trong ban hành VBHC

Nghiên cứu về quy trình ban hành VBHC tại UBND tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2016 đã chỉ ra nhiều điểm sáng nhưng cũng bộc lộ không ít tồn tại, hạn chế. Dù đã có những quy định nội bộ, thực tế cho thấy tỉnh chưa xây dựng được một quy trình ban hành VBHC chi tiết và thống nhất hoàn toàn. Điều này dẫn đến tình trạng chất lượng văn bản không đồng đều, ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quả văn bản. Theo thống kê trong luận văn, số lượng văn bản ban hành hàng năm là rất lớn, tạo áp lực không nhỏ lên công tác văn thư. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự thiếu nhất quán trong quy trình, đặc biệt ở khâu phối hợp giữa các đơn vị chủ trì soạn thảo và các cơ quan thẩm định như Sở Tư pháp Thanh Hóa hay Sở Nội vụ Thanh Hóa. Các sai sót, dù nhỏ, nhưng khi lặp lại có thể gây ra những hậu quả lớn trong quản lý nhà nước, làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật và gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực thi. Phân tích thực trạng và giải pháp là nhiệm vụ cấp thiết để hoàn thiện quy trình, đảm bảo mọi VBHC được ban hành đều đạt chất lượng cao nhất, đúng thẩm quyền và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.

2.1. Các lỗi thường gặp về nội dung và kỹ thuật trình bày

Luận văn chỉ ra một số lỗi phổ biến trong quá trình ban hành VBHC tại UBND tỉnh Thanh Hóa. Về nội dung, một số quyết định cá biệt viện dẫn căn cứ pháp lý chưa chính xác, tên loại văn bản không phù hợp với nội dung. Về hình thức, các lỗi sai thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản vẫn còn tồn tại, chẳng hạn như lỗi chính tả, sử dụng từ viết tắt sai quy định. Đáng chú ý là thực trạng dùng Công văn của Văn phòng UBND tỉnh để đính chính nội dung Quyết định do lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành. Những sai sót này, dù đã được khắc phục, nhưng cho thấy sự thiếu chặt chẽ trong khâu kiểm tra, rà soát cuối cùng trước khi phát hành, ảnh hưởng đến tính trang trọng và pháp lý của văn bản.

2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác văn thư

Nguyên nhân của các tồn tại trên là tổng hòa của nhiều yếu tố. Thứ nhất, chưa có một quy chế ban hành văn bản chi tiết, thống nhất áp dụng cho toàn bộ các cơ quan chuyên môn. Thứ hai, năng lực và nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức tham gia vào quy trình soạn thảo văn bản hành chính còn hạn chế, chưa thực sự coi trọng tính chính xác tuyệt đối của văn bản. Thứ ba, áp lực công việc lớn với số lượng văn bản cần xử lý hàng ngày dẫn đến việc kiểm tra, rà soát chưa được kỹ lưỡng. Cuối cùng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý quy trình chưa thực sự hiệu quả, các khâu vẫn còn phụ thuộc nhiều vào phương pháp thủ công, làm kéo dài thời gian và tăng nguy cơ sai sót.

III. Hướng dẫn các bước cốt lõi trong quy trình ban hành VBHC

Để đảm bảo chất lượng, quy trình ban hành VBHC tại UBND tỉnh Thanh Hóa cần được chuẩn hóa qua các bước chặt chẽ, khoa học. Quy trình này không chỉ là sự tuân thủ quy định mà còn là phương pháp làm việc hiệu quả, giảm thiểu sai sót và nâng cao trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị. Bắt đầu từ việc xác định sự cần thiết và mục đích ban hành, quy trình phải trải qua các giai đoạn cốt lõi: soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, trình duyệt, ký ban hành, phát hành và cuối cùng là lưu trữ. Mỗi bước đều có vai trò riêng và liên kết mật thiết với nhau. Chẳng hạn, một bản thảo chất lượng là kết quả của việc thu thập và xử lý thông tin đầy đủ. Một văn bản có tính hợp pháp, hợp hiến cao là nhờ quá trình thẩm định văn bản kỹ lưỡng của các cơ quan chuyên môn. Việc chuẩn hóa này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng chính phủ điện tử, nơi mà sự chính xác và tốc độ là hai yếu tố song hành. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình giúp đảm bảo mọi văn bản khi được ban hành đều là sản phẩm hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý cao và khả thi trong thực tiễn.

3.1. Giai đoạn soạn thảo và lấy ý kiến dự thảo văn bản

Đây là bước khởi đầu, quyết định đến chất lượng nền tảng của văn bản. Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản hành chính phải xác định rõ hình thức, nội dung, phạm vi điều chỉnh. Quá trình này bao gồm việc thu thập thông tin, nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan và xây dựng dự thảo. Sau khi có bản thảo đầu tiên, việc tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan là bắt buộc để đảm bảo tính toàn diện và khả thi. Các ý kiến đóng góp phải được nghiên cứu, tiếp thu và giải trình một cách thấu đáo trước khi hoàn thiện dự thảo cuối cùng.

3.2. Quy trình thẩm định trình ký và phát hành văn bản

Sau khi hoàn thiện dự thảo, khâu thẩm định văn bản đóng vai trò như một "bộ lọc" pháp lý. Tại Thanh Hóa, Sở Tư pháp Thanh Hóa thường chịu trách nhiệm thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật, trong khi Văn phòng UBND tỉnh rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục đối với đa số VBHC. Sau khi có ý kiến thẩm định, đơn vị chủ trì hoàn thiện và thực hiện trình ký văn bản lên lãnh đạo có thẩm quyền. Người ký duyệt phải kiểm tra lần cuối cả về nội dung và hình thức. Cuối cùng, sau khi được ký, văn bản được đóng dấu và phát hành văn bản đến các nơi nhận theo quy định, đồng thời thực hiện việc quản lý văn bản đi và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

IV. Giải pháp hoàn thiện quy trình ban hành VBHC Thanh Hóa

Từ việc phân tích thực trạng và giải pháp, luận văn đã đề xuất nhiều phương hướng khả thi nhằm hoàn thiện quy trình ban hành VBHC tại UBND tỉnh Thanh Hóa. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao toàn diện chất lượng văn bản, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Các giải pháp không chỉ tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định mà còn hướng đến việc thay đổi nhận thức, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức và hiện đại hóa công cụ làm việc. Việc xây dựng một quy chế ban hành văn bản cụ thể, chi tiết được xem là giải pháp nền tảng, tạo ra một khung pháp lý nội bộ vững chắc để mọi cá nhân, đơn vị tuân theo. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào công nghệ và con người là hai yếu tố then chốt để quy trình vận hành trơn tru. Khi các giải pháp này được triển khai đồng bộ, công tác văn thư sẽ không còn là gánh nặng mà trở thành một công cụ đắc lực, hỗ trợ hiệu quả cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh, góp phần vào thành công chung của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

4.1. Xây dựng và áp dụng quy chế ban hành văn bản thống nhất

Giải pháp quan trọng hàng đầu là xây dựng và ban hành một quy chế ban hành văn bản thống nhất, chi tiết, áp dụng cho toàn bộ hệ thống các cơ quan hành chính của tỉnh. Quy chế này cần quy định rõ ràng trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong mỗi bước của quy trình, từ khâu đề xuất, soạn thảo, thẩm định, trình ký, đến phát hành và lưu trữ văn bản. Cần có các biểu mẫu hóa văn bản và quy trình cụ thể cho từng loại VBHC thông dụng để đảm bảo tính nhất quán. Việc này sẽ tạo ra một cơ chế phối hợp chặt chẽ, khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ, là cơ sở để kiểm tra, đánh giá và quy trách nhiệm khi có sai sót xảy ra.

4.2. Tăng cường ứng dụng chính phủ điện tử và đào tạo cán bộ

Để rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng chính phủ điện tử là tất yếu. Cần triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành thống nhất, cho phép theo dõi toàn bộ vòng đời của một văn bản từ khi còn là dự thảo đến lúc lưu trữ. Song song đó, việc tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác văn thư và kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính theo tiêu chuẩn của Nghị định 30/2020/NĐ-CP là cực kỳ cần thiết. Một đội ngũ cán bộ, công chức giỏi chuyên môn, am hiểu pháp luật và thành thạo công nghệ sẽ là nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc cải cách hành chính trong lĩnh vực này.

4.3. Nâng cao vai trò của Văn phòng UBND và Sở Tư pháp

Văn phòng UBND tỉnhSở Tư pháp Thanh Hóa cần phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò "gác cổng" của mình. Văn phòng UBND tỉnh không chỉ kiểm tra về thể thức mà cần rà soát cả tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành. Sở Tư pháp cần nâng cao chất lượng thẩm định, đảm bảo mọi văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quan trọng khác đều có tính hợp pháp, hợp hiến cao nhất trước khi trình ký. Sự phối hợp nhịp nhàng và tinh thần trách nhiệm cao của hai cơ quan này sẽ tạo ra một lớp lá chắn vững chắc, ngăn chặn các văn bản kém chất lượng hoặc có sai sót về pháp lý được ban hành.

04/10/2025
Quy trình ban hành văn bản hành chính tại ủy ban nhân dân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quy trình ban hành văn bản hành chính tại UBND cấp tỉnh. Chƣơng 2: Thực trạng quy trình ban hành văn bản hành chính tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình ban hành văn bản hành chính tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH 1. Khái quát về văn bản hành chính 1.

Khái niệm văn bản hành chính 1. Khái niệm văn bản Quan niệm về văn bản, hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau nhƣ: - Theo Đại từ điển Tiếng Việt, văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, đƣợc ghi lại dƣới hình thức chữ viết. Nó thƣờng là “chuỗi ký hiệu ngôn ngữ hay loại ký hiệu nào đó, tạo nên một chỉnh thể với ý nghĩa trọn vẹn” [ 20, tr. - Trên giác độ quản lý nhà nƣớc, khái niệm văn bản đƣợc hiểu trên một phạm vi rộng hơn, nó không chỉ là sản phẩm của hoạt động giao tiếp đƣợc ghi lại dƣới hình thức chữ viết mà còn cả dƣới hình thức ký hiệu.

Loại vật liệu dùng để thể hiện các thông tin không chỉ là giấy mà còn mở rộng ra rất nhiều loại chất liệu khác nhau: bản mã, bản khắc, văn bản điện tử.TS Lƣu Kiếm Thanh: “văn bản là phƣơng tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định” [17, tr. - Cách hiểu trên đây cũng thống nhất với cách hiểu của GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm: “văn bản là một phƣơng tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định” [18, tr. Ở đây, chúng tôi thống nhất sử dụng thuật ngữ “văn bản là phƣơng tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ hay một loại ký hiệu nhất định” theo quan điểm của Giáo trình kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản [15, tr. Khái niệm văn bản quản lý nhà nước Theo PGS.

TS Lƣu Kiếm Thanh, “văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan 7 quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thực thi bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân”[17, tr. Quan niệm “văn bản quản lý nhà nƣớc” nêu trên cũng thống nhất quan niệm tại Giáo trình Kĩ thuật xây dựng và ban hành văn bản của Học viện Hành chính, “Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân”[15, tr. Ở đây, chúng tôi thống nhất sử dụng thuật ngữ “văn bản quản lý nhà nƣớc” theo quan điểm của Giáo trình Kĩ thuật xây dựng và ban hành văn bản của Học viện Hành chính [15, tr. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước Trên giác độ khoa học hành chính, quản lý hành chính nhà nƣớc đƣợc hiểu là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc, văn bản vừa là công cụ quản lý nhƣng cũng vừa là sản phẩm của hoạt động quản lý. Cơ quan hành chính nhà nƣớc sử dụng văn bản để cụ thể hóa pháp luật, để hƣớng dẫn việc thực hiện pháp luật cũng nhƣ là để áp dụng pháp luật vào giải quyết các nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nƣớc. Việc sử dụng văn bản quản lý trong giải 8 quyết công việc hàng ngày cũng là một cách phổ biến để các cơ quan hành chính nhà nƣớc thực hiện các thẩm quyền cũng nhƣ chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật. “Văn bản quản lý hành chính nhà nước là một bộ phận của văn bản quản lý nhà nước, bao gồm những văn bản của các cơ quan nhà nước (mà chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước) dùng để đưa ra các quyết định hành chính hoặc chuyển tải các thông tin quản lý hành chính trong hoạt động chấp hành và điều hành” [15, tr.

Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể hiểu văn bản quản lý hành chính nhà nƣớc là những quyết định hoặc những thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau hoặc giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và công dân. Khái niệm văn bản hành chính Hiện nay chƣa có sự thống nhất quan niệm về văn bản hành chính. Trong một số tài liệu, văn bản hành chính đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, đồng nghĩa với khái niệm văn bản quản lý nói chung; trong trƣờng hợp khác lại đƣợc sử dụng đồng nghĩa với khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nƣớc. Tuy nhiên, thuật ngữ này bắt đầu đƣợc sử dụng chính thức trong Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thƣ.

Theo Nghị định này, văn bản hình thành trong cơ quan, tổ chức gồm: - Văn bản quy phạm pháp luật; - Văn bản hành chính; - Văn bản chuyên ngành; - Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 9 Nhƣ vậy, văn bản hành chính là một trong bốn loại văn bản hình thành trong các cơ quan, tổ chức (trong hệ thống cơ quan nhà nước cũng như trong các tổ chức doanh nghiệp, tổ chức xã hội và xã hội - nghề nghiệp). Đây là loại văn bản ghi lại và truyền đạt các quyết định cá biệt và thông tin quản lý để phục vụ hoạt động điều hành các công việc hành chính cụ thể của các cơ quan tổ chức. Văn bản hành chính bao gồm nhóm văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thƣờng.

Các loại văn bản hành chính Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ - CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thƣ quy định các hình thức văn bản hành chính gồm 23 loại văn bản. Tuy nhiên, ngày 08 tháng 02 năm 2010 Chính phủ ban hành Nghị định số 09/2010/NĐ - CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ - CP đã bổ sung thêm một số loại văn bản hành chính, tổng cộng gồm 32 loại văn bản, cụ thể nhƣ sau: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hƣớng dẫn, chƣơng trình, kế hoạch, phƣơng án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thoả thuận, giấy chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đƣờng, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thƣ công. Đến nay, chƣa có quy định nào của Nhà nƣớc giải thích về tính chất nội dung của các hình thức văn bản hành chính nêu trên, dẫn đến trong một số trƣờng hợp khó xác định rõ sự khác nhau giữa một số loại văn bản nhƣ quy chế và quy định; chƣơng trình, kế hoạch, đề án và dự án; công văn và thƣ công; hƣớng dẫn và công văn hƣớng dẫn, biên bản, bản thỏa thuận, bản cam kết và bản ghi nhớ. Trên cơ sở đúc kết mang tính khoa học và qua thực tiễn sử dụng, có thể giải nghĩa các hình thức văn bản này nhƣ sau: 10 Nghị quyết (cá biệt) là văn bản của cơ quan thẩm quyền chung để ghi lại các quyết định đƣợc thông qua theo chế độ tập thể về chủ trƣơng, kế hoạch liên quan đến một vấn đề cụ thể, cá biệt hay trong phạm vi nội bộ một cơ quan, tổ chức.

Quyết định (cá biệt) là văn bản thể hiện ý chí của chủ thể có thẩm quyền, mang tính áp dụng pháp luật nhằm làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các mối quan hệ pháp lý cụ thể đối với đối tƣợng cụ thể hay đƣa ra quy tắc hành vi nội bộ cơ quan, tổ chức. Chỉ thị là văn bản của cấp trên truyền đạt mệnh lệnh xuống cấp dƣới để đƣa ra các biện pháp cụ thể chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc và kiểm tra hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Quy chế là văn bản đƣợc ban hành kèm theo quyết định để quy định đầy đủ và toàn diện về tổ chức và hoạt động, về lề lối làm việc, thủ tục, trình tự và các mối quan hệ công tác của cơ quan, tổ chức nói chung hay của một hoạt động nào đó. Quy định là văn bản đƣợc ban hành kèm theo quyết định để đƣa ra tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật, quy tắc và cách thức giải quyết một công việc trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.

Thông cáo là văn bản của cơ quan, tổ chức cấp cao để thông tin về một sự kiện, sự việc quan trọng, đƣợc cả xã hội quan tâm. Thông báo là văn bản dùng để thông tin về một vấn đề để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện. Hướng dẫn là văn bản chỉ dẫn cụ thể về việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên. Chương trình là bản trình bày về mục tiêu, nội dung, giải pháp có tính chất định hƣớng tổng thể cho những công việc, hoạt động trong một thời gian nhất định của cơ quan, tổ chức.

Theo nghĩa hẹp hơn, chƣơng trình là lịch trình thực hiện một hoạt động cụ thể nào đó trong cơ quan, tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ