phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 03 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lí HĐ trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng hợp tác Chƣơng 2: Thực trạng quản lí HĐ trải nghiệm cho học sinh tiểu học trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội theo hướng hợp tác Chƣơng 3: Biện pháp quản lí HĐ trải nghiệm cho học sinh tiểu học trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội theo hướng hợp tác 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƢỚNG HỢP TÁC 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục trải nghiệm Nghiên cứu của James H. Stronge, Xianxuan Xu và Virginia C.
Richardson, xuất bản năm 2004, có tiêu đề "What Makes Good Teachers Good A Cross-Case Analysis of the Connection Between Teacher Effectiveness and Student Achievement" (Những gì làm cho GV giỏi Một phân tích giao cắt về mối liên kết giữa hiệu quả GV và thành tích HS). Nhóm nghiên cứu đã thực hiện quan sát và đánh giá GV trong nhiều trường học khác nhau, từ đó tập trung vào những đặc điểm chung và khác biệt giữa những GV thành công và không thành công. Các yếu tố được nghiên cứu bao gồm các kỹ năng giảng dạy, mức độ tương tác với HS, quản lý lớp học, động lực và cam kết dành cho công việc giảng dạy. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng những GV hiệu quả có xu hướng thể hiện các kỹ năng giảng dạy tốt, tạo sự tương tác tích cực với HS và có khả năng quản lý lớp học hiệu quả.
Họ cũng thể hiện đam mê và cam kết cao đối với nghề nghiệp GV. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao thành tích học tập của HS [47]. Cuốn sách "Integrating Technology into the Classroom: Eight Keys to Success" do Richard E. Ferdig viết và xuất bản năm 2006 bởi Pearson.
Nội dung của cuốn sách tập trung vào việc tích hợp công nghệ vào lớp học và đề xuất tám yếu tố quan trọng để thành công trong việc sử dụng công nghệ GD. Cuốn sách cung cấp những phương pháp và chiến lược thực tế giúp GV và nhà GD tận dụng các công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Cuốn sách giới thiệu các công nghệ khác nhau có thể được tích hợp vào lớp học, từ phần mềm GD cho đến thiết bị di động và nội dung trực 8 tuyến. Người đọc sẽ được hướng dẫn làm thế nào để lựa chọn những công nghệ phù hợp với mục tiêu học tập cụ thể và độ tuổi của HS.
Cuốn sách đề xuất các phương pháp đo lường hiệu quả của việc tích hợp công nghệ vào lớp học. Điều này giúp GV đánh giá tác động của công nghệ đối với quá trình học tập và điều chỉnh chiến lược giảng dạy một cách phù hợp [49]. Cuốn sách "The Active Learning Series: Science" được viết bởi Laura Colker và Derry Koralek, và được xuất bản vào năm 2005 bởi Teaching Strategies. Cuốn sách tập trung vào việc áp dụng phương pháp học tập tích cực (Active Learning) trong lĩnh vực khoa học.
Active Learning là một phương pháp giảng dạy mà HS tham gia tích cực và tự chủ trong quá trình học tập, thay vì chỉ đơn thuần là ngồi lắng nghe giảng dạy của GV. Phương pháp này tập trung vào việc giúp HS tìm hiểu, khám phá và tạo ra kiến thức thông qua việc tham gia vào các HĐ thực hành, thí nghiệm và tìm hiểu tự động. Cuốn sách hướng dẫn GV cách lập kế hoạch và thực hiện các bài học khoa học tích cực một cách hiệu quả. Điều này bao gồm việc lựa chọn các HĐ thích hợp và tạo điều kiện thuận lợi để HS tham gia vào quá trình học tập.
Cuốn sách khuyến khích việc kết nối kiến thức khoa học với cuộc sống hàng ngày của HS. Học sinh sẽ được khuyến khích tìm hiểu về các vấn đề thực tế và áp dụng kiến thức khoa học vào việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống [48]. Trong bài viết của Đinh Thị Kim Thoa, nhà GD tại Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả tập trung thảo luận về sự phân biệt giữa việc học và hành động, đặt ra khía cạnh học thông qua thực hành và học từ trải nghiệm. Nội dung bài viết chủ yếu nói về việc "học từ trải nghiệm" có điểm tương đồng với "học thông qua thực hành," nhưng khác biệt ở việc nó liên quan chặt chẽ đến trải nghiệm cá nhân và cảm xúc [37].
Trong bài viết về "Hình thức tổ chức các HĐ trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông" của Bùi Ngọc Diệp, tác giả đề cập đến quan điểm về HĐ trải nghiệm sáng tạo ở cấp độ tiểu học. Ông tập trung mô tả về cách học 9 sinh không chỉ tham gia tích cực vào mọi bước của quá trình HĐ, từ việc lên kế hoạch cho HĐ đến việc thực hiện và đánh giá kết quả. Trong môi trường này, học sinh được khuyến khích trải nghiệm, thể hiện quan điểm và ý tưởng của mình, đồng thời được đánh giá và lựa chọn ý tưởng cho HĐ. Điều này giúp họ phát triển không chỉ trong việc tự khẳng định bản thân mà còn trong khả năng tự đánh giá và đánh giá kết quả của bản thân, nhóm và cả cộng đồng học tập [16].
Hội thảo "Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông" năm 2015, do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, đặt trọng điểm vào việc thảo luận và nghiên cứu những khía cạnh cơ bản của HĐ trải nghiệm sáng tạo trong hệ thống GD phổ thông. Các bài viết của các nhà nghiên cứu GD Việt Nam tập trung vào cơ sở lý luận và thực tế triển khai các HĐ trải nghiệm sáng tạo tại các quốc gia có hệ thống GD phát triển. Họ đề xuất một số gợi ý và kinh nghiệm có thể áp dụng vào GD phổ thông ở Việt Nam. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm Phạm Nguyễn Cẩm Tú, (2022), Quản lí hoạt động trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên theo định hướng giáo dục STEM ở trường trung học cơ sở, Nghiên cứu tập trung vào việc quản lý hoạt động trải nghiệm môn Khoa học tự nhiên theo định hướng giáo dục STEM ở trường THCS.
Tác giả đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, bao gồm: xây dựng kế hoạch chi tiết dựa trên mục tiêu STEM, tăng cường năng lực chuyên môn cho giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn với thực tiễn, và xây dựng hệ thống đánh giá phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc quản lý hoạt động trải nghiệm theo định hướng STEM giúp phát triển năng lực khoa học và tư duy sáng tạo của học sinh, đồng thời nâng cao hiệu quả dạy học môn Khoa học tự nhiên. Nguyễn Thị Liên và cộng sự, (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động 10 trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục phổ thông. Các tác giả đề xuất mô hình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo bốn lĩnh vực: hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp.
Nghiên cứu cung cấp các hướng dẫn cụ thể về phương pháp tổ chức, hình thức hoạt động và cách thức đánh giá kết quả. Đặc biệt, công trình nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện thực tế của nhà trường. Cao Thị Thanh Xuân và cộng sự (2023). Thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 3 ở các trường tiểu học huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 3 tại huyện Hóc Môn, TP. Kết quả cho thấy các trường đã có những nỗ lực trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm, tuy nhiên còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, kinh phí và năng lực tổ chức của đội ngũ giáo viên. Tác giả đề xuất các giải pháp như: tăng cường công tác chỉ đạo của ban giám hiệu, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên, đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động và tăng cường sự phối hợp với gia đình và cộng đồng. Huỳnh Ngọc Phố Châu (2019).
Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường trung học phổ thông thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường THPT thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế. Kết quả chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý như: thiếu kế hoạch cụ thể, nội dung hoạt động chưa đa dạng, công tác kiểm tra đánh giá chưa thường xuyên. Tác giả đề xuất các giải pháp quản lý như: xây dựng kế hoạch chi tiết, tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên, đổi mới phương thức tổ chức hoạt động, và tăng cường mối quan hệ với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Đề tài nghiên cứu "Quản lý Hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang" tập trung vào việc 11 đánh giá các khía cạnh quản lý, bao gồm chương trình và kế hoạch thực hiện, quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch, quản lý cơ sở vật chất và điều kiện khác, cũng như quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng trong quá trình thực hiện. Ngoài ra, đề tài cũng tập trung vào quản lý quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả của HĐ. Từ các đánh giá này, nghiên cứu đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tại trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang [33]. Đề tài "Quản lý Hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề Giáo dục tại Trường Trung học phổ thông Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" tập trung vào phân tích nhiều khía cạnh quan trọng của quản lý, bao gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức, điều kiện và phương tiện, cũng như việc huy động các nguồn lực.
Tác giả cũng tập trung vào quản lý của HĐ của GV và học sinh theo kế hoạch, cùng với quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả của Hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề Giáo dục.