Luận văn: Đánh giá và giải pháp quy hoạch nông thôn mới tại huyện Ba Vì, Hà Nội

Luận văn đánh giá quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Ba Vì, Hà Nội, đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì Toàn cảnh giai đoạn 2011 2016

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm thay đổi toàn diện bộ mặt nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tại Ba Vì, việc triển khai quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì giai đoạn 2011-2016 được thực hiện dựa trên nền tảng pháp lý vững chắc và mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu chính là xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Trước khi triển khai, thực trạng nông thôn mới Ba Vì cho thấy nhiều hạn chế: hạ tầng thiếu đồng bộ, sản xuất manh mún, và đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Do đó, việc xây dựng và thực hiện một đề án quy hoạch bài bản là yêu cầu cấp thiết. Đề án tập trung vào 5 nhóm tiêu chí chính: Quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, và hệ thống chính trị. Quá trình lập quy hoạch có sự tham gia của các cấp chính quyền và cộng đồng dân cư, đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với điều kiện địa phương. Các bản đồ quy hoạch huyện Ba Vì được công bố công khai, tạo điều kiện cho người dân giám sát và tham gia. Giai đoạn này đặt nền móng quan trọng cho sự chuyển mình của huyện Ba Vì, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và toàn diện trong những năm tiếp theo. Các số liệu và đánh giá ban đầu cho thấy chương trình đã tạo ra những thay đổi tích cực, tuy nhiên cũng bộc lộ nhiều thách thức cần giải quyết.

1.1. Phân tích cơ sở pháp lý và mục tiêu chương trình mục tiêu quốc gia

Cơ sở pháp lý cho việc triển khai quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì dựa trên các văn bản chỉ đạo của Trung ương và thành phố Hà Nội. Nổi bật là Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia. Dựa trên các định hướng này, huyện Ba Vì đã xây dựng Đề án riêng, đặt ra mục tiêu cụ thể: hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân nông thôn. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc "bê tông hóa" mà còn hướng đến việc xây dựng một cộng đồng nông thôn văn minh, ổn định và giàu bản sắc.

1.2. Đánh giá thực trạng nông thôn mới Ba Vì trước khi triển khai

Trước năm 2011, thực trạng nông thôn mới Ba Vì phản ánh nhiều yếu kém chung của khu vực nông thôn miền Bắc. Kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện, trường học còn lạc hậu, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được cứng hóa thấp, hệ thống thủy lợi chưa chủ động được tưới tiêu. Về kinh tế, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là quy mô nhỏ, kinh tế hộ là phổ biến, thiếu sự liên kết. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra chậm. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, đặc biệt ở các xã miền núi. Các vấn đề về môi trường như rác thải, nước thải chưa được quan tâm xử lý đúng mức. Đây là những thách thức lớn đòi hỏi một kế hoạch quy hoạch tổng thể và các giải pháp đồng bộ.

II. Khó khăn thách thức trong quy hoạch nông thôn mới ở Ba Vì

Quá trình thực hiện quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì đã đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Vấn đề lớn nhất là nguồn lực đầu tư. Nhu cầu vốn để hoàn thiện 19 tiêu chí là rất lớn, trong khi ngân sách nhà nước hỗ trợ có hạn, việc huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới từ doanh nghiệp và người dân còn nhiều hạn chế. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tùng (2017), nhiều địa phương gặp khó trong việc kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Bên cạnh đó, công tác quy hoạch sử dụng đất Ba Vì và quản lý quy hoạch còn bất cập. Một số đồ án quy hoạch chất lượng chưa cao, thiếu tầm nhìn dài hạn, dẫn đến phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Việc giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạ tầng cũng là một rào cản. Một thách thức khác đến từ yếu tố con người. Nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân về vai trò chủ thể của mình trong xây dựng nông thôn mới chưa đầy đủ, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của nhà nước. Năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở trong việc quản lý, điều hành các dự án còn hạn chế. Những khó khăn này đã làm chậm tiến độ thực hiện chương trình tại một số xã, đặc biệt là các xã miền núi có điểm xuất phát thấp.

2.1. Phân tích vấn đề huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới

Huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới là bài toán nan giải. Nguồn vốn chủ yếu vẫn phụ thuộc vào ngân sách cấp trên, trong khi ngân sách của huyện và xã còn hạn hẹp. Báo cáo cho thấy cơ cấu vốn từ cộng đồng dân cư và doanh nghiệp còn chiếm tỷ lệ thấp. Nguyên nhân là do đời sống người dân nông thôn ở nhiều xã còn khó khăn, khả năng đóng góp hạn chế. Mặt khác, các chính sách hỗ trợ nông nghiệp và thu hút đầu tư vào lĩnh vực này chưa đủ hấp dẫn để lôi kéo các doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ. Việc thiếu vốn trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, trường học, chợ nông thôn.

2.2. Hạn chế trong quy hoạch sử dụng đất Ba Vì và hạ tầng

Công tác quy hoạch sử dụng đất Ba Vì là nền tảng nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Một số quy hoạch thiếu đồng bộ, chưa gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch xây dựng nông thôn mới với các quy hoạch ngành khác như nông nghiệp, du lịch. Chất lượng một số đồ án quy hoạch còn thấp, "thiếu giải pháp thực hiện, tính toán huy động nguồn lực còn thiếu tính thực tiễn" (Nguyễn Thanh Tùng, 2017). Điều này dẫn đến việc triển khai hạ tầng gặp khó khăn. Nhiều tuyến đường giao thông nội đồng, kênh mương thủy lợi chưa được đầu tư kiên cố hóa đồng bộ sau dồn điền đổi thửa, ảnh hưởng đến sản xuất và lưu thông hàng hóa.

III. Giải pháp quy hoạch hạ tầng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn

Để thực hiện thành công quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì, cần tập trung vào các giải pháp đột phá về hạ tầng và kinh tế. Trước hết, cần ưu tiên nguồn lực để hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội một cách đồng bộ. Việc đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các công trình cấp thiết phục vụ sản xuất và dân sinh như giao thông, thủy lợi, điện. Song song đó, việc thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn là nhiệm vụ sống còn. Cần xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao giá trị sản phẩm. Huyện Ba Vì có tiềm năng lớn về chăn nuôi bò sữa, bò thịt và các cây trồng đặc sản. Phát triển các mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã kiểu mới để tạo sự liên kết "4 nhà" là hướng đi đúng đắn. Đặc biệt, cần tận dụng lợi thế về cảnh quan thiên nhiên để phát triển du lịch sinh thái Ba Vì, kết hợp với việc xây dựng các sản phẩm OCOP Ba Vì đặc trưng. Du lịch dịch vụ sẽ tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực. Việc lồng ghép các chương trình, dự án một cách hiệu quả sẽ tạo ra nguồn lực tổng hợp để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

3.1. Phương pháp hoàn thiện hạ tầng kinh tế xã hội theo tiêu chí mới

Để hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội, cần rà soát lại toàn bộ hệ thống quy hoạch, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn và các tiêu chí nông thôn mới nâng cao. Cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, bên cạnh ngân sách nhà nước, cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp và người dân tham gia theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Ưu tiên kiên cố hóa hệ thống giao thông trục xã, trục thôn và nội đồng. Nâng cấp hệ thống điện đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đầu tư xây dựng các trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, tạo điều kiện tốt nhất cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe người dân.

3.2. Cách thức chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn hiệu quả

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn cần bắt đầu từ việc quy hoạch lại các vùng sản xuất, gắn với lợi thế của từng địa phương. Cần có chính sách hỗ trợ nông nghiệp cụ thể về giống, vốn, kỹ thuật cho các sản phẩm chủ lực. Đồng thời, đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa để hình thành các cánh đồng mẫu lớn, thuận lợi cho cơ giới hóa. Khuyến khích phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại nông thôn để giải quyết việc làm, giảm phụ thuộc vào nông nghiệp. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là giải pháp căn cơ để đáp ứng yêu cầu của quá trình chuyển dịch này.

3.3. Hướng đi bền vững Phát triển du lịch sinh thái và sản phẩm OCOP

Ba Vì sở hữu tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú, là điều kiện lý tưởng để phát triển du lịch sinh thái Ba Vì. Cần quy hoạch các tuyến, điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp trải nghiệm. Việc này phải gắn liền với bảo vệ môi trường nông thôn. Song song, chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP) cần được đẩy mạnh. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm OCOP Ba Vì như sữa Ba Vì, chè Ba Trại, khoai lang Đồng Thái... sẽ giúp nâng cao giá trị nông sản và thu nhập cho người dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện.

IV. Cách bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội tại Ba Vì

Một nông thôn mới không chỉ phát triển về kinh tế mà còn phải văn minh và bền vững. Do đó, trong quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì, các giải pháp về môi trường và xã hội phải được đặt ở vị trí trung tâm. Vấn đề bảo vệ môi trường nông thôn ngày càng trở nên cấp bách. Cần xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt hiệu quả tại các xã, thôn. Tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân trong việc giữ gìn vệ sinh chung, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý để giảm ô nhiễm đất và nước. Đồng thời, việc đảm bảo an sinh xã hội là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng sống. Cần tiếp tục thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo bền vững, hỗ trợ các đối tượng yếu thế. Nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở là cách để cải thiện đời sống người dân nông thôn cả về vật chất lẫn tinh thần. Một môi trường sống trong lành và một hệ thống an sinh vững chắc sẽ tạo động lực để người dân tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quê hương, hướng tới xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.

4.1. Sáng kiến bảo vệ môi trường nông thôn hướng đến bền vững

Để bảo vệ môi trường nông thôn, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Xây dựng các quy ước, hương ước của làng xã về bảo vệ môi trường. Nhân rộng các mô hình phân loại rác tại nguồn, xây dựng các điểm tập kết và xử lý rác thải hợp vệ sinh. Đối với chất thải chăn nuôi, khuyến khích các hộ xây dựng hầm biogas. Tăng cường quản lý, kiểm tra việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp. Trồng cây xanh tại các tuyến đường, khu công cộng không chỉ tạo cảnh quan mà còn cải thiện không khí, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.

4.2. Nâng cao đời sống người dân nông thôn và chính sách an sinh xã hội

Nâng cao đời sống người dân nông thôn là mục tiêu cuối cùng của chương trình. Điều này đòi hỏi phải đảm bảo tốt an sinh xã hội. Các chính sách cần tập trung vào việc tạo việc làm ổn định, hỗ trợ vay vốn sản xuất với lãi suất ưu đãi, và thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo. Hệ thống y tế cơ sở cần được đầu tư để người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng. Phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng sẽ làm phong phú đời sống tinh thần, tăng cường sự gắn kết trong cộng đồng dân cư.

V. Đánh giá kết quả thực hiện nông thôn mới huyện Ba Vì đến năm 2016

Sau 6 năm triển khai, quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Kết quả thực hiện nông thôn mới cho thấy sự thay đổi rõ rệt trên nhiều lĩnh vực. Tính đến tháng 12/2016, toàn huyện đã có 9/30 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới, bình quân mỗi xã đạt từ 12-14 tiêu chí, tăng đáng kể so với mức 2-4 tiêu chí vào năm 2011. Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội được cải thiện mạnh mẽ. Hàng trăm km đường giao thông nông thôn được cứng hóa, hệ thống điện, trường, trạm được nâng cấp. Đời sống người dân nông thôn được nâng lên, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm. Tuy nhiên, kết quả thực hiện không đồng đều giữa các xã. Các xã đồng bằng có nhiều lợi thế hơn các xã miền núi. Nghiên cứu điển hình tại xã Tản Hồng (đạt 19/19 tiêu chí) và xã Đông Quang (đạt 15/19 tiêu chí) đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm quý báu về sự chỉ đạo quyết liệt của chính quyền và sự đồng thuận của người dân là yếu tố quyết định thành công. Những tồn tại như huy động nguồn lực, chất lượng quy hoạch vẫn là bài học cần rút kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo.

5.1. Phân tích so sánh kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới

Theo số liệu của Phòng Kinh tế huyện Ba Vì (2016), kết quả thực hiện nông thôn mới cho thấy sự tiến bộ vượt bậc ở nhóm tiêu chí hạ tầng. Các tiêu chí như Bưu điện, Điện đạt 100% số xã. Tuy nhiên, các tiêu chí đòi hỏi nguồn vốn lớn như Giao thông, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn vẫn còn nhiều xã chưa đạt. Về nhóm kinh tế, tiêu chí Cơ cấu lao động có tỷ lệ xã đạt cao (90%), trong khi tiêu chí Thu nhập và Hộ nghèo vẫn là thách thức lớn đối với nhiều xã, đặc biệt là các xã miền núi như Ba Vì, Phú Đông. Sự chênh lệch này đòi hỏi cần có chính sách hỗ trợ đặc thù cho các vùng khó khăn.

5.2. Nghiên cứu điển hình Bài học thành công từ xã Tản Hồng

Xã Tản Hồng là một trong những đơn vị dẫn đầu, đã đạt 19/19 tiêu chí. Thành công này đến từ "sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành và sự đồng thuận của nhân dân" (Nguyễn Thanh Tùng, 2017). Xã đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò chủ thể của người dân. Việc huy động các nguồn lực xã hội hóa, đặc biệt là sự đóng góp của con em xa quê, đã giúp xã hoàn thành nhiều công trình hạ tầng quan trọng. Mô hình phát triển kinh tế đa dạng, kết hợp nông nghiệp và dịch vụ, đã giúp nâng cao thu nhập cho người dân một cách bền vững.

5.3. Kinh nghiệm từ những tồn tại ở xã Đông Quang

Xã Đông Quang, dù đã nỗ lực, mới đạt 15/19 tiêu chí vào cuối năm 2016. Nguyên nhân chính được chỉ ra là do "nguồn lực cho xây dựng Nông thôn mới của cấp trên còn hạn chế, nguồn ngân sách xã còn hạn hẹp". Điều này cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn từ bên ngoài. Bên cạnh đó, "công tác vận động, tuyên truyền còn hạn chế" dẫn đến việc huy động đóng góp từ nhân dân và doanh nghiệp chưa cao. Bài học rút ra là cần chủ động hơn trong việc tạo nguồn thu tại chỗ, xây dựng các cơ chế, chính sách hấp dẫn để thu hút đầu tư, và phải làm tốt công tác dân vận để tạo sự đồng thuận cao trong cộng đồng.

VI. Định hướng quy hoạch nông thôn mới Ba Vì đến năm 2030 và xa hơn

Trên cơ sở những kết quả và bài học kinh nghiệm, định hướng phát triển huyện Ba Vì đến 2030 trong lĩnh vực nông thôn mới cần tập trung vào chiều sâu và tính bền vững. Mục tiêu không chỉ là hoàn thành 19 tiêu chí ở tất cả các xã mà còn phải nâng cao chất lượng các tiêu chí, hướng tới xây dựng nông thôn mới kiểu mẫutiêu chí nông thôn mới nâng cao. Trọng tâm là tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với quá trình đô thị hóa. Về kinh tế, cần đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, gắn với chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ. Phát triển du lịch sinh thái Ba Vì phải trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Để thực hiện được các mục tiêu này, cần có những chính sách hỗ trợ nông nghiệp và thu hút đầu tư mạnh mẽ hơn nữa. Đặc biệt, phải chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông thôn, nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ cơ sở và vai trò làm chủ của người dân. Quy hoạch nông thôn mới huyện Ba Vì trong giai đoạn tới phải là một quy hoạch mở, linh hoạt và thực sự lấy người dân làm trung tâm.

6.1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu và các tiêu chí nâng cao

Giai đoạn tới, Ba Vì cần đặt mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại các xã có điều kiện. Các tiêu chí nông thôn mới nâng cao sẽ tập trung vào các khía cạnh như thu nhập bình quân cao hơn, môi trường cảnh quan xanh-sạch-đẹp vượt trội, sản xuất theo chuỗi giá trị bền vững, và đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc. Việc này đòi hỏi sự đầu tư lớn hơn và cách làm sáng tạo hơn, không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản mà phải tạo ra những giá trị khác biệt và vượt trội.

6.2. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp và giải pháp thu hút nguồn vốn

Để thực hiện định hướng phát triển, huyện cần ban hành các chính sách hỗ trợ nông nghiệp đột phá, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Cần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là trong lĩnh vực chế biến và phát triển du lịch sinh thái Ba Vì. Đa dạng hóa các kênh huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, bao gồm cả vốn tín dụng, vốn đầu tư tư nhân và vốn ODA, là giải pháp quan trọng để đảm bảo nguồn lực cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

15/10/2025
Đánh giá và đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện ba vì thành phố hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THANH TÙNG ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã ngành: 60.03 Người hướng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Quang Học NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Tùng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được nội dung luận văn này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo PGS.

Nguyễn Quang Học, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo trong bộ môn Quy hoạch đất đai, các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Ban Đào tạo. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Nguyễn Quang Học và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai. Tôi xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo, cán bộ UBND huyện Ba Vì, Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị, Chi cục Thống kê huyện Ba Vì, chính quyền các xã Tản Hồng, Đông Quang, cùng các hộ gia đình, cá nhân có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn. Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Tùng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng .vii Danh mục hình. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới. Tổng quan nghiên cứu.

Một số khái niệm cơ bản. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới. Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới.

Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Cơ sở thực tiễn của xây dựng nông thôn mới. Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.

Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới. Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì.

Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới xã Tản Hồng và xã Đông Quang. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Điều tra thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Kết quả và thảo luận.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì. Vị trí địa lý của huyện Ba Vì. Điều kiện khí hậu thời tiết của huyện Ba Vì. Tình hình sử dụng đất của huyện Ba Vì.

Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì. Cơ sở vật chất kỹ thuật. Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp. Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì.

Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện. Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện. Những tồn tại trong thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Đông Quang và xã Tản Hồng.

Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Đông Quang. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Tản Hồng. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì. Huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.

Nâng cao nhận thức xây dựng nông thôn mới. Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Giải pháp về cơ chế, chính sách. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực.

Kết luận và kiến nghị. 88 Tài liệu tham khảo. 91 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BCĐ Ban chỉ đạo BNNPTNT Bộ nông nghiệp và pháp triển nông thôn BXD Bộ Xây dựng CHXNCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH Công nghiệp hóa DĐĐT Dồn điền đổi thửa HTX Hợp tác xã KT-KT Kinh tế- Kỹ thuật NTM Nông thôn mới QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất QLĐT Quản lý đô thị THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thôn TP Thành phố TTCN Tiểu thủ công nghiệp TTg Thủ tướng TTLT Thông tư liên tịch TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của huyện Ba Vì 2016.

Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì (2013-2015). Tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội huyện Ba Vì đến tháng 11/2016. Tình hình thực hiện nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất huyện Ba Vì đến tháng 11/2016. Tình hình thực hiện nhóm tiêu chí văn hoá- xã hôi- môi truờng huyện Ba Vì đến tháng 11/2016.

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Đông Quang. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống giao thông xã Đông Quang GĐ 2011-2016. Đánh giá mức độ đạt của trạm biến áp theo QĐ 491/QĐ-TTg. Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại xã Đông Quang.

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Tản Hồng. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống giao thông xã Tản Hồng giai đoạn 2011-2016. Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại xã Tản Hồng. Sự hiểu biết và trao đổi nhận thức của người dân về xây dựng nông thôn mới.

Sự tham gia của người dânvề xây dựng nông thôn mới. 81 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện nông thôn mới huyện Ba Vì. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới xã Đông Quang.

Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới xã Tản Hồng. 77 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thanh Tùng Tên luận văn: “Đánh giá và đề xuất giải pháp thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội” Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 1. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì. - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch tại huyện Ba Vì từ đó đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu - Phương án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã huyện Ba Vì. - Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 2 xã Đông Quang và Tản Hồng. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu thứ cấp tại UBND huyện Ba Vì, Phòng Kinh tế, phòng Quản lý đô thị; số liệu thứ cấp tại xã Tản Hồng và Đông Quang. - Điều tra số liệu sơ cấp: Điều tra 100 hộ tại 2 xã Tản Hồng và Đông Quang.

- Phương pháp chọn điểm: Lựa chọn địa điểm nghiên cứu dựa trên các nhóm hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì.ụng phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu để xây dựng báo cáo. Kết quả chính và kết luận Qua 6 năm thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đã có 9/30 xã (chiếm 30%) đạt đủ tiêu chuẩn nông thôn mới, tiến độ triển khai còn chậm so với mục tiêu đặt ra, tỷ lệ đạt các tiêu chí không đều giữa các vùng; chậm và khó khăn là ở các xã miền núi và các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao như xã Ba Vì, Phú Đông. - Xã Tản Hồng đã đạt 19/19 tiêu chí đạt danh hiệu xã nông thôn mới. Có được ix kết quả này là nhờ sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành và sự đồng thuận của nhân dân huyện Ba Vì nói chung và xã Tản Hồng nói riêng.

- Xã Đông Quang đã đạt 15/19 tiêu chí chưa hoàn thành được xã đạt chuẩn nông thôn mới. Nguyên nhân là do guồn lực cho xây dựng Nông thôn mới của cấp trên còn hạn chế, nguồn ngân sách xã còn hạn hẹp chưa đáp ứng được nên một số tiêu chí về hạ tầng nông thôn mới chưa được hoàn thành như trường học, chợ nông thôn. Đời sống nhân dân còn nhiều gặp nhiều khó khăn nên việc đóng góp xây dựng NTM chưa được nhiều. Bên cạnh đó, công tác vận động, tuyên truyền còn hạn chế, một số bộ phận cán bộ và nhân dân nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, cũng như mục tiêu, lộ trình xây dựng NTM.

Công tác huy động nguồn vốn còn ít. Chưa kêu gọi được sự ủng hộ cúa các doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Kết luận Đến 12/2016 so với khi lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Ba Vì (mỗi xã bình quân đạt từ 2-4 tiêu chí) năm 2011, đến nay đã tăng lên bình quân đạt 12- 14 tiêu chí/xã. Cụ thể đạt 19/19 tiêu chí có 9 xã, đạt 16/19 tiêu chí có 1 xã, đạt 15/19 tiêu chí có 4 xã, đạt 14/19 tiêu chí có 4 xã, đạt 13/19 tiêu chí có 6 xã đạt, đạt 12/19 tiêu chí có 4 xã đạt, đạt 10/19 tiêu chí có 2 xã.

x THESIS ABSTRACT Mater candidate: Nguyen Thanh Tung Thesis title: Evaluate and recommend solutions to implement new rural construction planning Major: Land management Code: 60 85 01 03 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture Research Objectives 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ