Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh đóng vai trò là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định sự hình thành, tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Để tối đa hóa lợi nhuận và duy trì năng lực cạnh tranh, việc tổ chức, phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội — một doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa lĩnh vực thi công xây dựng công trình và kinh doanh thương mại vật liệu, hàng lâm sản — nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định luôn biến động lớn theo từng dự án và hợp đồng kinh tế. Sau giai đoạn chuyển đổi và củng cố mô hình tổ chức từ khi thành lập vào năm 2016, công ty ghi nhận doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng đồng thời phải đối mặt với nhiều áp lực tài chính: tỷ lệ nợ phải trả cao, chu kỳ luân chuyển vốn còn chậm, chi phí tài chính gia tăng và lượng vốn bị chiếm dụng trong công nợ cũng như hàng tồn kho lớn (đặc biệt trong bối cảnh ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 năm 2020). Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao năng lực quản trị và sinh lời của đồng vốn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội giai đoạn 2019 – 2020.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những mặt tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động, vốn cố định và toàn bộ vốn kinh doanh (tổng hợp giữa vốn lưu động và vốn cố định) cùng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
  • Phạm vi địa bàn: Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội (Địa chỉ: Số 5, ngách 95/65A, phố Thúy Lĩnh, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động tài chính trong giai đoạn 2 năm 2019 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và các giải pháp tài chính liên quan trực tiếp đến hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm vốn kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được doanh nghiệp ứng trước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Phân loại vốn kinh doanh:
    • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, lợi nhuận giữ lại, các quỹ dự phòng) và Nợ phải trả (vốn chiếm dụng hợp pháp, các khoản nợ vay ngắn hạn, trung và dài hạn).
    • Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn dưới 1 năm).
    • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (khấu hao, lợi nhuận giữ lại) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu, cổ phiếu).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
    • Chỉ tiêu đánh giá vốn cố định: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ), Mức sinh lợi của vốn cố định (Lợi nhuận kinh doanh / Vốn cố định bình quân).
    • Chỉ tiêu đánh giá vốn lưu động: Mức sinh lợi vốn lưu động (Lợi nhuận / Vốn lưu động bình quân), Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động (360 ngày / Số vòng quay vốn lưu động).
    • Chỉ tiêu đánh giá tổng vốn kinh doanh: Vòng quay tổng vốn, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), Hệ số thanh toán hiện thời/ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp chung: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê kinh tế và thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu tài chính thứ cấp trực tiếp tại Phòng Kế toán công ty từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Sổ cái và sổ chi tiết trong 2 năm 2019 – 2020; kết hợp tài liệu lý luận từ sách giáo trình, tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (đánh giá quy mô biến động), so sánh số tương đối (phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu) và so sánh số trung bình nhằm nhận định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:

  • Trình bày định nghĩa, bản chất kinh tế và các cách thức phân loại vốn theo sở hữu, thời gian và phạm vi huy động.
  • Nêu rõ các nguyên tắc huy động vốn: từ vốn góp ban đầu của các thành viên sáng lập, phát hành cổ phiếu, vay tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại đến phát hành trái phiếu.
  • Thiết lập hệ thống công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu suất tài chính (vốn cố định, vốn lưu động, tổng vốn kinh doanh và năng lực thanh toán).
  • Phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước, tỷ lệ lạm phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật, biến động thị trường cung - cầu và các biến cố rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh).
    • Nhân tố chủ quan: Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn, tính chính xác trong công tác lập kế hoạch nhu cầu vốn, khả năng tổ chức quản lý luân chuyển vốn qua từng công đoạn sản xuất kinh doanh và trình độ quản trị của đội ngũ cán bộ điều hành.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2019 – 2020:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 25/09/2016 theo Giấy phép ĐKKD số 0107005674 do ông Trần Văn Thịnh làm đại diện pháp luật. Quy mô lao động dao động từ 25 – 99 nhân viên (năm 2019 đạt 72 người). Hoạt động chính gồm thi công công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật kết hợp thương mại vật liệu xây dựng, hàng lâm sản và sản phẩm đồ gỗ nội thất. Mô hình quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh và tài chính), Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Cửa hàng & Kho dự trữ.
  • Thực trạng tài chính và cơ cấu vốn:
    • Quy mô tài sản và nguồn vốn có sự mở rộng đáng kể trong năm 2020: Tổng tài sản đạt 420.043 triệu đồng (theo dữ liệu phân tích biến động), tăng 156.906 triệu đồng (tương đương tăng 59,64%) so với mức 263.137 triệu đồng năm 2019. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (>80%).
    • Hàng tồn kho năm 2020 tăng vọt lên 140.427 triệu đồng (tăng 97.868 triệu đồng, tương ứng 104,07% so với năm 2019) do việc chuyển tiếp hàng tồn cũ và tác động chậm luân chuyển hàng hóa bởi dịch COVID-19.
    • Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2020 đạt 83.769 triệu đồng (vốn đầu tư chủ sở hữu 90.000 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 10.419 triệu đồng, bù đắp hoàn toàn khoản lỗ lũy kế 6.510 triệu đồng của năm 2019, đưa lợi nhuận chưa phân phối đạt 3.909 triệu đồng).
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao: Năm 2019 chiếm 80,55% và năm 2020 chiếm 78,3% tổng nguồn vốn, chủ yếu là vay nợ ngắn hạn và vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp (nợ ngắn hạn năm 2020 là 319.440 triệu đồng, tăng 77,85%).
Nhóm chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch (2020 so với 2019)
Doanh thu thuần Triệu đồng 663.202 1.251.040 +587.838 (+88,64%)
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng (6.510) 10.419 +16.929
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 1,038 1,220 +0,182
Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,650 0,620 -0,030
Hệ số nợ / Tổng tài sản % 80,55 78,30 -2,25
Hệ số tự tài trợ % 19,45 22,00 +2,55
Hệ số vòng quay tổng tài sản Lần 2,05 3,66 +1,61
Thời gian dự trữ hàng tồn kho Ngày 70,00 43,60 -26,40
Thời gian thu hồi công nợ Ngày 43,00 36,79 -6,21
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) % (2,009) 2,500 +4,509
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) % (7,797) 11,600 +19,397
  • Đánh giá chung:
    • Thành công: Doanh thu năm 2020 tăng trưởng vượt bậc (+88,64%), khắc phục tình trạng thua lỗ năm 2019 để đạt mức lãi ròng 10.419 triệu đồng; tốc độ luân chuyển tài sản cải thiện; thời gian thu hồi công nợ và dự trữ kho giảm.
    • Hạn chế: Cơ cấu tài trợ tiềm ẩn rủi ro do tỷ lệ nợ vay cao (hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2020 là 3,46 lần); hệ số thanh toán nhanh thấp (0,62 lần) do lượng lớn vốn bị đóng băng trong hàng tồn kho; chính sách bán hàng trả chậm làm vốn bị chiếm dụng nhiều; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và phân bổ chi phí chưa triệt để.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng cải tiến quản trị tài chính tại công ty:

  • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính, dự báo chính xác nhu cầu vốn cho từng chu kỳ kinh doanh và dự án thi công nhằm tránh tình trạng thừa thiếu vốn cục bộ.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn lưu động:
    • Tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho: Xác định định mức dự trữ vật liệu, hàng hóa hợp lý; đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ đối với các mặt hàng ứ đọng; hạn chế rủi ro trượt giá vật tư xây dựng.
    • Tăng cường quản lý và thu hồi nợ phải thu: Rà soát chính sách bán hàng trả chậm, áp dụng chặt chẽ các điều khoản chiết khấu thanh toán sớm và biện pháp chế tài lãi chậm trả; phân loại khách hàng để kiểm soát hạn mức tín dụng thương mại, tránh phát sinh nợ xấu khó đòi.
    • Tái cấu trúc nguồn vốn: Giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản nợ vay ngắn hạn có chi phí lãi cao, tận dụng hợp lý nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ người bán trong khuôn khổ uy tín tín dụng.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Nâng cao hiệu suất vận hành của máy móc, thiết bị thi công và hệ thống kho bãi; thực hiện bảo dưỡng định kỳ để kéo dài tuổi thọ TSCĐ; thanh lý kịp thời các tài sản lạc hậu, không còn nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn.
  • Các kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty: Kiện toàn bộ máy kế toán - tài chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong theo dõi luân chuyển dòng tiền và quyết toán công trình; tuân thủ đầy đủ chế độ trích lập dự phòng rủi ro tài chính theo quy định pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát sự chuyển dịch quy mô và hiệu quả tài chính: Năm 2019, công ty gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng tồn kho giá vốn cao dẫn đến kết quả kinh doanh lỗ sau thuế 6.510 triệu đồng, các chỉ số sinh lời âm (ROA đạt -2,009%, ROE đạt -7,797%). Sang năm 2020, nhờ sự khởi sắc của thị trường xây dựng và mở rộng sản lượng tiêu thụ, doanh thu đạt 1.251.040 triệu đồng (vượt 120% kế hoạch), LNST đạt 10.419 triệu đồng, ROA đảo chiều đạt +2,50% và ROE đạt +11,60%.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn về cấu trúc tài chính: Phân tích thực nghiệm chứng minh công ty đang vận hành với đòn bẩy tài chính rất cao (Hệ số nợ năm 2019 là 80,55%, năm 2020 là 78,30%; Nợ phải trả gấp 3,46 lần Vốn chủ sở hữu vào cuối năm 2020). Lượng hàng tồn kho tăng 104,07% (đạt 140.427 triệu đồng) cùng với nợ phải thu khách hàng lớn khiến hệ số thanh toán nhanh chỉ ở mức 0,62 lần, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi các khoản nợ ngắn hạn đồng loạt đến hạn.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vào một doanh nghiệp có đặc thù kép (vừa thi công xây lắp, vừa thương mại vật liệu).
  • Đưa ra bức tranh số liệu trung thực về giai đoạn tái cơ cấu 2019 – 2020 của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội, giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ nguyên nhân gốc rễ của tình trạng ứ đọng vốn và chi phí tài chính.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi trực tiếp từ khâu dự toán vốn, quản lý công nợ, định mức hàng tồn kho đến khai thác tài sản cố định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Đề tài chỉ tiếp cận và phân tích dữ liệu tài chính trong phạm vi 2 năm (2019 – 2020), chưa đủ độ dài thời gian để đánh giá chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về nguồn thông tin kế toán: Như tác giả đã ghi nhận trong văn bản, các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động được tính toán trên cơ sở giữ nguyên hiện trạng sổ sách tài chính; một số khoản chi phí thực tế như dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí lãi vay phân bổ cho hàng tồn kho hay chi phí dở dang chưa được trích lập và phản ánh đầy đủ, do đó lợi nhuận thực tế có thể thấp hơn số liệu báo cáo.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần mở rộng chuỗi phân tích tài chính sang các năm tiếp theo khi thị trường phục hồi sau đại dịch; kết hợp nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị dòng tiền lưu chuyển thuần (Cash Flow) và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế; các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống công thức, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định và khả năng thanh toán được trình bày rõ ràng, chuẩn mực ở Chương 1.
    • Quy trình xử lý, bóc tách và phân tích các bảng biểu cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh thực tế tại Chương 2, cung cấp một mẫu nghiên cứu thực nghiệm điển hình cho các khóa luận ngành tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chủ yếu nào?
Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với các lĩnh vực chính gồm: thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; kinh doanh vật liệu xây dựng và hàng lâm sản; sản xuất đồ mộc và trang trí nội ngoại thất; đại lý mua bán ký gửi hàng hóa; lắp đặt thiết bị cơ điện lạnh, điện tử, viễn thông.

2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2019 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn bên ngoài với tỷ trọng nợ phải trả rất cao: chiếm 80,55% tổng nguồn vốn năm 2019 và 78,30% năm 2020 (hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2020 là 3,46 lần). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 97% tổng nợ phải trả), trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm khoảng 2%.

3. Tại sao năm 2019 công ty bị lỗ 6.510 triệu đồng nhưng năm 2020 lại đạt lợi nhuận sau thuế 10.419 triệu đồng?
Năm 2019 công ty chịu lỗ do doanh thu thấp (chỉ đạt 60% kế hoạch), phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho giá vốn cao từ kỳ trước và không tận dụng được thời điểm giá xây dựng thuận lợi. Năm 2020, doanh thu tăng mạnh (+88,64%) nhờ nhu cầu và giá thị trường xây dựng tăng cao, sản lượng tiêu thụ hàng hóa tăng mạnh giúp bù đắp toàn bộ lỗ lũy kế và mang lại lãi ròng 10.419 triệu đồng.

4. Vì sao hàng tồn kho và các khoản phải thu của công ty năm 2020 tăng cao?
Hàng tồn kho năm 2020 tăng 104,07% (đạt 140.427 triệu đồng) do lượng hàng tồn chuyển tiếp từ 2019 kết hợp với ảnh hưởng làm chậm luân chuyển hàng hóa của dịch COVID-19, đồng thời công ty chủ động dự trữ đón đầu đà tăng giá vật liệu. Các khoản phải thu tăng 25,8% chủ yếu do công ty áp dụng phương thức bán hàng trả chậm để mở rộng thị trường tiêu thụ.

5. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào đã được tác giả sử dụng trong khóa luận?
Tác giả sử dụng 3 phương pháp cụ thể: (1) Phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp, phân loại số liệu; (2) Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính 2019 – 2020, sổ kế toán công ty và tài liệu lý luận; (3) Phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) để nhận diện xu hướng biến động tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Mai đã thực hiện việc hệ thống hóa toàn diện lý luận về vốn và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua các phương pháp phân tích thống kê và so sánh dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Thịnh Phát Hà Nội giai đoạn 2019 – 2020, công trình đã làm rõ sự phục hồi về doanh thu, lợi nhuận nhưng đồng thời chỉ ra các rủi ro đòn bẩy tài chính và ứ đọng vốn lưu động tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.