Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án "Quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Quang, huyện Phù Mỹ đến năm 2035" do Công ty TNHH Khuê Văn Các đảm nhận vai trò tư vấn thiết kế, được lập trong bối cảnh xã Mỹ Quang bước vào giai đoạn phát triển mới sau khi hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Xã Mỹ Quang nằm ở phía Đông huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, cách trung tâm huyện lỵ 1 km, có tuyến đường tỉnh ĐT632 đi qua cùng hệ thống giao thông liên huyện, liên xã thuận lợi. Năm 2016, xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 4035/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 và đến nay đã tự đánh giá hoàn thành 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025. Tuy nhiên, đồ án quy hoạch nông thôn mới được duyệt từ năm 2013 (theo Quyết định số 3346/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND huyện Phù Mỹ) đã hết thời hạn thực hiện, đồng thời bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với thực tiễn. Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Phù Mỹ đến năm 2035 đã xác định định hướng mới về cấu trúc không gian đô thị - nông thôn; trong đó xã Mỹ Quang nằm trong vùng ảnh hưởng lan tỏa đô thị về phía Đông của thị trấn Phù Mỹ, đòi hỏi phải tái cấu trúc các khu chức năng, khu dân cư và hạ tầng sản xuất. Trên cơ sở Công văn số 1232/UBND-KTHT ngày 12/8/2022 và Quyết định số 10512/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của UBND huyện Phù Mỹ, việc lập đồ án quy hoạch mới là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ quy hoạch của đồ án được xác định cụ thể theo văn bản:
- Cụ thể hóa định hướng của đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Phù Mỹ đến năm 2035 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Mỹ; hình thành công cụ kiểm soát không gian, hỗ trợ chính sách quản lý dân cư, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và hệ thống công trình hạ tầng.
- Quy hoạch xây dựng xã Mỹ Quang đạt chuẩn bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, định hướng đến năm 2025 đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu và tạo tiền đề để phát triển hạ tầng tiệm cận tiêu chuẩn đô thị loại V giai đoạn sau năm 2035.
- Xác lập căn cứ pháp lý để quản lý trật tự xây dựng, triển khai lập các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ không gian địa lý, các phân khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã Mỹ Quang.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên toàn bộ ranh giới tự nhiên của xã Mỹ Quang gồm 07 thôn (Tân An, Tường An, Bình Trị, Trung Thành 1, Trung Thành 2, Trung Thành 3, Trung Thành 4) với tổng diện tích quy hoạch là 2.011,83 ha. Vị trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã Mỹ Phong và xã Mỹ Trinh; phía Nam giáp xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp; phía Đông giáp xã Mỹ Chánh Tây và xã Mỹ Tài; phía Tây giáp thị trấn Phù Mỹ.
- Phạm vi thời gian: Thời hạn lập quy hoạch là 15 năm (từ năm 2021 đến năm 2035), được phân kỳ thực hiện thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2021 - 2030) và Giai đoạn 2 (2030 - 2035).
Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp lập quy hoạch
Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành quy hoạch xây dựng hiện hành của Nhà nước và tỉnh Bình Định:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch; Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTN ngày 25/7/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn bản số 2307/BXD-QHKT ngày 27/6/2022 của Bộ Xây dựng.
- Các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND về quy định quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2224/QĐ-UBND ngày 16/7/2022 ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 3849/QĐ-UBND ngày 22/11/2022 về đề án xây dựng trụ sở Công an xã; Văn bản số 1086/SXD-QHKT ngày 13/04/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định.
- Hệ thống quy chuẩn áp dụng: QCVN 01:2021/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng), QCVN 07:2016/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật), TCVN 4054:2005 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế được tư vấn sử dụng bao gồm:
- Phương pháp khảo sát, thống kê và thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu Niên giám thống kê tỉnh Bình Định năm 2021, Niên giám thống kê huyện Phù Mỹ năm 2021 kết hợp khảo sát thực tế hiện trạng dân cư, đất đai, nhà ở, hạ tầng công cộng và môi trường trên địa bàn 7 thôn.
- Phương pháp điều tra thổ nhưỡng: Ứng dụng kết quả phân loại đất theo phương pháp quốc tế FAO - UNESCO của Hội Khoa học Đất để đánh giá cấu trúc địa chất, đặc tính hóa lý của các tầng đất phục vụ bố trí sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Phương pháp phân tích, đánh giá theo bộ chỉ tiêu: Thực hiện rà soát định lượng toàn diện hiện trạng phát triển theo 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
- Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý: Dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Mỹ Quang năm 2020, bản đồ quy hoạch xây dựng vùng huyện Phù Mỹ và bản đồ cao độ địa hình tỷ lệ 1/10.000 (hệ tọa độ VN-2000).
- Phương pháp dự báo chuỗi và cân bằng đất đai: Tính toán gia tăng dân số cơ học và tự nhiên, quy mô lao động, số hộ gia đình để xác định nhu cầu đất xây dựng điểm dân cư, công trình dịch vụ công cộng và hạ tầng kỹ thuật theo các mốc 2030 và 2035.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
Phần 1. Lý do cần thiết lập quy hoạch, căn cứ và đánh giá thực hiện quy hoạch nông thôn mới
Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc điều chỉnh quy hoạch, hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp lý và các tài liệu bản đồ phục vụ công tác lập hồ sơ. Đồng thời, tư vấn trình bày bảng rà soát kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 của xã Mỹ Quang:
| STT |
Nhóm tiêu chí |
Hiện trạng định lượng và kết quả đạt được |
Đánh giá |
| 1 |
Quy hoạch |
Đã rà soát quy hoạch chung; có quy chế quản lý xây dựng; có quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới phù hợp đô thị hóa. |
Đạt |
| 2 |
Giao thông |
100% đường xã được bê tông hóa (10,28/10,28 km); 100% đường thôn, liên thôn (12,7/12,7 km); 100% đường ngõ xóm (52,33/52,33 km); 100% đường trục chính nội đồng (12,2/12,2 km). |
Đạt |
| 3 |
Thủy lợi |
100% diện tích đất nông nghiệp (970/970 ha) được tưới tiêu chủ động; có 01 tổ chức thủy lợi hoạt động bền vững; tỷ lệ tưới tiết kiệm đạt 36,97% (166,4/450 ha cây trồng chủ lực). |
Đạt |
| 4 |
Điện |
100% hộ dân (2.018/2.018 hộ) đăng ký và sử dụng điện an toàn, tin cậy. |
Đạt |
| 5 |
Giáo dục |
100% trường học (3/3 trường) đạt chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1, trong đó Trường Tiểu học Mỹ Quang đạt mức độ 2 (QĐ 4117/QĐ-UBND năm 2022). |
Đạt |
| 7 |
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn |
Chợ Mỹ Quang xây dựng năm 2014 nhưng hoạt động không hiệu quả do người dân dồn về chợ Phù Mỹ (cách 1,5 km). Đã lập đề xuất chuyển đổi công năng. |
Không đánh giá |
| 8 |
Thông tin và truyền thông |
Tỷ lệ thuê bao dùng điện thoại thông minh đạt 80,06% (3.734/4.664 người); có wifi miễn phí tại các điểm công cộng; có ứng dụng công nghệ thông tin lấy ý kiến nhân dân. |
Đạt |
| 9 |
Nhà ở dân cư |
100% hộ có nhà kiên cố hoặc bán kiên cố (1.991/1.991 hộ theo thống kê rà soát). |
Đạt |
| 10 |
Thu nhập |
Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 52,81 triệu đồng/người/năm (vượt mức chuẩn >=52 triệu đồng). |
Đạt |
| 11 |
Hộ nghèo |
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 còn 2,99% (chuẩn quy định dưới 3%). |
Đạt |
| 12 |
Lao động |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 81,17% (3.786/4.664 người); lao động có bằng cấp chứng chỉ đạt 37,03%; lao động ngành kinh tế chủ lực chiếm 35,93%. |
Đạt |
| 14 |
Y tế |
Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 97,02% (6.241/6.433 người); tỷ lệ quản lý sức khỏe đạt 93,60%; sổ khám chữa bệnh điện tử đạt 79,47%. |
Đạt |
| 17 |
Môi trường |
Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đạt 85% (1.717/2.018 hộ); hộ phân loại rác tại nguồn đạt 53,2% (1.074/2.018 hộ); hộ xử lý nước thải phù hợp đạt 46,3%; cây xanh công cộng đạt 4 m2/người. |
Đạt |
| 18 |
Chất lượng môi trường sống |
Tỷ lệ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 69,8% (1.408/2.018 hộ); cấp nước đạt 60 lít/người/ngày đêm; 100% hộ có công trình vệ sinh đạt chuẩn 3 sạch. |
Đạt |
Phần 2. Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp
Phần này phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội, đất đai và hạ tầng kỹ thuật:
- Điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng: Địa hình xã đồng bằng tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây sang Đông, không bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối. Nền địa chất gồm 3 nhóm chính: macma, trầm tích - biến chất và trầm tích đệ tứ. Nguồn nước mặt được điều tiết chính qua hồ thủy lợi Hóc Mẫn và suối thoát nước giáp ranh Mỹ Hiệp; nước ngầm ở độ sâu 5-15 m. Toàn bộ 7,94 km kênh mương do xã quản lý đã được bê tông hóa 100%. Phân bố thổ nhưỡng theo FAO - UNESCO trên địa bàn xã thể hiện qua bảng sau:
| Nhóm đất chính |
Mã hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Địa bàn phân bố và đặc tính canh tác thích hợp |
| Nhóm đất xám |
X |
1.362,91 |
67,76 |
Phân bố tại Tường An, Trung Thành 1, Trung Thành 3, Tân An; phù hợp mía, điều, xoài, lúa, dứa, cây ăn quả. |
| Nhóm đất phù sa |
P |
419,30 |
20,85 |
Phân bố tại Trung Thành 2, Trung Thành 4, Tường An, Bình Trị; đất phù sa chua glây, thích hợp trồng lúa nước. |
| Nhóm đất tầng mỏng |
E |
81,65 |
4,06 |
Phân bố tại Trung Thành 3 và Trung Thành 4; chủ yếu trồng cây nguyên liệu giấy, cây lấy gỗ. |
| Các loại đất khác |
- |
147,47 |
7,33 |
Đất đồi gò, sông suối và các khu vực địa hình đặc thù khác. |
- Dân số và phân bố dân cư: Dân số hiện trạng (tháng 8/2022) toàn xã gồm 2.018 hộ với 6.433 nhân khẩu; 100% là dân tộc Kinh. Mật độ dân số bình quân đạt 326 người/km2 (cao hơn bình quân toàn huyện là 295 người/km2). Số người trong độ tuổi lao động là 4.664 người (chiếm 72,5% dân số). Phân bố dân cư tập trung theo các thôn: Bình Trị (415 hộ, 1.350 người), Tường An (325 hộ, 1.273 người), Trung Thành 1 (350 hộ, 1.143 người), Trung Thành 3 (235 hộ, 744 người), Trung Thành 2 (220 hộ, 704 người), Tân An (170 hộ, 640 người), Trung Thành 4 (203 hộ, 579 người).
- Hiện trạng kinh tế: Trong nông nghiệp, xã triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn 134,5 ha sản xuất lúa đạt năng suất 73 tạ/ha. Hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ giữ mức tăng trưởng ổn định: Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 51,578 tỷ đồng; xây dựng đạt 41,865 tỷ đồng; thương mại dịch vụ đạt 104,643 tỷ đồng. Toàn địa bàn có 231 cơ sở kinh doanh cá thể.
- Hiện trạng hạ tầng công cộng và kỹ thuật:
- Cơ sở trường học: Có 03 trường học gồm Mầm non Mỹ Quang, Tiểu học Mỹ Quang và THCS Mỹ Quang.
- Y tế và văn hóa: Trạm Y tế xã có tổng diện tích 1.125,31 m2 (diện tích xây dựng 125,31 m2), chưa có vườn thuốc nam; Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã xây dựng năm 2016 với diện tích hội trường 555 m2 (250 chỗ ngồi, kinh phí 4,4 tỷ đồng); 7/7 thôn có nhà văn hóa từ 120 m2 trở lên.
- Trụ sở UBND xã đặt tại thôn Bình Trị, diện tích khuôn viên 5.745,5 m2, diện tích xây dựng 492,35 m2 (nhà 2 tầng).
- Cấp nước: Nhà máy nước sạch Phù Mỹ đặt tại thôn Bình Trị có công suất thiết kế 2.400 m3/ngày đêm, phục vụ 1.408/2.018 hộ (đạt 69,8%).
- Hiện trạng sử dụng đất (tính đến 31/12/2021): Tổng diện tích tự nhiên 2.011,83 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 129,44 ha (đất ở nông thôn 47,7 ha; đất giao thông 80,3 ha; đất thủy lợi 31,37 ha; đất giáo dục 6,97 ha; đất nghĩa trang 41,09 ha...).
Phần 3. Tiềm năng, động lực và dự báo phát triển xã
Thuyết minh đánh giá các thế mạnh và hạn chế tác động trực tiếp đến định hướng quy hoạch:
- Tiềm năng: Vị trí giáp ranh trung tâm huyện lỵ Phù Mỹ (cách 1 km), nằm dọc tỉnh lộ ĐT632 và hưởng lợi từ hành lang kinh tế Quốc lộ 1A; kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã được cứng hóa đồng bộ; nguồn nước tưới tiêu cơ bản chủ động; đất đai thích nghi với nhiều loại cây trồng thâm canh.
- Hạn chế: Thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, sa bồi, thủy phá; ruộng đất canh tác manh mún với 17.606 thửa đất (bình quân 115,49 m2/thửa, tương đương 10 thửa/hộ), cản trở cơ giới hóa đồng bộ; sản phẩm tiểu thủ công nghiệp truyền thống (bún, bánh tráng) chưa xây dựng được nhãn hiệu thương mại; rác thải và nước thải sinh hoạt còn xử lý phân tán.
- Dự báo dân số, lao động và hộ gia đình:
- Dân số: Năm 2022 là 6.433 người; dự báo đến năm 2030 đạt 6.570 người; đến năm 2035 đạt 6.700 người.
- Số hộ: Năm 2022 là 2.018 hộ; dự báo năm 2030 là 2.120 hộ; năm 2035 là 2.233 hộ.
- Nguồn lao động trong độ tuổi: Giữ ổn định ở tỷ lệ 74% dân số (năm 2030 đạt khoảng 4.862 người; năm 2035 đạt 4.958 người, bảng tính dự báo ghi nhận 4.218 người làm việc trực tiếp).
- Động lực phát triển: Giai đoạn 2023-2030 lấy nông - lâm nghiệp làm nền tảng, dịch chuyển dần sang thương mại, dịch vụ; giai đoạn 2030-2035 xác định công nghiệp là ngành chủ đạo (công nghiệp phụ trợ, công nghiệp công nghệ cao), kết hợp phát triển đô thị, dịch vụ và du lịch trải nghiệm.
- Các chỉ tiêu quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật chính:
- Đất xây dựng nhà ở nông thôn: Tối thiểu 25 m2/người.
- Đất công trình công cộng, dịch vụ: Tối thiểu 5 m2/người.
- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: Tối thiểu 5 m2/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: Tối thiểu 4 m2/người.
- Chỉ tiêu cấp nước: Tối thiểu >=80 lít/người/ngày đêm; cấp điện: >=660 kWh/hộ/năm (tương đương định mức sinh hoạt tiêu chuẩn); tỷ lệ thu gom nước thải đạt 80 - 100% lưu lượng cấp nước; chất thải rắn 0,9 kg/người/ngày.
- Khoảng cách an toàn môi trường: Khu chăn nuôi, kho hóa chất bảo vệ thực vật cách nhà ở >20 m; kho phân bón hóa học cách khu ở tối thiểu >=100 m.
Phần 4. Định hướng quy hoạch không gian tổng thể xã
Đồ án phân định toàn bộ không gian xã Mỹ Quang thành 03 phân khu chức năng và 01 khu trung tâm hành chính - công cộng tập trung:
| Phân khu |
Quy mô diện tích (ha) |
Phạm vi thôn hành chính |
Định hướng tính chất và chức năng quy hoạch |
| Phân khu số 1 |
445,91 |
Bình Trị, Tường An, Trung Thành 1, Trung Thành 2 |
Khu trung tâm xã, thương mại - dịch vụ, du lịch; không gian phát triển đô thị mới kết nối mở rộng từ thị trấn Phù Mỹ. |
| Phân khu số 2 |
792,98 |
Tân An, Trung Thành 1 |
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (Cụm công nghiệp Tân Tường An, Cụm công nghiệp Trung Thành); du lịch sinh thái, cắm trại hồ Hóc Mẫn; bảo tồn làng nghề truyền thống. |
| Phân khu số 3 |
722,94 |
Trung Thành 1, Trung Thành 2, Trung Thành 3, Trung Thành 4 |
Vùng sản xuất nông - lâm nghiệp và chăn nuôi tập trung ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. |
Chi tiết tổ chức không gian các khu vực trọng điểm:
- Khu trung tâm xã (quy mô 134,66 ha tại thôn Bình Trị): Bố trí quỹ đất mở rộng về phía Bắc UBND xã hiện hữu, kiến tạo công viên trung tâm và cụm công trình thương mại dịch vụ, thể dục thể thao kết nối với không gian phía Nam qua suối Đồng Thuyền và quảng trường trung tâm. Hệ thống công trình gồm:
- Khu quảng trường công cộng: Diện tích 1,06 ha (tổ chức mít tinh, lễ hội, sự kiện).
- Khu công viên cây xanh, hồ nước sinh thái: Diện tích 3,85 ha.
- Sân vận động trung tâm xã: Diện tích 2,69 ha.
- Khu trung tâm hành chính: Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND, nhà làm việc Công an xã, khối đoàn thể.
- Hạ tầng giao thông: Trục chính tỉnh lộ ĐT632 và đường nội bộ trung tâm thiết kế lộ giới nền đường rộng 16,5 m đạt chuẩn đường cấp IV và cấp V, định hướng phát triển đạt các tiêu chí đô thị loại V.
- Dự án quy hoạch khu dân cư Mỹ Quang (tổng diện tích 981.564,1 m2):
- Đất ở quy hoạch mới: 307.677,6 m2 (chiếm 25,73% diện tích dự án, gồm khoảng 1.882 lô đất).
- Đất công trình giáo dục: Đất trường mầm non 10.100,2 m2; quỹ đất giáo dục mở rộng 19.305,3 m2.
- Đất công cộng và thương mại dịch vụ: Diện tích 17.376,3 m2 (bố trí chợ tập trung mới của xã).
- Đất cây xanh, công viên: Diện tích 290.130,7 m2.
- Giao thông phân khu: Mở rộng lộ giới các tuyến chính với bề rộng nền đường Bnền = 16 m, 18 m và 30 m; các tuyến nội thôn cải tạo đạt Bnền = 8 - 9 m (mặt đường rộng 5 - 6 m).
- Chuyển đổi công năng chợ Mỹ Quang cũ (thôn Trung Thành 1): Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phát triển kinh tế nông thôn, hình thành khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tập trung kết hợp đón khách tham quan du lịch trải nghiệm.
- Hạ tầng Phân khu 2: Mở rộng đất ở nông thôn thôn Tân An thêm 3,19 ha; chỉnh trang nhà văn hóa thôn, quy hoạch mới khu thể thao và công viên cây xanh; quy hoạch Cụm công nghiệp Tân Tường An và Cụm công nghiệp Trung Thành; xây dựng nghĩa trang nhân dân thôn Trung Thành 1 với diện tích 2,9 ha có tường rào, dải cây xanh cách ly và phân lô mộ táng theo hàng lối.
Phần 5, 6, 7 và 8. Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và dự án ưu tiên
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật: Cân đối quỹ đất nông nghiệp chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ dân cư, mở rộng hạ tầng đối ngoại (tuyến kết nối đường phía Tây tỉnh ĐT638 đến đường ven biển ĐT639 đi qua địa bàn xã, thiết kế đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 80 km/h, nền đường rộng 12 m, mặt đường bê tông nhựa 11 m gồm 2 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ).
- Đánh giá môi trường chiến lược: Dự báo các tác động từ cụm công nghiệp, cơ sở tiểu thủ công nghiệp và vùng chăn nuôi; đề xuất phân vùng xả thải, quy định mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt đạt 80-100% khối lượng cấp nước, đóng cửa các điểm chôn lấp rác tự phát và duy trì thu gom định kỳ 2 lần/tuần thông qua Hạt Giao thông Công chính huyện.
- Dự án ưu tiên đầu tư: Tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu trung tâm hành chính mới, giải phóng mặt bằng dự án dân cư Mỹ Quang (172 lô giai đoạn đầu và khu quy hoạch 1.882 lô), xây dựng bờ kè suối Bình Trị, nâng cấp tuyến ĐT632, bê tông hóa các tuyến giao thông nội đồng và tu bổ hồ chứa nước Hóc Mẫn.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã lượng hóa và thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân vùng không gian lãnh thổ xã Mỹ Quang đến năm 2035:
| Hạng mục không gian / Dự án |
Quy mô diện tích |
Cơ cấu chức năng chính |
Mục tiêu phát triển |
| Phân khu 1 (Trung tâm xã & dịch vụ) |
445,91 ha |
Hành chính, giáo dục, thương mại, quảng trường (1,06 ha), công viên (3,85 ha), sân vận động (2,69 ha) |
Đạt chuẩn đô thị tiệm cận loại V |
| Khu dân cư Mỹ Quang (thuộc Phân khu 1) |
98,16 ha (981.564,1 m2) |
Đất ở: 30,77 ha (1.882 lô); Cây xanh: 29,01 ha; Trường mầm non: 1,01 ha; Đất giáo dục: 1,93 ha; Thương mại dịch vụ: 1,74 ha |
Mở rộng không gian ở mới đồng bộ hạ tầng |
| Phân khu 2 (Công nghiệp & du lịch) |
792,98 ha |
Cụm công nghiệp Tân Tường An, Cụm công nghiệp Trung Thành; du lịch hồ Hóc Mẫn; làng nghề bún bánh |
Chuyển dịch cơ cấu sang sản xuất công nghiệp - TTCN |
| Phân khu 3 (Nông lâm nghiệp) |
722,94 ha |
Vùng thâm canh lúa, cây nguyên liệu, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư |
Bảo đảm an ninh lương thực và sản xuất hàng hóa |
| Đất nghĩa trang tập trung |
2,90 ha |
Đặt tại thôn Trung Thành 1, có hệ thống quản trang, cây xanh cách ly |
Chấm dứt táng phân tán không hợp vệ sinh |
Đồ án đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức không gian cụ thể:
- Giải quyết bất cập hiện trạng hạ tầng thương mại bằng giải pháp chuyển đổi công năng chợ bỏ hoang tại thôn Trung Thành 1 sang khu làng nghề truyền thống gắn với du lịch, đồng thời quy hoạch chợ trung tâm mới tại khu quy hoạch dân cư tập trung xã.
- Tách biệt không gian sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư hiện hữu thông qua việc thành lập 2 cụm công nghiệp tập trung (Tân Tường An và Trung Thành), thiết lập hành lang cách ly vệ sinh môi trường.
- Quy hoạch hệ thống giao thông kết nối liên vùng với tuyến đường kết nối ĐT638 - ĐT639 lộ giới nền 12 m và mở rộng các tuyến đường trục thôn, liên thôn lên nền 8-9 m, mặt 5-6 m.
So với các đồ án quy hoạch giai đoạn trước (năm 2013), đồ án này không chỉ giải quyết các tiêu chí nông thôn mới đơn lẻ mà đã tích hợp không gian xã vào quy hoạch vùng huyện Phù Mỹ, xác lập lộ trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo 2 giai đoạn (2023-2030 lấy nông nghiệp làm nền tảng; 2030-2035 lấy công nghiệp làm chủ đạo) và định hình diện mạo kiến trúc tiệm cận tiêu chuẩn đô thị.
Thách thức trong thực tiễn và định hướng triển khai
Thuyết minh đồ án đã chỉ rõ những hạn chế nội tại và thách thức xuất phát từ đặc thù địa phương:
- Điều kiện địa hình đồng bằng ven biển khiến địa bàn thường xuyên chịu tác động tiêu cực của thiên tai, lũ lụt cục bộ vào mùa mưa (tháng 9 đến tháng 12) gây bồi lấp, xói lở đồng ruộng; hiện tượng thiếu nước dòng mặt vào cao điểm mùa khô (tháng 7 và tháng 8).
- Cấu trúc đất đai sản xuất nông nghiệp manh mún với 17.606 thửa đất (trung bình 115,49 m2/thửa, khoảng 10 thửa/hộ), gây cản trở lớn cho việc dồn điền đổi thửa và cơ giới hóa đồng bộ.
- Quy mô sản xuất tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông sản còn ở mức hộ gia đình nhỏ lẻ, chưa tạo lập được thương hiệu hàng hóa được bảo hộ; nguồn lực ngân sách địa phương còn hạn hẹp trong việc triển khai đồng loạt các dự án giao thông và hạ tầng xử lý nước thải.
Các định hướng triển khai tiếp theo được xác định trong văn bản:
- Tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với Khu trung tâm xã (134,66 ha) và các Cụm công nghiệp tập trung làm cơ sở cấp phép xây dựng và đấu giá quyền sử dụng đất.
- Hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình UBND huyện Phù Mỹ phê duyệt nhằm phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án giao thông đối ngoại và khu dân cư mới.
- Vận động nhân dân nhân rộng mô hình phân loại rác thải tại nguồn (phấn đấu vượt mức 53,2% hiện trạng) và đầu tư hoàn thiện trạm xử lý nước thải tập trung cho khu vực trung tâm xã.
Giá trị tham khảo
Đồ án là nguồn tài liệu hữu ích cho công tác đào tạo và nghiên cứu:
- Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học các ngành Quy hoạch đô thị và nông thôn, Quản lý đất đai, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kinh tế phát triển; các cán bộ quản lý thuộc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, UBND các xã đang triển khai điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp khảo sát, đánh giá hiện trạng định lượng theo khung 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
- Kinh nghiệm xử lý bài toán chuyển đổi công năng các công trình công cộng dôi dư hoặc hoạt động không hiệu quả (chợ nông thôn).
- Bảng chỉ tiêu quy chuẩn sử dụng đất, định mức hạ tầng kỹ thuật và giải pháp phân vùng cảnh quan nông thôn thích ứng với quá trình đô thị hóa lan tỏa từ huyện lỵ.
Câu hỏi thường gặp
Đồ án phân chia không gian lãnh thổ xã Mỹ Quang thành mấy phân khu chức năng chính?
Toàn xã được phân chia thành 03 phân khu chức năng chính và 01 khu trung tâm xã: Phân khu 1 (445,91 ha) phát triển trung tâm xã, thương mại dịch vụ và đô thị mới; Phân khu 2 (792,98 ha) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và du lịch sinh thái hồ Hóc Mẫn; Phân khu 3 (722,94 ha) phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp và chăn nuôi tập trung.
Quy mô dân số và số hộ gia đình xã Mỹ Quang được dự báo như thế nào đến năm 2035?
Từ hiện trạng năm 2022 là 2.018 hộ với 6.433 người, đồ án dự báo quy mô dân số đến năm 2030 đạt 6.570 người (2.120 hộ) và đến năm 2035 đạt 6.700 người (2.233 hộ); tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động duy trì ổn định ở mức 74%.
Dự án khu dân cư Mỹ Quang tại trung tâm xã có diện tích và cơ cấu sử dụng đất ra sao?
Dự án có tổng diện tích quy hoạch là 981.564,1 m2 (khoảng 98,16 ha); trong đó đất ở quy hoạch mới chiếm 307.677,6 m2 (khoảng 1.882 lô đất, chiếm 25,73% diện tích dự án), đất công viên cây xanh 290.130,7 m2, đất trường mầm non 10.100,2 m2, quỹ đất giáo dục 19.305,3 m2, đất thương mại dịch vụ và công cộng 17.376,3 m2.
Tại sao chợ Mỹ Quang hiện hữu tại thôn Trung Thành 1 không hoạt động và đồ án đề xuất giải pháp gì?
Chợ Mỹ Quang xây dựng năm 2014 nhưng không hoạt động do nằm cách chợ trung tâm huyện Phù Mỹ chỉ 1,5 km, người dân địa phương có thói quen sang buôn bán tại chợ huyện. Đồ án đề xuất chuyển đổi công năng toàn bộ khu đất chợ cũ thành đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu làng nghề tập trung kết hợp du lịch trải nghiệm; đồng thời quy hoạch chợ mới tại phân khu trung tâm xã.
Lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ đạo của xã được phân kỳ ra sao qua các giai đoạn?
Giai đoạn 2023 - 2030, ngành nông - lâm nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo, từng bước chuyển dịch cơ cấu sang công nghiệp và thương mại dịch vụ. Giai đoạn 2030 - 2035, công nghiệp chính thức trở thành ngành kinh tế chủ đạo (ưu tiên công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ), kết hợp phát triển thương mại dịch vụ và du lịch sinh thái.
Kết luận
Thuyết minh đồ án "Quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Quang, huyện Phù Mỹ đến năm 2035" do Công ty TNHH Khuê Văn Các lập là công trình quy hoạch nông thôn hoàn chỉnh, phản ánh chính xác các thông số hiện trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội và hạ tầng của địa phương. Đồ án đã giải quyết thành công yêu cầu điều chỉnh quy hoạch sau 10 năm thực hiện nông thôn mới, xác lập mô hình phân vùng không gian 3 phân khu kết hợp trung tâm hành chính mới nhằm tiệm cận tiêu chuẩn đô thị loại V. Hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật, phân kỳ dự báo dân số đến 6.700 người và danh mục dự án ưu tiên trong văn bản cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý xây dựng và thu hút đầu tư tại huyện Phù Mỹ.