Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Bộ luật Lao động giữ vị trí quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ lao động có tính kinh tế - xã hội sâu rộng, thiết lập hành lang pháp lý nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. Quyền làm việc và quyền nghỉ ngơi là các quyền cơ bản của con người, được ghi nhận tại Điều 24 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền và được hiến định tại khoản 2 Điều 57 Hiến pháp năm 2013. Chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được thiết lập nhằm bảo vệ sức khỏe, tái sản xuất sức lao động cho người lao động, đồng thời bảo đảm quyền quản lý và lợi ích sản xuất, kinh doanh hợp pháp của người sử dụng lao động.
Tuy nhiên, thực tiễn thi hành cho thấy nhiều doanh nghiệp còn vi phạm quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi. Tình trạng huy động làm thêm giờ vượt quá số giờ luật định diễn ra phổ biến ở các ngành thâm dụng lao động (như dệt may, da giày, chế biến thủy sản, lắp ráp linh kiện điện tử) cũng như trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Nhiều nơi xuất hiện hiện tượng huy động làm thêm nhưng không thanh toán tiền lương làm thêm giờ thỏa đáng, dẫn đến tranh chấp lao động và đình công (theo Báo cáo tổng kết thi hành Luật Lao động 2012 ngày 31/01/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Trước yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và việc triển khai Bộ luật Lao động năm 2019, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thi hành chế định này tại doanh nghiệp cụ thể là yêu cầu cấp thiết.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Khảo sát, đánh giá thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và các khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; thực tiễn áp dụng và chấp hành các quy định này tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TC Services Việt Nam (trụ sở tại Bắc Ninh cùng các chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào các quy định pháp luật lao động hiện hành (trọng tâm là Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn) cùng số liệu thực tiễn nhân sự của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2022 (tính đến tháng 11/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về quyền làm việc, quyền nghỉ ngơi của công dân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khung pháp lý tham chiếu trong chuyên đề gồm:
- Các văn kiện, chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Công ước số 30 (1930) về thời giờ làm việc trong thương mại và văn phòng; Khuyến nghị số 116 (1962) về giảm thời giờ làm việc; Công ước số 47 (1935); Công ước số 14 (1921) và Công ước số 106 (1957) về nghỉ hằng tuần; Công ước số 132 (1970) về nghỉ hằng năm có hưởng lương; Công ước số 171 (1990) về lao động ban đêm.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Lao động năm 2019 (thay thế Bộ luật Lao động năm 2012); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội; Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định về danh mục công việc nhẹ và công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên; Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg về chế độ tuần làm việc 40 giờ.
- Giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội và các bài báo khoa học trên Tạp chí Luật học.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận: Phân tích các khái niệm, bản chất pháp lý, ý nghĩa và nguyên tắc của chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và so sánh quỹ thời gian làm việc, làm thêm giờ tiêu chuẩn của Việt Nam với các quốc gia trong khu vực châu Á (Indonesia, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Philippines).
- Phương pháp thống kê và mô tả số liệu: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu nhân sự, cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính và quốc tịch tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam qua các năm 2020, 2021 và 2022.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng hồ sơ nội bộ do Phòng Nhân sự Công ty TNHH TC Services Việt Nam cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận và hệ thống hóa quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:
- Khái niệm và ý nghĩa: Thời giờ làm việc được xác định là khoảng thời gian người lao động đặt dưới sự quản lý của người sử dụng lao động để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có quyền tự do định đoạt. Chế định này có ý nghĩa bảo vệ sức khỏe, quyền lợi vật chất cho người lao động, làm cơ sở quản trị nhân sự cho người sử dụng lao động và là công cụ quản lý, giám sát xã hội của Nhà nước.
- Các nguyên tắc điều chỉnh: (1) Nguyên tắc do Nhà nước quy định khung giới hạn; (2) Nguyên tắc thỏa thuận tự nguyện theo hướng có lợi hơn cho người lao động; (3) Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc đối với các đối tượng đặc biệt hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Các chế định cụ thể về thời giờ làm việc:
- Thời giờ làm việc bình thường: Không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần; theo tuần không quá 10 giờ/ngày; Nhà nước khuyến khích thực hiện tuần làm việc 40 giờ (khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019).
- Thời giờ làm việc ban đêm: Thống nhất tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau trên phạm vi toàn quốc; người lao động được trả thêm ít nhất 30% tiền lương và thêm 20% nếu làm thêm giờ vào ban đêm.
- Thời giờ làm thêm: Phải có sự đồng ý của người lao động; không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; tổng số giờ làm việc và làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 200 giờ/năm (trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ/năm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Các trường hợp đặc biệt không bị giới hạn giờ làm thêm quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động năm 2019 (nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, khắc phục thảm họa thiên tai, dịch bệnh).
- Tiền lương làm thêm giờ: Ngày thường tính ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%, ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất 300% (Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Thời giờ làm việc rút ngắn và linh hoạt: Rút ngắn áp dụng cho lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng, lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên; thời giờ làm việc linh hoạt áp dụng mô hình xê dịch thời điểm hoặc thời gian làm việc không trọn thời gian.
- Các chế định về thời giờ nghỉ ngơi: Nghỉ giữa giờ (ít nhất 30 phút ban ngày, 45 phút ban đêm khi làm việc từ 06 giờ liên tục trở lên); nghỉ chuyển ca (ít nhất 12 giờ liên tục); nghỉ hằng tuần (ít nhất 24 giờ liên tục, bình quân 04 ngày/tháng); nghỉ hằng năm (12, 14, 16 ngày tùy điều kiện lao động, tăng thêm 01 ngày cho mỗi 05 năm thâm niên); nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương và nghỉ không hưởng lương.
- Quy định đối với nhóm lao động đặc thù và chế tài xử lý: Quy định chi tiết điều kiện làm việc cho lao động chưa thành niên (Điều 146), lao động nữ (Điều 137, 139), lao động khuyết tật (Điều 160) và lao động cao tuổi (Điều 148, 149); mức xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP; quy trình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc qua hòa giải viên lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết.
| STT |
Quốc gia |
Số giờ làm việc trong tuần |
Số ngày nghỉ lễ |
Ngày phép năm khởi điểm |
Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (giờ) |
Giới hạn làm thêm tối đa trong năm (giờ) |
Tổng quỹ thời gian làm việc và làm thêm trong năm (giờ) |
| 1 |
Việt Nam |
48 |
10 |
12 |
2320 |
300 |
2620 |
| 2 |
Indonesia |
40 |
13 |
12 |
1880 |
728 |
2608 |
| 3 |
Thái Lan |
48 |
6 |
13 |
2344 |
1872 (36h/tuần) |
4216 |
| 4 |
Singapore |
44 |
7 |
11 |
2144 |
864 (72h/tháng) |
3008 |
| 5 |
Hàn Quốc |
40 |
17 |
15 |
1824 |
624 (12h/tuần) |
2448 |
| 6 |
Malaysia |
48 |
10 |
8 |
2352 |
1248 (104h/tháng) |
3120 |
| 7 |
Trung Quốc |
40 |
11 |
5 |
1952 |
432 (36h/tháng) |
2384 |
| 8 |
Lào |
48 |
12 |
15 |
2280 |
540 (45h/tháng) |
2820 |
| 9 |
Campuchia |
48 |
27 |
18 |
2136 |
730 (2h/ngày) |
2866 |
Chương 2: Thực tiễn thi hành pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH TC Services Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, trực thuộc Tập đoàn Tan Chong (Malaysia). Trụ sở chính đặt tại Khu Đô thị và dịch vụ VSIP Bắc Ninh (Phường Phù Chẩn, Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh) cùng 02 chi nhánh tại Hà Nội (Tòa nhà PVI, Cầu Giấy) và Thành phố Hồ Chí Minh (Tòa nhà TTC Tower, Tân Bình). Ngành nghề chính gồm phân phối độc quyền xe ô tô nhãn hiệu MG (từ tháng 5/2020), dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và kinh doanh phụ tùng ô tô.
- Đặc điểm sử dụng lao động: Tính đến tháng 11/2022, công ty có 120 lao động khối văn phòng. Trong đó, có 04 lao động quốc tịch Malaysia (chiếm 4,8%, giữ các vị trí quản lý cấp cao, ký hợp đồng lao động tại Việt Nam tuân thủ luật pháp Việt Nam) và 116 lao động Việt Nam. Cơ cấu lao động nam chiếm đa số, lao động nữ có 42/120 người. Lực lượng lao động có xu hướng trẻ hóa qua các năm.
| STT |
Nhóm độ tuổi |
Năm 2020 (Số lượng / Tỷ lệ %) |
Năm 2021 (Số lượng / Tỷ lệ %) |
Năm 2022 (Số lượng / Tỷ lệ %) |
| 1 |
Từ 18 đến 30 tuổi |
27 người (28,35%) |
34 người (38,08%) |
38 người (45,60%) |
| 2 |
Từ 30 đến 40 tuổi |
45 người (47,25%) |
48 người (53,76%) |
57 người (68,40%) |
| 3 |
Từ 40 đến 55 tuổi |
30 người (31,50%) |
27 người (30,24%) |
22 người (26,40%) |
| 4 |
Trên 55 đến trên 60 tuổi |
3 người (3,15%) |
3 người (3,36%) |
3 người (3,60%) |
| Tổng |
Toàn công ty |
105 người (100%) |
112 người (100%) |
120 người (100%) |
- Thực tiễn thi hành quy định:
- Thời giờ làm việc bình thường: Áp dụng chế độ 08 giờ/ngày, 05 ngày/tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật). Khung giờ: sáng từ 08h30 đến 12h00, chiều từ 13h00 đến 17h30. Chế độ tuần làm việc 40 giờ này tiến bộ hơn mức luật định chung (48 giờ/tuần).
- Thời giờ làm thêm: Chỉ phát sinh vào đợt cao điểm dự án hoặc quyết toán tài chính cuối năm. Công ty tuân thủ giới hạn không quá 04 giờ làm thêm/ngày và dưới 200 giờ/năm; chi trả tiền lương làm thêm giờ đầy đủ theo Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ tết).
- Thời giờ làm việc rút ngắn: Thực hiện giảm 01 giờ làm việc hằng ngày (đi muộn 30 phút, về sớm 30 phút hoặc tan làm lúc 16h30) có hưởng đủ lương cho lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi và lao động cao tuổi. Quy định nghỉ 30 phút/ngày trong thời gian hành kinh (tối đa 3 ngày/tháng) đã được đưa vào nội quy lao động, tuy nhiên thực tế áp dụng còn hạn chế do người lao động e ngại báo cáo.
- Thời giờ nghỉ ngơi: Công ty bố trí nghỉ trưa 01 giờ (12h00 - 13h00); không tổ chức làm ca kíp nên không áp dụng chế độ nghỉ chuyển ca; thực hiện đầy đủ các chế độ nghỉ hằng tuần, nghỉ phép hằng năm (12 ngày khởi điểm), nghỉ lễ, tết và nghỉ việc riêng có hưởng lương.
- Đánh giá chung:
- Mặt tích cực: Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật; ban hành nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể rõ ràng; áp dụng chế độ làm việc 40 giờ/tuần; chi trả tiền lương làm thêm giờ đúng luật.
- Hạn chế và nguyên nhân: Một số quy định nội bộ (nghỉ sinh lý cho lao động nữ) còn mang tính hình thức; chưa triển khai các mô hình thời giờ làm việc linh hoạt; công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật nội bộ đôi lúc chưa sâu sát khiến người lao động chưa chủ động đề xuất quyền lợi.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam
- Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện pháp luật: Cần bảo đảm sự tương thích giữa pháp luật quốc gia với các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO; cân bằng quyền lợi của người lao động với quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động; tăng tính linh hoạt trong quản lý lao động phù hợp với bối cảnh kinh tế số.
- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao động:
- Làm rõ quy định tại khoản 1 Điều 109 Bộ luật Lao động năm 2019 về việc bố trí các đợt nghỉ giải lao ngắn ngoài thời gian nghỉ giữa giờ 30-45 phút, tránh các cách hiểu đa nghĩa khi áp dụng.
- Bổ sung quy định giới hạn khung thời gian tối đa đối với trường hợp người lao động xin nghỉ không hưởng lương (ngoài các trường hợp quy định tại Điều 115) nhằm hạn chế rủi ro gián đoạn hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Xây dựng lộ trình giảm thời giờ làm việc bình thường từ 48 giờ/tuần xuống 44 giờ hoặc 40 giờ/tuần đối với khu vực ngoài nhà nước nhằm tạo sự bình đẳng với khu vực hành chính công.
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH TC Services Việt Nam:
- Đối với người sử dụng lao động: Rà soát, chuẩn hóa các biểu mẫu và quy trình nội bộ liên quan đến việc đăng ký làm thêm giờ, nghỉ ốm, nghỉ phép và nghỉ sinh lý nữ; tăng cường đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; đẩy mạnh phổ biến pháp luật lao động cho toàn thể nhân viên.
- Đối với người lao động: Nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật lao động; chủ động tìm hiểu các quyền và nghĩa vụ luật định; tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể thông qua tổ chức đại diện công đoàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận và so sánh lập pháp: Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn quốc tế của ILO về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; tổng hợp bảng dữ liệu so sánh quỹ thời gian làm việc tiêu chuẩn và giới hạn làm thêm giữa Việt Nam với 10 quốc gia châu Á.
- Phân tích thực chứng tại doanh nghiệp FDI: Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình quản trị nhân sự, cơ cấu 120 lao động theo độ tuổi, giới tính và việc thực thi chế độ tuần làm việc 40 giờ tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ từ cấp độ lập pháp (hoàn thiện các điều khoản còn thiếu rõ ràng trong Bộ luật Lao động năm 2019) đến cấp độ vi mô (nâng cao quy trình quản lý nhân sự tại doanh nghiệp phân phối ô tô).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của chuyên đề tập trung chủ yếu vào nhóm lao động khối văn phòng tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ ô tô (TC Services Việt Nam), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với khối lao động kỹ thuật trực tiếp tại các xưởng sửa chữa, bảo dưỡng cơ khí hay các nhà máy sản xuất, lắp ráp xe có động cơ. Dữ liệu khảo sát dừng lại ở mốc thời gian tháng 11/2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh việc thi hành pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu khác nhau; nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình làm việc từ xa (remote/hybrid work) và thời giờ làm việc linh hoạt trong bối cảnh chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị nhân lực: Tham khảo về phương pháp phân tích quy phạm pháp luật lao động kết hợp nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp cụ thể (đặc biệt là Chương 1 về khung lý luận và Chương 2 về cấu trúc khảo sát doanh nghiệp).
- Bộ phận Nhân sự, Pháp chế tại các doanh nghiệp FDI: Tham khảo kinh nghiệm xây dựng nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, cách bố trí tuần làm việc 40 giờ và quy trình thực hiện các chế độ rút ngắn thời giờ làm việc, làm thêm giờ theo đúng Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Chế độ thời giờ làm việc bình thường tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam được áp dụng như thế nào?
Công ty áp dụng chế độ làm việc 08 giờ/ngày và 05 ngày/tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật), tương đương 40 giờ/tuần. Buổi sáng làm việc từ 08h30 đến 12h00, buổi chiều từ 13h00 đến 17h30, có 01 giờ nghỉ trưa (12h00 - 13h00).
2. Tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật được công ty áp dụng theo tỷ lệ nào?
Tiền lương làm thêm giờ được thanh toán theo Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: mức ít nhất bằng 150% tiền lương giờ thực trả đối với làm thêm vào ngày thường; ít nhất 200% đối với ngày nghỉ hằng tuần; ít nhất 300% đối với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể tiền lương ngày nghỉ lễ, tết theo quy định đối với lao động hưởng lương ngày).
3. Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 11/2022, toàn bộ 120 lao động công ty thuộc khối văn phòng, trong đó có 04 lao động Malaysia (chiếm 4,8%) và 42 lao động nữ. Lực lượng lao động có xu hướng trẻ hóa rõ nét: độ tuổi 18 - 30 chiếm 45,60% (38 người), độ tuổi 30 - 40 chiếm tỷ lệ cao nhất với 68,40% (57 người).
4. Chế độ rút ngắn thời giờ làm việc được triển khai như thế nào đối với lao động nữ và lao động cao tuổi tại công ty?
Lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 01 giờ làm việc mỗi ngày (đi muộn 30 phút và về sớm 30 phút, hoặc tan làm lúc 16h30) mà vẫn hưởng nguyên lương. Lao động cao tuổi được quyền thỏa thuận rút ngắn giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
5. Thủ tục giải quyết tranh chấp cá nhân về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định pháp luật hiện hành có yêu cầu gì bắt buộc?
Theo khoản 2 Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019, tranh chấp lao động cá nhân về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động (thời hạn giải quyết tối đa 05 ngày làm việc) trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên giải quyết là 06 tháng và thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn thi hành tại Công ty TNHH TC Services Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp đã chấp hành nghiêm túc các chuẩn mực pháp lý, áp dụng chế độ tuần làm việc 40 giờ tiến bộ và bảo đảm quyền lợi cơ bản cho người lao động. Các kiến nghị được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích nhằm tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật lao động quốc gia cũng như tối ưu hóa công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp.