Giới thiệu dự án
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển các không gian đô thị hiện đại nhưng vẫn bảo tồn được cấu trúc sinh thái mặt nước đặc trưng. Đô thị trung tâm Tứ giác Long Xuyên – thành phố Long Xuyên (được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh An Giang theo Quyết định số 1078/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) – giữ vai trò hạt nhân thúc đẩy kinh tế tiểu vùng phía Nam sông Hậu, nằm trong tam giác phát triển chiến lược TP. Hồ Chí Minh – Cần Thơ – Phnompenh.
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Vàm Cống thuộc địa giới hành chính phường Mỹ Thới và phường Mỹ Thạnh, TP. Long Xuyên. Dự án do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO) thực hiện tư vấn thiết kế, dưới sự thỏa thuận của Sở Xây dựng An Giang và thẩm định của Phòng Quản lý Đô thị TP. Long Xuyên.
Bài toán kỹ thuật và bối cảnh thực tiễn
Khu đất quy hoạch có diện tích 127,48 ha (1.274.843,56 m²), hiện trạng chủ yếu là đất canh tác lúa nước (chiếm 74,99%), địa hình trũng thấp với 88,68% diện tích tự nhiên có cao trình dưới +1,50 m (mốc cao độ Hòn Dấu). Khu vực này chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều sông Hậu và hiện tượng lũ sông Mê Kông theo chu kỳ hằng năm với mực nước ngập từ 1,0 m đến 2,5 m kéo dài từ 2,5 đến 5 tháng. Ngoài ra, địa tầng xuất hiện lớp sét lam ngăn thấm chứa phèn sắt và tầng bùn phân ly trong nước dày hàng chục mét, gây khó khăn lớn cho việc chuẩn bị kỹ thuật nền móng và kiểm soát ngập úng.
Mục tiêu dự án
- Cụ thể hóa quy hoạch chung: Triển khai định hướng điều chỉnh Quy hoạch chung TP. Long Xuyên đến năm 2035 tầm nhìn 2050 (Quyết định số 2575/QĐ-UBND) và Quy hoạch phân khu 1/2000 Khu đô thị phía Tây (Quyết định số 3092/QĐ-UBND).
- Thiết lập mô hình Đô thị nước thích ứng: Phát triển khu đô thị kiểu mẫu tích hợp hệ thống hạ tầng sinh thái, bảo tồn mạng lưới thủy lực tự nhiên gồm rạch Cái Sao, rạch Sáu Bửu và rạch Cái Dung.
- Quy hoạch mạng lưới chức năng hoàn chỉnh: Phân bổ quỹ đất ở, đất công cộng, thương mại dịch vụ, nhà ở xã hội và tái định cư cho quy mô dân số dự kiến 25.637 người.
- Tiêu chuẩn hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Thiết kế đồng bộ hệ thống giao thông đô thị loại I, mạng lưới cấp nước sạch $\ge 80\text{ lít/người-ngđ}$, trạm xử lý nước thải tập trung $2.403\text{ m}^2$, lưới điện ngầm hóa và thông tin liên lạc tiên tiến.
Phạm vi và ranh giới quy hoạch
- Phía Tây Bắc: Giáp đường Trần Quang Khải nối dài.
- Phía Đông Bắc: Giáp tuyến đường Vành đai trong.
- Phía Tây Nam: Giáp tuyến đường tránh TP. Long Xuyên.
- Phía Đông Nam: Giáp ranh giới Khu công nghiệp Vàm Cống.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khu vực nghiên cứu hiện có khoảng 230 hộ dân sinh sống tập trung dọc đường Cái Sao Bờ Hồ và kênh Sáu Bửu. Hạ tầng kỹ thuật nội khu hầu như chưa hoàn thiện: giao thông chủ yếu là đường bê tông nông thôn rộng 2–3 m hoặc đường ven kênh chất lượng xấu; chưa có hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải tập trung; người dân sử dụng nước ngầm tầng nông hoặc nước mặt tự lọc.
| Hạng mục chức năng hiện trạng |
Diện tích ($m^2$) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
Đánh giá hiện trạng kỹ thuật |
| Đất ở hiện trạng |
26.193,25 |
2,05 |
Nhà cấp 4 bán kiên cố ven sông rạch, mật độ phân tán |
| Đất giáo dục (TH Nguyễn Văn Cưng) |
2.909,76 |
0,23 |
Đã xuống cấp, cần chỉnh trang và kết nối giao thông |
| Đất nông nghiệp trồng lúa |
955.973,80 |
74,99 |
Vùng trũng thấp, đất ngập nước theo mùa lũ |
| Đất trồng cây lâu năm & cây tạp |
86.845,80 |
6,81 |
Cây ăn trái, vườn tạp bám theo triền giồng rạch |
| Đất mặt nước (kênh, rạch thiên nhiên) |
150.000,00 |
11,77 |
Sông Cái Sao, rạch Sáu Bửu, rạch Cái Dung liên kết mở |
| Đất nghĩa trang, mả mả |
220,83 |
0,02 |
Mộ phần phân tán, cần quy tập về nghĩa trang Mỹ Hòa |
| Đất giao thông & đất trống |
53.700,12 |
4,13 |
Đường đất, đường đá dăm, hẹp 2-5 m |
| Tổng diện tích ranh giới |
1.274.843,56 |
100,00 |
Quỹ đất giải phóng mặt bằng thuận lợi (>85%) |
Thiết kế hệ thống và cơ cấu quy hoạch sử dụng đất
Đồ án được tổ chức thành 02 phân vùng chức năng chính: Đất đơn vị ở chiếm 71,90% và Đất ngoài đơn vị ở chiếm 28,10%.
TỔNG DIỆN TÍCH KHU QUY HOẠCH
127.48 HA (100%)
ĐẤT ĐƠN VỊ Ở ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở
916,543.66 m² (71.90%) 358,299.90 m² (28.10%)
Đất ở Công trình CC Cây xanh/GT Công trình ĐT Cây xanh/Nước Đất NN/HTKT
32.71% 8.78% 26.43% 2.70% 10.63% 14.77%
Phân bố chi tiết chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:
- Đất nhóm nhà ở ($416.989,30\text{ m}^2$ – $32,71%$):
- Đất ở liên kế: $145.799,20\text{ m}^2$ (Gồm 119 lô từ LK1 đến LK119, tầng cao 4 tầng, mật độ $83,71% - 100%$, hệ số sử dụng đất $\text{FAR} = 3,35 - 4,00$).
- Đất nhà phố thương mại: $88.760,00\text{ m}^2$ (75 lô từ NP1 đến NP75, tầng cao 4 tầng, $\text{FAR} = 3,02 - 4,00$).
- Đất ở biệt thự sinh thái: $61.713,17\text{ m}^2$ (18 lô từ BT1 đến BT18, tầng cao 2–3 tầng, mật độ $\le 60%$, $\text{FAR} = 1,75 - 1,89$).
- Đất nhà ở xã hội: $85.127,00\text{ m}^2$ (Gồm 5 khu vực NOXH1 đến NOXH5, mật độ khối tháp $40%$, tầng cao $5 - 9$ tầng, giải quyết nhu cầu nhà ở cho công nhân KCN Vàm Cống).
- Đất tái định cư: $23.938,44\text{ m}^2$ (19 lô TDC1 đến TDC19 bố trí cho các hộ dân giải tỏa trắng tại chỗ).
- Đất sử dụng hỗn hợp (Thương mại - Dịch vụ - Văn phòng - Ở): $48.117,92\text{ m}^2$ ($3,77%$, tầng cao 9–15 tầng).
- Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở: $111.920,78\text{ m}^2$ ($8,78%$), bao gồm trường mầm non ($15.768,19\text{ m}^2$), trường tiểu học ($18.624,05\text{ m}^2$), trường THCS ($14.295,94\text{ m}^2$), trạm y tế cơ sở ($1.655,66\text{ m}^2$), trung tâm văn hóa TDTT ($13.768,52\text{ m}^2$).
- Đất cây xanh, mặt nước và nông nghiệp quản lý bền vững:
- Cây xanh công cộng đơn vị ở: $55.937,07\text{ m}^2$ ($4,39%$, đạt bình quân $2,18\text{ m}^2/\text{người}$).
- Cây xanh đô thị và mặt nước cảnh quan ngoài đơn vị ở: $135.538,74\text{ m}^2$ ($10,63%$).
- Vùng nông nghiệp sinh thái quản lý bền vững: $78.170,89\text{ m}^2$ ($6,13%$).
{
"$schema": "https://geojson.org/schema/GeoJSON.json",
"type": "FeatureCollection",
"project": "Khu Do Thi Moi Vam Cong - Long Xuyen",
"crs": {
"type": "name",
"properties": { "name": "urn:ogc:def:crs:EPSG::3405" }
},
"features": [
{
"type": "Feature",
"properties": {
"land_use_id": "LK-01",
"category": "Residential - Townhouse",
"area_sqm": 1262.74,
"max_floors": 4,
"max_coverage_pct": 96.52,
"far": 3.86,
"setback_front_m": 0.0,
"setback_rear_m": 1.0,
"population_capacity": 64
},
"geometry": {
"type": "Polygon",
"coordinates": [[[105.4412, 10.3341], [105.4420, 10.3345], [105.4418, 10.3338], [105.4412, 10.3341]]]
}
}
]
}
Phương pháp luận quy hoạch và tính toán kỹ thuật (Methodology)
Quy trình thiết kế tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD (Quy hoạch xây dựng) và QCVN 06:2020/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình).
Mô hình tính toán cao độ san nền và thủy văn
- Cao độ thiết kế khống chế: Lũ sông Hậu tần suất $P = 1%$ có mực nước cực đại $+2,21\text{ m}$. San nền triệt để đạt cao trình khống chế xây dựng:
$$H_{\text{xây dựng}} \ge H_{\text{lũ max}(1%)} + \Delta h + \delta_{\text{lún}} \ge 2,21 + 0,30 + 0,05 = +2,56\text{ m (chọn }+2,60\text{ m)}$$
- Lưu lượng thoát nước mưa cực đại theo phương pháp Cường độ giới hạn (Rational Method):
$$Q = C \cdot q_{\text{mưa}} \cdot F \quad (\text{lít/s})$$
Trong đó:
- $C$: Hệ số dòng chảy bề mặt (Khu ở $C = 0,65 - 0,75$; Cây xanh mặt nước $C = 0,20 - 0,30$).
- $q_{\text{mưa}}$: Cường độ mưa tính toán theo chu kỳ lặp $P = 5\text{ năm}$ ($q = \frac{A \cdot (1 + C_m \cdot \log P)}{(t + b)^n}$).
- $F$: Diện tích lưu vực thu nước tương ứng (ha).
def calculate_storm_runoff(catchment_area_ha: float, runoff_coeff: float, rainfall_intensity_l_s_ha: float) -> dict:
"""
Tính toán lưu lượng thoát nước mưa đỉnh lũ cho các phân khu quy hoạch
theo Tiêu chuẩn Thiết kế Thoát nước TCVN 7957:2008 và QCVN 01:2019/BXD.
"""
# Tính toán lưu lượng Q = C * q * F (L/s)
peak_discharge_l_s = runoff_coeff * rainfall_intensity_l_s_ha * catchment_area_ha
peak_discharge_m3_s = peak_discharge_l_s / 1000.0
# Kiểm tra đường kính ống cống bê tông cốt thép dự kiến (Vận tốc v = 0.8 - 1.5 m/s)
v_assumed = 1.0 # m/s
required_pipe_area = peak_discharge_m3_s / v_assumed
import math
recommended_pipe_diameter_mm = math.ceil(math.sqrt(4 * required_pipe_area / math.pi) * 1000)
return {
"catchment_area_ha": catchment_area_ha,
"peak_discharge_l_s": round(peak_discharge_l_s, 2),
"peak_discharge_m3_s": round(peak_discharge_m3_s, 3),
"min_suggested_pipe_dia_mm": recommended_pipe_diameter_mm
}
# Áp dụng thử nghiệm cho tiểu lưu vực khu nhà ở liên kế LK1-LK10 (diện tích F = 14.5 ha)
sample_basin = calculate_storm_runoff(catchment_area_ha=14.5, runoff_coeff=0.70, rainfall_intensity_l_s_ha=280.0)
print(f"Lưu lượng đỉnh: {sample_basin['peak_discharge_m3_s']} m3/s | Khẩu độ cống: D{sample_basin['min_suggested_pipe_dia_mm']}mm")
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai hạ tầng kỹ thuật
Đồ án lập bảng tổng hợp giải pháp hạ tầng phân bổ theo 6 chuyên ngành kỹ thuật:
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng (San nền):
- Tổng khối lượng đất san lấp được cân bằng bằng nguồn cát san lấp sông Tiền/sông Hậu.
- Cao độ thiết kế tim đường: $+2,60\text{ m}$ đến $+3,00\text{ m}$; cao độ hoàn thiện lô đất: $+2,55\text{ m}$ đến $+2,70\text{ m}$.
- Hướng dốc thoát nước chính: Đổ dốc từ tim các trục đường nội khu ($i = 0,2% - 0,4%$) hướng về phía rạch Cái Sao, rạch Sáu Bửu.
- Mạng lưới giao thông và mặt cắt đường đỏ:
- Đường trục chính đô thị (Đường Vành đai trong): Lộ giới $40,0\text{ m}$ (Mặt đường $2 \times 10,5\text{ m}$, giải phân cách giữa $3,0\text{ m}$, vỉa hè $2 \times 8,0\text{ m}$).
- Đường chính khu vực: Lộ giới $24,0 - 28,0\text{ m}$ (Lòng đường $14,0 - 16,0\text{ m}$, vỉa hè mỗi bên $5,0 - 6,0\text{ m}$).
- Đường nội bộ đơn vị ở: Lộ giới $12,0 - 16,0\text{ m}$ (Lòng đường $7,0 - 8,0\text{ m}$, vỉa hè mỗi bên $2,5 - 4,0\text{ m}$).
- Hệ thống bãi đỗ xe: Gồm 6 khu đất bãi đỗ xe tập trung (BX1 đến BX6) với tổng diện tích $16.055,97\text{ m}^2$, đáp ứng chỉ tiêu $2,5\text{ m}^2/\text{người}$.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt và PCCC:
- Nguồn nước: Đấu nối tuyến ống truyền dẫn $\text{DN}300 - \text{DN}400$ từ Nhà máy nước Bình Đức (công suất $68.000\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$) và bổ trợ từ Nhà máy nước Long Xuyên.
- Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt: $80\text{ lít/người-ngđ}$ (Khu vực cao cấp $120\text{ lít/người-ngđ}$); Nước tưới cây, rửa đường: $8%$; Nước thất thoát: $\le 15%$.
- Trụ cấp nước chữa cháy: Bố trí trụ nổi $\text{DN}100 - \text{DN}125$ dọc theo các trục đường với bán kính phục vụ $\le 150\text{ m}$ theo quy định QCVN 06:2020/BXD.
- Mạng lưới thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn được dẫn bằng hệ thống ống tự chảy $\text{uPVC/HDPE DN}200 - \text{DN}400$ về Trạm xử lý nước thải tập trung (diện tích $2.403,09\text{ m}^2$) ở phía Đông Nam khu đất, công nghệ xử lý vi sinh hiếu khí kết hợp màng lọc sinh học MBR đạt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột A trước khi xả ra môi trường.
- Rác thải sinh hoạt phát sinh: $1,3\text{ kg/người-ngđ}$ (Tổng lượng phát sinh $\approx 33,3\text{ tấn/ngày}$), tỷ lệ thu gom phân loại tại nguồn đạt $100%$.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: Trạm biến áp 110/22kV Long Xuyên 2. Hoán đổi và di dời an toàn hành lang bảo vệ tuyến 110kV 1 mạch dây nhôm lõi thép hiện hữu chạy xuyên tâm qua dự án thành dải cây xanh cách ly tuyến điện (CXCL1 - CXCL6 với diện tích cách ly $2.655,46\text{ m}^2$).
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: $2.100\text{ kWh/người-năm}$; Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn LED tiết kiệm điện năng điều khiển qua trung tâm IoT thông minh.
Kết quả chỉ tiêu đạt được của đồ án
| Thông số kinh tế kỹ thuật |
Chỉ tiêu quy hoạch chung duyệt |
Kết quả thiết kế đồ án 1/500 |
Mức độ tuân thủ quy chuẩn |
| Quy mô dân số |
$20.000 - 30.000\text{ người}$ |
$25.637\text{ người}$ |
Đạt mục tiêu |
| Đất nhóm nhà ở |
$15,0 - 20,0\text{ m}^2/\text{người}$ |
$16,27\text{ m}^2/\text{người}$ |
Đạt chuẩn QCVN 01:2019 |
| Đất công trình công cộng |
$\ge 2,0\text{ m}^2/\text{người}$ |
$4,37\text{ m}^2/\text{người}$ |
Vượt $118%$ chỉ tiêu tối thiểu |
| Đất cây xanh đơn vị ở |
$\ge 2,0\text{ m}^2/\text{người}$ |
$2,18\text{ m}^2/\text{người}$ |
Đạt chuẩn |
| Tỷ lệ đất giao thông |
$23,0 - 25,0%$ |
$24,80%$ |
Đạt chuẩn đô thị loại I |
| Bãi đỗ xe đô thị |
$\ge 2,5\text{ m}^2/\text{người}$ |
$2,62\text{ m}^2/\text{người}$ |
Vượt tiêu chuẩn tối thiểu |
| Tỷ lệ thu gom nước thải |
$\ge 80%$ nước cấp |
$100%$ thu gom, xử lý |
Hoàn thiện tuyệt đối |
Đổi mới và đóng góp khoa học
Đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị mới Vàm Cống tạo nên những đột phá kỹ thuật nổi bật:
CHIẾN LƯỢC QUY HOẠCH ĐỘT PHÁ
BRUGGE (BỈ) EINDHOVEN (HÀ LAN) CANCUN (MEXICO)
Bảo tồn hệ thống sông nước, Hệ sinh thái khởi nghiệp, Tự cung tự cấp năng lượng,
kết nối không gian đi bộ tỉ lệ tích hợp khu R&D và đào tạo nông nghiệp bền vững & mặt
con người công nghệ cao nước kiểm soát lũ
- Mô hình "Đô thị nước sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu": Kế thừa bài học kinh nghiệm từ thành phố cổ Brugge (Bỉ) và Stockholm (Thụy Điển), dự án không bê tông hóa toàn bộ lòng kênh tự nhiên mà thiết lập hành lang đệm sinh thái dọc rạch Cái Sao và rạch Sáu Bửu. Hệ thống hồ điều hòa kết hợp công viên mở ($135.538,74\text{ m}^2$) có khả năng tự dung hòa lưu lượng đỉnh triều, giảm tải cho hệ thống thoát nước cơ học.
- Tích hợp nông nghiệp đô thị bền vững (Urban Agriculture): Đồ án dành riêng $78.170,89\text{ m}^2$ (lô NN1 và NN2) cho mô hình nông nghiệp công nghệ cao quản lý bền vững theo mô hình thành phố Cancun (Mexico), vừa tạo vành đai cách ly sinh thái với Khu công nghiệp Vàm Cống, vừa tái hiện bản sắc sông nước miền Tây.
- Phát triển không gian sáng tạo gắn với công nghiệp mới: Ứng dụng mô hình Eindhoven Brainport (Hà Lan), đồ án quy hoạch trục xương sống thương mại - hỗn hợp cao tầng ($48.117,92\text{ m}^2$) kết nối trực tiếp với Khu công nghiệp Vàm Cống, cung cấp hạ tầng nhà ở chất lượng cao, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm dịch vụ kỹ thuật cao cho chuyên gia và người lao động.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Phân kỳ đầu tư và lộ trình thực hiện
- Giai đoạn 1 (2021 – 2023) – Chuẩn bị kỹ thuật & Hạ tầng khung:
- Đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời 230 hộ dân vào khu đất tái định cư ($23.938,44\text{ m}^2$).
- Thi công san nền khống chế cao độ $+2,60\text{ m}$.
- Xây dựng trục đường Vành đai trong, đường gom đấu nối đường tránh QL91, Trạm xử lý nước thải và tuyến điện cách ly ngầm hóa.
- Giai đoạn 2 (2023 – 2026) – Phát triển nhà ở xã hội & Công trình thiết yếu:
- Triển khai xây dựng 5 khu Nhà ở xã hội (NOXH1 – NOXH5, diện tích $8,51\text{ ha}$) giải quyết chỗ ở cho $\sim 8.000$ cư dân/công nhân.
- Hoàn thành xây dựng 119 lô nhà liên kế, 75 lô nhà phố và cụm trường học: Mầm non, Tiểu học, THCS.
- Giai đoạn 3 (2026 – 2030) – Hoàn thiện tổng thể & Đô thị thông minh:
- Đầu tư tổ hợp công trình hỗn hợp thương mại - văn phòng cao tầng, trường THPT, công viên trung tâm và khu nông nghiệp sinh thái.
- Tích hợp hệ thống quản lý giao thông và chiếu sáng thông minh (Smart Grid, Smart Lighting).
Hạn chế và hướng phát triển
Thách thức kỹ thuật
- Địa chất yếu phức tạp: Tầng sét lam chứa gốc Sunfat ($1,8 - 2,3\text{ m}$) kết hợp tầng bùn lỏng phía dưới đòi hỏi các biện pháp xử lý nền đường như cọc xi măng đất (CDM), bấc thấm (PVD) kết hợp gia tải, làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng cơ sở ban đầu.
- Kinh phí đầu tư san lấp lớn: Để nâng nền 127,48 ha từ cao độ $+0,8\text{ m}$ lên $+2,60\text{ m}$ đòi hỏi khối lượng cát san lấp hơn 2,2 triệu $\text{m}^3$, cần tính toán nguồn cung bền vững tránh gây sạt lở lòng sông ĐBSCL.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Thiết lập hệ thống cảm biến đo triều cường và trạm bơm tự động kiểm soát ngập cục bộ kết nối qua giao thức SCADA / IoT.
- Nghiên cứu tích hợp vật liệu bê tông thấm nước (Pervious Concrete) cho toàn bộ vỉa hè và bãi đỗ xe nhằm tăng tỷ lệ thấm tự nhiên, giảm áp lực lên mạng lưới cống ngầm.
Đối tượng hưởng lợi
CỘNG ĐỒNG HƯỞNG LỢI
CƯ DÂN ĐÔ THỊ DOANH NGHIỆP & CÔNG NHÂN CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ
(25.637 người) (KCN Vàm Cống) (TP. Long Xuyên)
- Tiếp cận 4.37 m² CC/ng - 8.51 ha NOXH đồng bộ - Tăng 127.48 ha hạ tầng
- Công viên bán kính 500m - Tiện ích dịch vụ kế cận - Hiện thực hóa Đô thị loại I
- Không gian sống an toàn lũ - Tuyến kết nối logistic - Thu hút vốn đầu tư FDI/PPP
- Cư dân đô thị (25.637 người): Thụ hưởng không gian sống hiện đại với tiêu chuẩn công cộng vượt trội ($4,37\text{ m}^2/\text{người}$), mật độ cây xanh mặt nước cao ($>15\text{ m}^2/\text{người}$), hệ thống trường học từ mầm non đến THPT ngay trong nội khu.
- Người lao động và công nhân KCN Vàm Cống: Được giải quyết nhu cầu nhà ở với 5 khu NOXH quy mô $8,51\text{ ha}$ đầy đủ tiện ích thương mại, thể thao, y tế.
- Cơ quan quản lý và quy hoạch đô thị TP. Long Xuyên: Có được đồ án quy hoạch bài bản làm cơ sở pháp lý cấp phép xây dựng, quản lý đất đai và triển khai đồng bộ các dự án đầu tư công - tư (PPP).
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án giải quyết bài toán chống ngập do lũ sông Mê Kông và triều cường như thế nào?
Dự án áp dụng giải pháp kép: Toàn bộ nền đất xây dựng dân dụng được san lấp tôn cao khống chế ở mức $\ge +2,60\text{ m}$ (vượt đỉnh lũ lịch sử $P=1%$ là $+2,21\text{ m}$ cộng thêm độ dâng an toàn $0,39\text{ m}$). Song song đó, hệ thống rạch Cái Sao, rạch Sáu Bửu cùng mạng lưới hồ điều hòa $13,55\text{ ha}$ được giữ lại và nạo vét mở rộng, đóng vai trò thoát lũ tự nhiên ra sông Hậu theo chu kỳ bán nhật triều.
2. Tỷ lệ phân bổ quỹ đất Nhà ở xã hội tại dự án có đáp ứng quy định pháp luật không?
Có. Đồ án bố trí $85.127,00\text{ m}^2$ đất nhà ở xã hội (gồm 5 phân khu NOXH1 - NOXH5), chiếm $20,41%$ trên tổng diện tích đất nhóm nhà ở ($416.989,30\text{ m}^2$). Tỷ lệ này hoàn toàn tuân thủ theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP và Nghị định 49/2021/NĐ-CP về tỷ lệ tối thiểu $20%$ quỹ đất ở dành cho NOXH trong các đồ án quy hoạch khu đô thị thương mại.
3. Vấn đề xử lý tuyến điện cao thế 110kV chạy xuyên qua dự án được thiết kế ra sao?
Tuyến đường dây điện cao thế 110kV 1 mạch dây nhôm lõi thép hiện hữu được giữ nguyên hướng tuyến nhưng được thiết lập hành lang cây xanh cách ly chuyên dụng (gồm 6 lô đất CXCL1 đến CXCL6 với diện tích $2.655,46\text{ m}^2$), đảm bảo khoảng cách ly tĩnh không an toàn tuyệt đối theo Quy phạm trang bị điện, đồng thời chuyển hóa cảnh quan bên dưới thành dải cây xanh bóng mát đô thị.
4. Hệ thống giao thông nội bộ liên kết với các trục quốc gia như thế nào?
Dự án kết nối trực tiếp với 2 trục giao thông huyết mạch cấp vùng: Phía Tây Nam tiếp giáp tuyến đường tránh Long Xuyên (kết nối Quốc lộ 91 đi Cần Thơ, Châu Đốc và đường dẫn cầu Vàm Cống đi TP.HCM); Phía Đông Bắc kết nối trực tiếp đường Vành đai trong mặt cắt $40,0\text{ m}$ dẫn thẳng vào trung tâm hành chính TP. Long Xuyên chỉ với cự ly 3 km.
5. Tiêu chuẩn nước sạch và xử lý môi trường tại đô thị được tính toán theo quy chuẩn nào?
Hệ thống cấp nước tuân thủ tiêu chuẩn $80\text{ lít/người-ngđ}$ cấp từ Nhà máy nước Bình Đức ($68.000\text{ m}^3/\text{ngày}$). Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng mạng lưới cống riêng $100%$ về Trạm xử lý nước thải công suất tập trung đặt tại ô đất $2.403,09\text{ m}^2$, xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) trước khi thoát ra kênh xả tự nhiên.
Kết luận
Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Vàm Cống do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO) lập là một công trình quy hoạch đô thị kiểu mẫu tại tỉnh An Giang. Đồ án giải quyết thành công mâu thuẫn giữa nhu cầu đô thị hóa mật độ cao và thách thức ngập lũ vùng đồng bằng sông nước Cửu Long.
Bằng việc kết hợp hài hòa giữa hạ tầng kỹ thuật chuẩn đô thị loại I, cơ cấu sử dụng đất tối ưu (dành hơn $35%$ diện tích cho cây xanh, mặt nước, công trình công cộng và giao thông) cùng tầm nhìn thích ứng biến đổi khí hậu bền vững, Khu đô thị mới Vàm Cống không chỉ tạo dựng diện mạo không gian sống hiện đại cho 25.637 cư dân mà còn đóng vai trò động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội TP. Long Xuyên trở thành trung tâm tăng trưởng năng động bậc nhất vùng Tứ giác Long Xuyên.