Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược marketing. Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và việc xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm gas tại Công ty xăng dầu Bình Định. Chương 3: Chiến lược marketing cho sản phẩm gas tại Công ty xăng dầu Bình Định. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện thành công để tài thì phải qua việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về lĩnh vực cũng như chuyên ngành liên quan đến đề tài.
Những thông tin đó được tham khảo từ sách, báo, tạp chí, internet, các kết quả nghiên cứu của một số tác giả đã thực hiện. mà nội dung của nó có sự liên quan đến đề tài nghiên cứu. Việc tham khảo những tài liệu này làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài được thuận lợi hơn. Những vấn đề nào được giải quyết thì dùng kết quả để tham khảo và chứng minh.
Trong đó, tài liệu tham khảo được sử dụng chủ yếu từ: * Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Chiến lược marketing cho sản phẩm khí đốt hóa lỏng (gas) tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng” của tác giả Lê Khánh Thành năm 2009. Luận văn nói về tình hình thị trường Gas Petrolimex Đà Nẵng trong giai đoạn 2006-2008. Và từ những phân tích về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài để đưa ra giải pháp về chiến lược Marketing, phân bổ nguồn vốn, thị trường mục tiêu, chính sách quản lý thị trường. nhằm phát triển thị trường Gas Petrolimex Da Nẵng trong giai đoạn 2006-2008.
* Luận văn thạc sĩ kinh tế: "Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Bình" của tác giả Trần Văn An giai đoạn 2007- 2010. Luận văn nói về những chiến lược mà công ty có thể lựa chọn đề thực hiện chiến lược của công ty cũng như các chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng như thế nào, tầm ảnh hưởng của các chiến lược kinh doanh đến chiến lược của công ty. Đề tài: “Chiến lược marketing cho sản phẩm khí đốt hóa lỏng (gas) tại Công ty xăng dầu Bình Định” đây là đề tài mới tại Công ty hiện chưa được nghiên cứu, nhưng được sự tư vấn và giúp đỡ tận tình của cán bộ hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Trường Sơn tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ kinh tế - Chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả dựa trên những căn cứ về tình hình thị trường Gas trong những năm tới của Ngành, của Nhà nước và hiện trạng của Công ty để đưa ra giải pháp hoàn thiện cho chiến lược marketing cho sản phẩm khí đốt hóa lỏng (gas) tại Công ty nhằm xúc tiến hoạt động này ngày một vững chắc và bài bản hơn trong những năm sắp tới.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠCH ĐỊN! CHIẾN LƯỢC MARKETING 1.MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1. Khái niệm Marketing Thuật ngữ Marketing xuất lên ngay từ những năm dau thé ky XX, lin đầu tiên tại Hoa Kỳ (1905) nhưng chỉ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1932) và đặc biệt là sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II (1941- 1945) nó mới có những bước nhảy vọt, phát triển mạnh mẽ về cả lượng và chất để thực sự trở thành một lĩnh vực khoa học phổ biến như ngày nay. Marketing được truyền bá sang Nhật và Tây Âu vào những năm 50 và 60, vào. các nước Đông Âu những năm 60 và 70, vào Việt Nam đầu những năm 80 của thế kỷ XX.
Trong giới lý luận hiện nay mặc dù đã có hàng trăm định nghĩa khác nhau về marketing nhưng vẫn chưa đi đến thống nhất sử dụng một định nghĩa chính thống. Ngày nay, định nghĩa của Philip Kotler được xem là hoàn chỉnh và đang được thừa nhận rộng rãi trên thé giới. Theo Philip Kotler: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thẻ có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác. Chiến lược marketing.
* Khái niệm chiến lược Chiến lược của mỗi doanh nghiệp yêu cầu nó phải phát triển một lợi thế cạnh tranh cho phép tiền hành cạnh tranh một cách hữu hiệu. Có thể coi chiến lược là các ý tưởng, các kế hoạch và sự hỗ trợ để một doanh nghiệp tiền hành cạnh tranh thành công trước các đối thủ của nó. * Khái niệm chiến lược marketing Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường.
mục tiêu, marketing-mix và ngân sách marketing. Do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên khi xây dựng chiến lược marketing phải xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau. Có ba căn cứ chủ yếu mà người ta gọi là tam giác chiến lược là: căn cứ vào khách hàng, căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp và căn cứ vào đối thủ cạnh tranh. Vai trò của chiến lược marketing.
Chiến lược marketing là một chiến lược chức năng, nó được xem là một nền tảng có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng. khác trong doanh nghiệp như chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính. Chiến lược marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển, chiến lược cạnh tranh, cho đến việc xây dựng chương trình hoạt động cụ thẻ thích hợp, nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt các mục tiêu marketing của mình. Một khi đã đạt đến đỉnh cao trong khu vực, trong ngành hoạt động thì mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ chậm lại, lúc này cần đến chiến lược marketing với sự đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường.
Thị trường tiến triển nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải dành nhiều sức lực trong nghiên cứu thị trường, tìm hiểu những biến đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng từ đó đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động mới cho hiệu quả hơn. CAC LOAI CHIEN LUQC MARKETING 1. Theo cách tiếp cận sản phẩm -thị trường a. Chiến lược thâm nhập thị trường Là chiến lược tìm cách làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc các dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng các nỗ lực mạnh mẽ trong công tác marketing.
Với chiến lược này doanh nghiệp sẽ làm tăng thị phần bằng các cách: ~ Tăng sức mua sản phẩm của khách hàng: Doanh nghiệp có thể thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn và sử dụng nhiều hơn bằng cách: khác biệt hóa sản phẩm; cải tiến mẫu mã chất lượng hay tìm ra các ứng dụng mới của sản phẩm. - Lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh bằng cách chú trọng một trong các khâu của công tác marketing như về sản phẩm, về giá, khuyến mãi, phát triển kênh tiêu thụ hay chú trọng dịch vụ sau bán hàng. Chiến lược thâm nhập thị trường để tăng trưởng được áp dụng trong. các trường hợp sau: khi các thị trường hiện tại không bị bão hòa với những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp; nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp tăng; thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính giảm trong khi doanh số toàn ngành tăng; sự tương quan giữa doanh thu và chỉ phí tiếp thị là cao.
Chiến lược mở rộng thị trường Là chiến lược tìm cách tăng trưởng bằng con đường thâm nhập vào các thị trường mới đề tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện có mà doanh nghiệp đang sản xuất hay cung ứng. Với chiến lược này doanh nghiệp có thể phát triển thị trường bằng các cách như: Tìm kiếm các thị trường trên địa bàn hoàn toàn mới; tìm khách hàng mục tiêu mới. Chiến lược mở rộng thị trường để tăng trưởng được áp dụng trong các trường hợp sau: Khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có hiệu quả; khi vẫn còn các thị trường mới chưa bão hòa; khi doanh nghiệp có sẵn điều kiện mở. rộng sản xuất kinh doanh.
Chiến lược phát triển sản phẩm Là chiến lược tìm cách tăng trưởng thông qua việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới đề tiêu thụ trên thị trường doanh nghiệp đang hoạt động. * Với chiến lược này doanh nghiệp có thể phát triển sản phẩm mới bằng cách tập trung vào các sản phẩm riêng biệt hoặc một nhóm sản phẩm. ~ Phát triển các sản phẩm riêng biệt: cải tiến các tính năng sản phẩm; cải tiến về chất lượng với mục đích làm tăng độ tin cậy, tốc độ hay độ bền và các tính năng khác; cải tiền về kiểu dáng; thêm các mẫu mã mới. ~ Phát triển các danh mục sản phẩm * Chiến lược này được áp dụng khi: - Doanh nghiệp có những sản phẩm thành công đang ở trong giai đoạn chín muỗi của vòng đời sản phẩm.
- Doanh nghiệp cạnh tranh trong một ngành có đặc điểm là có những phát triển công nghệ nhanh chóng. - Các đối thủ cạnh tranh đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cạnh tranh. - Doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và phát triển đặc biệt mạnh. Chiến lược đa dạng hóa Là chiến lược đầu tư vào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau khi doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh hiện tại.
Chiến lược này thích hợp đối với các doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu tăng trưởng trong ngành hiện thời với các sản phẩm và thị trường hiện đang kinh doanh. Có 3 chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa: * Đa dạng hóa đồng tâm: Đa dạng hóa đồng tâm là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm hay dịch vụ mới nhưng có liên quan với công nghệ, marketing hay các sản phẩm dịch vụ hiện tại. Chìa khóa để thực hiện đa dạng hóa đồng tâm là tranh thủ một trong. các ưu thế nội bộ chủ yếu của doanh nghiệp.
Chiến lược này được áp dụng trong trường hợp: - Khi doanh nghiệp cạnh tranh trong một ngành chậm tăng trưởng hay không có tăng trưởng. - Khi việc thêm vào sản phâm mới nhưng có liên hệ với nhau sẽ làm tăng rõ rệt doanh s sản phẩm hiện tại. ~ Các sản phẩm dịch vụ mới có tính cạnh tranh rất cao. - Khi các sản phẩm của doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn cuối của vòng đời sản phẩm.
~ Khi doanh nghiệp có đội ngũ quản lý mạnh. * Đa dạng hóa theo chiều ngang: Đa dạng hóa ngang là chiến lược tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường đang tiêu thụ, khách hàng.