chương 1, tác giả kế thừa được nội dung: Những vấn đề lý luận vẻ phát triển nguồn nhân lực. Ở chương 3, tác giả kế thừa được các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục Bình Định (có thể áp dụng hiệu quả cho ngành Nội vụ tỉnh Bình Định) như: giải pháp phát triển số lượng, ôn định cơ cấu; giải pháp nâng cao năng lực; giải pháp phát triển động cơ thúc đẫy nguồn nhân lực [49] 'Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung khảo sát nhân lực ngành Giáo dục Bình Định Nguyễn Phan Sang (2015), “Phát triển nguôn nhân lực tại công ty cỗ phân xuất nhập khẩu thủy sản miễn Trung”, Luận văn Th§ Quản trị kinh doanh, Đà Nẵng. Thông quan nghiên cứu mô hình KSA trong phát triển nhân lực nói chung, tác giả đã nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ những cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong một tổ chức; phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần xuất nhập khâu thủy sản Miền Trung, tìm ra những nguyên nhân và hạn chế dé đề xuất giải pháp đề hoàn thiện việc phát triển nguồn nhân lực tại Công ty. So với nhiều đề tài nghiên cứu dựa theo mô hình KSA, luận văn đã bổ sung thêm nội dung.
“tạo lập môi trường hỗ trợ phát triển” trong phát triển nguồn nhân lực nói chung. Tuy luận văn nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực theo chuyên ngành Quản trị kinh doanh, không gian nghiên cứu không phải trên địa ban tinh Bình Định nhưng người nghiên cứu cũng đã kế thừa được khung lý thuyết từ đề tài này. Đặc biệt các giải pháp đưa ra ở chương 3 của luận văn đã gợi ý cho. các nhà nghiên cứu nhiều cách thức, biện pháp phát triển nguồn nhân lực hiệu quả như: khuyến khích người lao động học tập, chia sẻ kiến thức; xây dựng cơ chế khuyến khích người lao động sáng tạo trong công việc; xây dựng chính sách thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao; các giải pháp nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ [37] Báo cáo khoa học: “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đây” - ThS.
Theo nội dung bài viết: Trong nền kinh té tri thức, khi giá trị sản phẩm hơn 80% là hàm lượng chất xám, tài sản nguồn nhân lực càng được đặt vào một vị trí quan trọng. Thúc đây người lao động làm việc hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng trong các tổ chức. Người lao động làm việc nhiệt tình, năng suất và hiệu quả công việc cao thì các mục tiêu của tổ chức sẽ đễ dàng đạt được hơn, từ đó tạo thuận lợi không ngừng phát triển [26]. Bên cạnh đó, về lý luận cũng có nhiều quan điểm về phát triển nguồn nhân lực, điển hình như Giáo trình Quản ứrị nguồn nhân lực của TS.
Nguyễn Quốc Tuấn chủ biên và các tác giả Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hoà, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2007). Giáo trình đã giới thiệu một cách tổng quan vé quản trị nguồn nhân lực. Nội dung giáo trình có 8 chương. Trong đó, chương 8: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, chương này trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phương pháp.
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung [S1] Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực chiến lược trong khu vực công và vận dụng vào thực tiền Việt Nam của TS. Nguyễn Thị Hồng Hải. Giáo trình đã hệ thống hóa nhiều vấn đề lý luận về nguồn nhân lực chiến lược, nhất là trong khu vực công; qua đó, tác giả còn nghiên cứu tình hình nguồn nhân lực trong khu vực công ở Việt Nam để làm cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa ra các giải phát nhằm phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, đặc biệt là đội ngũ CB, CC trong nền công vụ ở Việt Nam hiện nay [18] PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS.
Nguyễn Văn Điềm (2011), Giáo trình Quản trị nhân lực. Giáo trình có 19 chương, chương 9 có nội dung: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phương pháp đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tài liệu là nguồn tham khảo quan trọng cho tác giả khi đưa ra giải pháp xây dựng động cơ, môi trường học tập nhằm phát triển năng lực công chức ngành Nội vụ tỉnh Bình Định [33] Ngoài các nghiên cứu trên, vẫn còn nhiều nghiên cứu của các tác giả khác nhằm đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở nhiều ngành hoặc lĩnh vực cụ thê như: thủy sản, du lịch, tôn giáo, ngành điện,. địa phương nhất định.
Các để tài đều có những nghiên cứu và để cập theo. nhiều mức độ đối với phát triển nguồn nhân lực. Nhìn chung, thực tiễn nghiên cứu có nhiều công trình khoa học đề cập đến phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ nói riêng. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu có hệ thống và chuyên biệt về phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ tỉnh Bình Định.
Vì vậy, luận văn này (trên cơ sở có kế thừa) sẽ tiếp tục nghiên cứu và góp phần làm phong phú thêm các vấn đề lý luận và thực tiễn về đề tài nêu trên. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1.1, TONG QUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực chỉ là sức người, bao hàm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tỉnh thần, cá ở mặt rải và mặt đức [I, tr.544] Có ý kiến cho rằng nhân lực thuần túy là sức lực người lao động thể hiện trên lao động cơ bắp, có ý kiến hiểu nhân lực chỉ người lao động trực ti bằng sức lực.
Từ đó, hiểu nhân lực là toàn bộ đội ngũ người lao động hiện có trong một tô chức. Cách đề cập như thế phần nào mới chỉ phản ánh được tính hình thức của vấn đề nhưng hoàn toàn phiến diện và không mang tính tổng. Vì vậy, để có cách hiểu đúng và phản ánh rõ bản chất hoạt động lao. đông của lực lượng nhân viên trong tổ chức, nhân lực phải được xem là tổng hợp các khả năng về thể lực và trí lực của con người (25, tr.20] Như vậy, nhân lực là nguẫn lực của mỗi con người gồm thể lực, trí lực và nhân cách của họ được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất.
Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là khái niệm có nội hàm phong phú hơn khái niệm nhân lực. Nguồn nhân lực là tổng thể những yếu tổ về thé chdt và tinh than (phẩm. chất đạo đức, trình độ chính trị, học vấn, nghề nghiệp, vi thé xã hội, .) tạo thành năng lực của con người với tư cách chủ thể hoạt động có thể huy động, khai thác để thúc đây sự phát triển xã hội. Nguồn nhân lực nói lên tiềm năng của con người cả về lượng về chất [1, tr.544] Nguồn nhân lực là tổng hợp những năng lực, sức mạnh hiện có thực tế va dưới dạng tiềm năng của lực lượng con người, mà trước hết, đó là lực lượng, 10 lao động đang và sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [19, tr.554] Nguồn nhân lực là lực lượng lao động với thể lực, trí tuệ, đạo đức, năng lực, kỹ năng,.
hiện có thực tế và tiềm năng được chuân bị sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [27, tr. Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực cần được hiểu là dân số và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động. Nó là tông thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phương nào đó” [17] Các quan niệm về nguồn nhân lực tuy khác nhau ở cách tiếp cận nhưng đều có điểm chung khi cho rằng đó là khái niệm về số dân cư, cơ cấu dân cư và chất lượng dân cư của một đất nước với tất cả các đặc điểm về thé chat, tinh than, sức khoẻ, trí tuệ, năng lực, phẩm chất va lịch sử của dân tộc đó. Dựa vào những quan niệm trên ta thấy rằng, nguồn nhân lực trong một tô chức sẽ bao gồm các mặt cơ bản sau: (1) Về số lượng của nhân viên trong tổ chức: Thê hiện quy mô của tô chức, số lượng nhân viên càng đông, quy mô tổ chức càng lớn và ngược lại số lượng ít, quy mô tổ chức nhỏ.
(2) Về cơ cấu nhân viên trong tổ chức: Thê hiện tính đa dạng cơ cấu nhân viên trong tô chức qua trình độ, độ tuôi, giới tính, học hàm, học vị. Tính đa dạng cơ cấu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sức mạnh của nguồn nhân lực trong tô chức. (3) Về chất lượng nhân viên trong tố chức: Chất lượng nhân viên được hiểu là năng lực của họ trong công việc và cuộc sống. Năng lực của nhân viên thông thường được đánh giá qua các tiêu chí sau: trí lực, thể lực và đạo đức.
Tóm lại, có thể hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của "1 con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tô chức hoặc một cơ cấu KT- XH nhất định. e Phát triển nguồn nhân lực * Phát triển Phát triển là sự vận động theo chiều hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn [I, tr. Trong tổ chức, phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và đông cơ của nhân viên để biến họ thành những thành viên tương lai quý báu của tổ chức. Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà còn cả sự nghiệp và những kinh nghiệm khác nữa.
* Phát triển nguôn nhân lực Cho đến nay, do xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau nên vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau khi bàn về phát triển nguồn nhân lực: Theo UNESCO và một số nhà kinh tế sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là sự phát triển kỹ năng lao động và sự đáp ứng yêu cầu của việc làm. Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự lành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn dao tao nói chung mà còn là phát triển năng lực đó của con người để tiền tới có việc làm hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.