Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Pháp luật lao động giữ vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh các quan hệ lao động có tính chất kinh tế – xã hội sâu rộng, thiết lập hành lang pháp lý cho việc tuyển dụng, sử dụng lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa. Quyền làm việc và quyền nghỉ ngơi là các quyền cơ bản của con người, được ghi nhận tại Điều 24 Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 của Liên Hợp Quốc và khẳng định tại Điều 57 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
Trong bối cảnh thực tiễn, việc áp dụng các quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi còn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Tình trạng vi phạm pháp luật về tổ chức làm thêm giờ vượt quá mức quy định diễn ra khá phổ biến, đặc biệt tại các doanh nghiệp thâm dụng lao động (dệt may, da giày, chế biến thủy sản, lắp ráp linh kiện điện tử) và công nghệ thông tin. Nhiều doanh nghiệp huy động làm thêm giờ nhưng không thanh toán tiền lương thỏa đáng, dẫn đến tranh chấp lao động và đình công (theo Báo cáo tổng kết thi hành Bộ luật Lao động 2012 ngày 31/01/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). Trước yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường lao động đòi hỏi sự linh hoạt trong quản trị nhân lực và tổ chức sản xuất. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn thực thi pháp luật về chế định này tại doanh nghiệp cụ thể là cần thiết.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và nội dung quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động.
- Phân tích, khảo sát thực tiễn áp dụng và thi hành các quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thi hành pháp luật tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động và nâng cao hiệu quả áp dụng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm pháp luật trong Bộ luật Lao động năm 2019, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành và thực tiễn áp dụng các quy định này tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các quy định pháp luật lao động Việt Nam hiện hành và số liệu, tình hình thực tế về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và nền tảng pháp lý của nghiên cứu dựa trên:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ 2019), Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01/03/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH, Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Chuẩn mực lao động quốc tế: Công ước số 30 (năm 1930) về thời giờ làm việc trong thương mại và văn phòng, Công ước số 47 (năm 1935) về tuần làm việc 40 giờ, Công ước số 14 (năm 1921) và Công ước số 106 (năm 1957) về nghỉ hằng tuần, Công ước số 132 (năm 1970) về nghỉ phép hằng năm hưởng lương, Công ước số 171 (năm 1990) về lao động ban đêm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Khuyến nghị số 116 và Khuyến nghị số 126 của ILO.
- Tài liệu giáo trình học thuật: Giáo trình Luật Lao động Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2020), Giáo trình Luật Lao động (Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, 2016).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích cấu trúc các quy phạm pháp luật và tổng hợp các luận điểm khoa học pháp lý.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định pháp luật lao động Việt Nam với chuẩn mực quốc tế của ILO và pháp luật của các quốc gia trong khu vực Châu Á (Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Hàn Quốc, Trung Quốc...).
- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Thu thập và tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu lao động, độ tuổi, giới tính và tình hình bố trí thời giờ làm việc, nghỉ ngơi từ Phòng Nhân sự Công ty TNHH TC Services Việt Nam.
Nguồn dữ liệu:
- Văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo chính thức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Báo cáo số liệu nhân sự, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động
Chương 1 tập trung làm rõ khái niệm, ý nghĩa và nội dung quy định pháp luật hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:
- Khái niệm và ý nghĩa: Thời giờ làm việc (TGLV) là khoảng thời gian người lao động (NLĐ) đặt dưới sự quản lý của người sử dụng lao động (NSDLĐ) để thực hiện công việc; thời giờ nghỉ ngơi (TGNN) là khoảng thời gian NLĐ không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có toàn quyền định đoạt. Quy định này bảo vệ sức khỏe NLĐ, tái tạo sức lao động, giúp NSDLĐ định mức chi phí sản xuất và tạo cơ sở để Nhà nước thanh tra, giám sát.
- Nguyên tắc pháp luật: (1) Nhà nước quy định khung trần tối đa cho TGLV và mức sàn tối thiểu cho TGNN; (2) Tôn trọng sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên theo hướng có lợi hơn cho NLĐ; (3) Rút ngắn TGLV đối với đối tượng đặc thù hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Quy định về thời giờ làm việc:
- TGLV bình thường: Không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần (Điều 105 BLLĐ 2019). Nhà nước khuyến khích thực hiện tuần làm việc 40 giờ.
- TGLV ban đêm: Tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (Điều 106 BLLĐ 2019), được trả thêm ít nhất 30% lương so với ban ngày.
- Làm thêm giờ: Phải có sự đồng ý của NLĐ; không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, tổng giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày, không quá 200 giờ/năm (trường hợp đặc biệt theo Điều 60, 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được làm thêm đến 300 giờ/năm). Tiền lương làm thêm tính theo mức 150% (ngày thường), 200% (nghỉ hằng tuần), 300% (nghỉ lễ, tết).
- TGLV rút ngắn và TGLV linh hoạt: Áp dụng cho lao động nữ mang thai/nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, lao động chưa thành niên, lao động cao tuổi.
| STT |
Quốc gia |
Số giờ làm việc tiêu chuẩn trong tuần |
Ngày nghỉ lễ |
Số ngày phép năm khởi điểm |
Quỹ giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm |
| 1 |
Việt Nam |
48 |
10 |
12 |
2320 |
| 2 |
Indonesia |
40 |
13 |
12 |
1880 |
| 3 |
Thái Lan |
48 |
6 |
13 |
2344 |
| 4 |
Singapore |
44 |
7 |
11 |
2144 |
| 5 |
Hàn Quốc |
40 |
17 |
15 |
1824 |
| 6 |
Malaysia |
48 |
10 |
8 |
2352 |
| 7 |
Trung Quốc |
40 |
11 |
5 |
1952 |
| 8 |
Lào |
48 |
12 |
15 |
2280 |
| 9 |
Campuchia |
48 |
27 |
18 |
2136 |
| 10 |
Mông Cổ |
40 |
8 |
15 |
1896 |
| 11 |
Philippines |
48 |
12 |
5 |
2360 |
Bảng: So sánh quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn của một số nước (Nguồn: Trích dẫn từ chuyên đề).
| STT |
Quốc gia |
Giới hạn làm thêm trong ngày (giờ) |
Giới hạn làm thêm trong tuần (giờ) |
Giới hạn làm thêm trong tháng (giờ) |
Giới hạn làm thêm trong năm (giờ) |
Quỹ thời gian làm việc và làm thêm trong năm (giờ) |
Chênh lệch so với Việt Nam (giờ) |
| 1 |
Việt Nam |
4 |
- |
30 |
300 |
2620 |
0 |
| 2 |
Indonesia |
3 |
14 |
- |
- |
2608 |
-12 |
| 3 |
Thái Lan |
- |
36 |
- |
- |
4216 |
+1596 |
| 4 |
Singapore |
- |
- |
72 |
- |
3008 |
+388 |
| 5 |
Hàn Quốc |
- |
12 |
- |
- |
2448 |
-172 |
| 6 |
Malaysia |
- |
- |
104 |
- |
3120 |
+500 |
| 7 |
Trung Quốc |
3 |
- |
36 |
- |
2384 |
-236 |
| 8 |
Lào |
3 |
- |
45 |
- |
2820 |
+200 |
| 9 |
Campuchia |
2 |
- |
- |
- |
2866 |
+246 |
Bảng: Giới hạn làm thêm và tổng quỹ thời gian làm việc của một số nước châu Á (Nguồn: Trích dẫn từ chuyên đề).
- Quy định về thời giờ nghỉ ngơi: Nghỉ giữa giờ (ít nhất 30 phút ban ngày, 45 phút ban đêm nếu làm từ 06 giờ liên tục trở lên); nghỉ chuyển ca (ít nhất 12 giờ); nghỉ hằng tuần (ít nhất 24 giờ liên tục hoặc bình quân 04 ngày/tháng); nghỉ hằng năm (12, 14, 16 ngày hưởng nguyên lương); nghỉ lễ, tết (11 ngày hưởng nguyên lương); nghỉ việc riêng có lương và nghỉ không lương.
- Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp: Trích dẫn chế tài hành chính tại Nghị định 28/2020/NĐ-CP (mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm thời giờ làm việc, vi phạm thời gian nghỉ ngơi của lao động nữ, lao động chưa thành niên) và quy trình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc qua hòa giải viên lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi đưa ra Tòa án (thời hiệu yêu cầu hòa giải là 06 tháng, thời hiệu khởi kiện tại Tòa án là 01 năm).
Chương 2: Thực tiễn thi hành pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam
Chương 2 phân tích đặc điểm sản xuất, cơ cấu nhân sự và thực tế thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi tại đơn vị:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH TC Services Việt Nam (thành viên Tập đoàn Tan Chong - Malaysia, thành lập tại Việt Nam, đại diện pháp luật là ông Teh Kim Hwa). Trụ sở tại KĐT và dịch vụ VSIP Bắc Ninh, Từ Sơn; có chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối độc quyền, sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô thương hiệu MG và phụ tùng ô tô.
- Đặc điểm sử dụng lao động: Tính đến tháng 11/2022, công ty có 120 lao động khối văn phòng. Trong đó, có 4 chuyên gia người Malaysia (chiếm 4,8% tổng số lao động, giữ các vị trí quản lý), còn lại là lao động Việt Nam. Về giới tính: 78 lao động nam và 42 lao động nữ.
| STT |
Độ tuổi |
Năm 2020 (Số NLĐ) |
Tỷ lệ % (2020) |
Năm 2021 (Số NLĐ) |
Tỷ lệ % (2021) |
Năm 2022 (Số NLĐ) |
Tỷ lệ % (2022) |
| 1 |
Từ 18 đến 30 tuổi |
27 |
28,35 |
34 |
38,08 |
38 |
45,6 |
| 2 |
Từ 30 đến 40 tuổi |
45 |
47,25 |
48 |
53,76 |
57 |
68,4 |
| 3 |
Từ 40 đến 55 tuổi |
30 |
31,5 |
27 |
30,24 |
22 |
26,4 |
| 4 |
Trên 55 – trên 60 tuổi |
3 |
3,15 |
3 |
3,36 |
3 |
3,6 |
| Tổng |
|
105 |
|
112 |
|
120 |
|
Bảng: Biến động cơ cấu độ tuổi người lao động tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam 2020 - 2022 (Nguồn: Phòng Nhân sự).
- Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc:
- TGLV bình thường: Áp dụng chế độ làm việc 08 giờ/ngày, 05 ngày/tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật). Giờ làm việc: sáng từ 08h30 đến 12h00, chiều từ 13h00 đến 17h30.
- Làm thêm giờ: Phát sinh vào các đợt cao điểm quyết toán cuối năm hoặc dự án thúc đẩy tiến độ. Công ty tuân thủ giới hạn dưới 04 giờ/ngày và không quá 200 giờ/năm, thanh toán tiền lương làm thêm giờ đúng theo Điều 98 BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần).
- TGLV rút ngắn: Áp dụng đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi và lao động cao tuổi (được giảm 01 giờ làm việc mỗi ngày, đi muộn hoặc về sớm 30 phút, hoặc nghỉ lúc 16h30 mà vẫn hưởng đủ lương).
- Thực trạng thực hiện thời giờ nghỉ ngơi:
- Nghỉ trong giờ làm việc: NLĐ được nghỉ trưa 01 giờ (từ 12h00 đến 13h00) để ăn trưa và tái tạo sức lao động. Do không làm việc liên tục 08 giờ nên công ty không tính 30 phút nghỉ giữa giờ vào thời giờ làm việc.
- Nghỉ chuyển ca: Do công ty vận hành thuần túy theo giờ hành chính văn phòng, không tổ chức sản xuất theo ca kíp nên không áp dụng quy định về nghỉ chuyển ca và làm việc ban đêm.
- Nghỉ hành kinh của lao động nữ: Nội quy quy định nghỉ 30 phút/ngày (tối đa 03 ngày/tháng), tuy nhiên trên thực tế hầu như lao động nữ không sử dụng quyền này do tâm lý e ngại.
- Đánh giá chung: Công ty tuân thủ tốt các quy định cơ bản của pháp luật lao động, chi trả lương làm thêm đầy đủ. Tuy nhiên, nội quy chưa cụ thể hóa các khoảng nghỉ giải lao ngắn; việc áp dụng chế độ nghỉ hành kinh của lao động nữ còn mang tính hình thức.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực tế:
- Phương hướng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
- Quy định rõ ràng hơn về cách hiểu đối với các đợt nghỉ giải lao ngắn trong giờ làm việc tại Điều 109 BLLĐ 2019 để tránh cách diễn giải tùy nghi.
- Bổ sung quy định giới hạn khung thời gian tối đa cho trường hợp NLĐ thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương kéo dài, giúp người sử dụng lao động chủ động hơn trong việc bố trí nhân sự.
- Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế giám sát thực thi đối với mô hình thời giờ làm việc linh hoạt khi mở rộng áp dụng trong nền kinh tế số.
- Kiến nghị nâng cao hiệu quả tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam:
- Đối với công ty: Rà soát, bổ sung quy định về các quãng nghỉ ngắn vào nội quy lao động; tạo cơ chế linh hoạt, bảo mật thông tin để lao động nữ thực hiện quyền nghỉ trong thời gian hành kinh; tăng cường tuyên truyền pháp luật lao động cho đội ngũ quản lý và nhân viên.
- Đối với NLĐ: Nâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, tích cực tham gia đối thoại tại nơi làm việc để bảo vệ quyền lợi hợp pháp về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý: Chuyên đề đã phân tích chi tiết các quy định của BLLĐ 2019 về chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm rõ sự tương thích với các Công ước quốc tế của ILO (Công ước số 14, 30, 47, 106, 132, 171) và so sánh trực tiếp với pháp luật của 10 quốc gia trong khu vực Châu Á.
- Cung cấp dữ liệu thực tiễn chi tiết: Khảo sát đầy đủ cơ cấu tổ chức, nhân sự và thực tế áp dụng thời giờ làm việc tại một doanh nghiệp FDI ngành thương mại ô tô (120 lao động, phân loại theo độ tuổi qua 3 năm 2020 - 2022, tỷ lệ giới tính 78 nam / 42 nữ, 4 lao động nước ngoài).
- Phát hiện các khoảng cách giữa quy định và thực tiễn: Chỉ ra sự bất cập trong việc áp dụng quy định nghỉ ngắn giải lao giữa giờ và quyền nghỉ hành kinh của lao động nữ tại môi trường văn phòng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho cả cấp độ lập pháp và cấp độ quản trị doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại khối văn phòng của Công ty TNHH TC Services Việt Nam với quy mô 120 lao động, chưa bao quát được các bộ phận kỹ thuật, xưởng dịch vụ trực tiếp sửa chữa nặng hoặc các nhà máy sản xuất lắp ráp phụ tùng xe có tính chất làm việc theo ca kíp phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đối tượng khảo sát sang các đơn vị sản xuất trực tiếp, xưởng cơ khí - bảo dưỡng kỹ thuật ô tô hoặc so sánh mô hình quản trị thời giờ làm việc giữa nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cùng ngành tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Luật kinh tế, Luật học và Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo BLLĐ 2019.
- Bộ phận Pháp chế và Phòng Nhân sự (HR) tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong việc xây dựng nội quy lao động, thiết lập lịch làm việc và thỏa thuận làm thêm giờ đúng chuẩn pháp lý.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 với hệ thống bảng biểu so sánh quỹ thời gian lao động quốc tế và Chương 2 với mô hình áp dụng chế độ làm việc 40 giờ/tuần tại doanh nghiệp dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung thời giờ làm việc tiêu chuẩn và làm việc ban đêm theo BLLĐ 2019 được quy định như thế nào?
Theo Điều 105 và Điều 106 BLLĐ 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần (Nhà nước khuyến khích tuần làm việc 40 giờ). Giờ làm việc ban đêm được tính thống nhất trên phạm vi toàn quốc từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
2. Tiền lương làm thêm giờ được pháp luật quy định chi trả theo mức nào?
Căn cứ Điều 98 BLLĐ 2019, NLĐ làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm: ít nhất bằng 150% vào ngày thường; ít nhất bằng 200% vào ngày nghỉ hằng tuần; ít nhất bằng 300% vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết đối với NLĐ hưởng lương ngày).
3. Chế độ thời giờ làm việc bình thường tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam được bố trí ra sao?
Tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam, thời gian làm việc áp dụng cho khối văn phòng là 08 giờ/ngày, 05 ngày/tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật). Buổi sáng làm việc từ 08h30 đến 12h00, buổi chiều từ 13h00 đến 17h30, nghỉ trưa 01 giờ.
4. Cơ cấu độ tuổi của người lao động tại Công ty TC Services Việt Nam qua các năm có đặc điểm gì?
Cơ cấu lao động tại công ty có xu hướng trẻ hóa: nhóm tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (năm 2020: 45 người/47,25%; năm 2021: 48 người/53,76%; năm 2022: 57 người/68,4%). Nhóm tuổi từ 18 đến 30 tuổi tăng đều (năm 2020: 27 người; năm 2021: 34 người; năm 2022: 38 người trên tổng số 120 nhân sự).
5. Vì sao công ty không áp dụng quy định về nghỉ chuyển ca?
Nghỉ chuyển ca là khoảng thời gian nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác chỉ áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất, làm việc theo ca liên tục. Do Công ty TC Services Việt Nam vận hành hoàn toàn theo giờ hành chính ban ngày nên không phát sinh chế độ nghỉ chuyển ca.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện các quy định pháp luật lao động hiện hành của Việt Nam về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đặt trong sự tương quan với các chuẩn mực quốc tế của ILO. Thông qua nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam, công trình đã làm rõ tính tuân thủ pháp luật tại một doanh nghiệp thương mại FDI cũng như chỉ ra những vướng mắc thực tế trong việc thực thi quyền nghỉ ngơi của người lao động. Các đề xuất, kiến nghị được tác giả trình bày có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện thể chế pháp luật lao động và quản trị nhân sự tại cơ sở.