Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hệ thống giáo dục Việt Nam đã chuyển đổi trọng tâm từ trang bị kiến thức truyền thụ một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018) ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt tại cấp tiểu học – giai đoạn bản lề hình thành thế giới quan và kỹ năng tư duy thực nghiệm.
Đối với môn Tự nhiên và Xã hội (TN&XH) ở các lớp 1, 2 và 3, mục tiêu cốt lõi là hình thành ba thành phần năng lực khoa học đặc thù: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (NLVDKT, KN). Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy 67.59% giáo viên vẫn phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp thảo luận nhóm truyền thống mang tính hình thức, chỉ có 0.93% áp dụng dạy học dự án (DHDA) thường xuyên. Tình trạng học sinh ghi nhớ máy móc lý thuyết nhưng lúng túng khi xử lý các vấn đề thực tiễn (như chăm sóc cây trồng, phân loại rác thải, phòng chống tai nạn thương tích tại nhà) vẫn chiếm tỷ lệ cao.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU & ỨNG DỤNG CỦA ĐỒ ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DHDA và khung đánh giá năng lực vận dụng. |
| 2. Khảo sát thực trạng trên 108 giáo viên tại 4 trường tiểu học (Hải Phòng). |
| 3. Thiết kế khung 6 chủ đề dự án chuẩn hóa theo bộ sách Kết nối tri thức. |
| 4. Xây dựng quy trình 5 bước tổ chức DHDA thích ứng tâm lý lứa tuổi 6-9. |
| 5. Thực nghiệm sư phạm, kiểm định mức độ tăng trưởng năng lực học sinh. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp tiếp cận của đề tài là vận dụng mô hình Học tập dựa trên dự án (Project-Based Learning - PBL) kết hợp khung phân loại năng lực của Xavier Roegiers và lý thuyết phát triển nhận thức giai đoạn thao tác cụ thể của Jean Piaget. Mục tiêu định lượng hướng đến việc chuyển dịch tối thiểu 45% học sinh từ mức độ 1 (Cần cố gắng) lên mức độ 3 (Tốt) trên thang đo Rubric năng lực vận dụng kiến thức.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào học sinh khối 1, khối 2, khối 3 học theo bộ sách giáo khoa "Kết nối tri thức với cuộc sống", địa bàn khảo sát và thực nghiệm tại 4 trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (Tiểu học Thanh Lương, Tiểu học Hiệp Hòa, Tiểu học An Hòa, Tiểu học Vĩnh Long).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát 108 giáo viên tiểu học trên địa bàn nghiên cứu cho thấy các phương pháp dạy học truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong việc kích hoạt năng lực thực hành của học sinh:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp Thuyết trình / Vấn đáp |
Thảo luận nhóm truyền thống |
Dạy học dự án (PBL Đề xuất) |
| Bản chất tiếp nhận |
Thụ động, ghi nhớ dữ kiện rời rạc |
Tương tác ngắn hạn tại lớp |
Chủ động giải quyết vấn đề thực tiễn |
| Tính liên ngành |
Rất thấp (đơn môn) |
Thấp đến trung bình |
Cao (Khoa học, Mỹ thuật, Đạo đức, Kỹ thuật) |
| Sản phẩm đầu ra |
Bài tập viết, câu trả lời miệng |
Bảng phụ ghi chép ngắn |
Sản phẩm thực tế (Mô hình, Poster, Vật phẩm) |
| Tỷ lệ áp dụng |
12.96% (kết hợp) |
67.59% |
0.93% (thường xuyên), 75% (thỉnh thoảng) |
| Rào cản chính |
Không phát triển kỹ năng thực tiễn |
Thiếu chiều sâu nghiên cứu |
64.8% GV thiếu chuyên môn, 21.3% thiếu CSVC |
Áp dụng mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW vào việc thiết kế giải pháp dạy học dự án:
- Must have (Bắt buộc): Quy trình 5 giai đoạn rõ ràng; Bộ công cụ đánh giá Rubric định lượng 3 mức độ; Chủ đề bám sát 6 mạch nội dung chuẩn GDPT 2018.
- Should have (Nên có): Phiếu học tập cá nhân hóa; Hướng dẫn tích hợp vật liệu tái chế giảm chi phí; Ma trận câu hỏi định hướng theo chuẩn Kilpatrick.
- Could have (Có thể có): Nền tảng số hóa lưu trữ hồ sơ học tập điện tử (e-Portfolio).
- Won't have (Chưa áp dụng): Các dự án nghiên cứu chuyên sâu đòi hỏi phòng thí nghiệm phức tạp vượt quá lứa tuổi 6-9 tuổi.
[Khoảng trống thực tiễn] [Giải pháp DHDA tích hợp]
- 64.8% GV thiếu quy trình mẫu ===> - Khung thiết kế 5 bước chuẩn hóa
- Đánh giá năng lực còn định tính ===> - Thang đo Rubric 3 thành tố (A, B, C)
- HS thiếu trải nghiệm thực tế ===> - 6 Chủ đề trải nghiệm gắn đời sống
Thiết kế hệ thống sư phạm
Khung kiến trúc tổ chức dạy học dự án được cấu trúc thành 5 giai đoạn khép kín, tích hợp kiểm soát chất lượng qua từng cột mốc (Milestone):
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ QUY TRÌNH 5 GIAI ĐOẠN TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
[Giai đoạn 1: Chọn đề tài & Xác định mục đích]
|
v
[Giai đoạn 2: Lập đề cương & Kế hoạch thực hiện] --> (Phân công nhóm + Timeline)
|
v
[Giai đoạn 3: Thực hiện dự án & Tạo sản phẩm] --> (Trải nghiệm thực tế + Thu thập)
|
v
[Giai đoạn 4: Thu thập kết quả & Công bố SP] --> (Báo cáo triển lãm + Chia sẻ)
|
v
[Giai đoạn 5: Đánh giá & Rút kinh nghiệm] --> (Rubric tự đánh giá & GV chấm)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Hệ thống đánh giá được chuẩn hóa qua cấu trúc dữ liệu JSON Schema lưu vết tiến trình học tập của học sinh:
{
"$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
"title": "ProjectCompetencyAssessment",
"type": "object",
"properties": {
"student_id": { "type": "string" },
"grade_level": { "type": "integer", "minimum": 1, "maximum": 3 },
"project_name": { "type": "string" },
"competency_components": {
"type": "object",
"properties": {
"A_explain_phenomena": { "type": "integer", "enum": [0, 1, 2] },
"B_analyze_situations": { "type": "integer", "enum": [0, 1, 2] },
"C_execute_solutions": { "type": "integer", "enum": [0, 1, 2] }
},
"required": ["A_explain_phenomena", "B_analyze_situations", "C_execute_solutions"]
},
"total_score": { "type": "integer", "minimum": 0, "maximum": 6 },
"performance_level": { "type": "string", "enum": ["Can co gang", "Dat", "Tot"] }
}
}
Phương pháp luận triển khai (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng quy trình lặp theo mô hình phát triển giáo dục ADDIE kết hợp tiếp cận tinh gọn (Agile Classroom):
- Phân tích (Analysis): Đánh giá thực trạng nhận thức của 108 GV và tâm sinh lý học sinh lứa tuổi 6-9 (trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế).
- Thiết kế (Design): Xây dựng ma trận 6 chủ đề dự án tương ứng 6 mạch nội dung môn học: Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái đất và bầu trời.
- Phát triển (Development): Biên soạn hệ thống tài liệu hướng dẫn, phiếu giao nhiệm vụ, tiêu chí sản phẩm mẫu.
- Thực thi (Implementation): Triển khai thử nghiệm tại khối lớp 2 trong 35 tuần học.
- Đánh giá (Evaluation): Sử dụng các chỉ số thống kê mô tả, kiểm định $t$-Student để so sánh nhóm Thực nghiệm ($TN$) và Đối chứng ($ĐC$).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN RỦI RO & BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Rủi ro 1: Lớp học mất trật tự khi làm việc nhóm (Xác suất: Cao, Ảnh hưởng: TB)|
| -> Biện pháp: Phân vai rõ ràng (Trưởng nhóm, Thư ký, Hậu cần, Thuyết trình).|
| Rủi ro 2: Chi phí vật liệu vượt ngân sách phụ huynh (Xác suất: TB, Ảnh hưởng: Cao)|
| -> Biện pháp: Bắt buộc 100% sử dụng vật liệu tái chế (chai nhựa, bìa carton).|
| Rủi ro 3: Phụ huynh làm hộ sản phẩm của học sinh (Xác suất: Cao, Ảnh hưởng: Cao) |
| -> Biện pháp: Thiết kế các bước thực hành trực tiếp tại lớp chiếm 70% điểm. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai thực tế
Quy trình thực thi dự án tiêu biểu "Tái chế vỏ chai nhựa làm chậu trồng cây xanh" (Chủ đề Thực vật và Động vật - Lớp 2) được triển khai qua thuật toán đánh giá sư phạm chi tiết:
def evaluate_student_competency(score_A: int, score_B: int, score_C: int) -> dict:
"""
Thuật toán phân loại mức độ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
Đầu vào:
- score_A: Giải thích sự vật, hiện tượng (0: Mức 1, 1: Mức 2, 2: Mức 3)
- score_B: Phân tích tình huống thực tiễn (0: Mức 1, 1: Mức 2, 2: Mức 3)
- score_C: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (0: Mức 1, 1: Mức 2, 2: Mức 3)
Đầu ra: Tổng điểm và Xếp loại chuẩn hóa
"""
total_score = score_A + score_B + score_C
if total_score <= 1:
level = "Mức 1 - Cần cố gắng (Chưa chủ động phát hiện và giải quyết mâu thuẫn)"
elif 2 <= total_score <= 4:
level = "Mức 2 - Đạt (Giải thích và xử lý tình huống dưới sự hướng dẫn của GV)"
else:
level = "Mức 3 - Tốt (Tự lực phát hiện vấn đề, đưa ra giải pháp sáng tạo)"
return {
"total_score": total_score,
"classification": level,
"pass_status": total_score >= 2
}
# Test case thực nghiệm trên học sinh
student_result = evaluate_student_competency(score_A=2, score_B=2, score_C=2)
# Output: {'total_score': 6, 'classification': 'Mức 3 - Tốt...', 'pass_status': True}
Cấu trúc kịch bản bài giảng dự án được chia làm 3 pha hoạt động:
- Pha 1: Khởi động & Nêu vấn đề (Tiết 1): Học sinh quan sát thực trạng rác thải nhựa tại trường học, thảo luận câu hỏi định hướng: "Làm thế nào để biến rác thải nhựa thành khu vườn mini cho lớp học?"
- Pha 2: Thực hiện dự án (Tuần 1 - Tuần 2): Học sinh thu thập chai nhựa, đục lỗ thoát nước, phối trộn đất hữu cơ, gieo hạt mầm và ghi nhật ký phát triển của cây theo nhóm 4-6 học sinh.
- Pha 3: Triển lãm & Đánh giá (Tiết 2 tuần 3): Tổ chức "Ngày hội cây xanh", học sinh thuyết trình về cấu tạo các bộ phận của cây (rễ, thân, lá) và vai trò của việc tái chế bảo vệ môi trường.
Kiểm nghiệm và đối sánh số liệu
Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm sư phạm trên 2 nhóm học sinh tương đồng về trình độ đầu vào:
- Lớp Thực nghiệm ($TN$): 35 học sinh – Áp dụng quy trình DHDA 5 giai đoạn.
- Lớp Đối chứng ($ĐC$): 35 học sinh – Áp dụng phương pháp dạy học truyền thống.
| Mức độ Năng lực |
Trước thực nghiệm ($TN$) |
Trước thực nghiệm ($ĐC$) |
Sau thực nghiệm ($ĐC$) |
Sau thực nghiệm ($TN$) |
| Mức 1 (Cần cố gắng) |
42.86% (15 HS) |
45.71% (16 HS) |
31.43% (11 HS) |
2.86% (1 HS) |
| Mức 2 (Đạt) |
45.71% (16 HS) |
42.86% (15 HS) |
48.57% (17 HS) |
31.43% (11 HS) |
| Mức 3 (Tốt) |
11.43% (4 HS) |
11.43% (4 HS) |
20.00% (7 HS) |
65.71% (23 HS) |
TỶ LỆ HỌC SINH ĐẠT MỨC 3 (TỐT) VỀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG SAU THỰC NGHIỆM:
Lớp Đối chứng (ĐC) : [==== ] 20.00%
Lớp Thực nghiệm (TN) : [============= ] 65.71% (+45.71% Tăng trưởng)
Kết quả phản hồi từ 108 giáo viên sau khi tham quan các tiết dạy thực nghiệm:
- 70.0% đánh giá phương pháp DHDA đạt mức độ "Rất hiệu quả".
- 20.0% đánh giá "Hiệu quả".
- 9.8% đánh giá "Ít hiệu quả" (chủ yếu do lo ngại về khâu quản lý trật tự lớp đông).
- 0.0% đánh giá "Không hiệu quả".
Đổi mới và đóng góp
Đề tài tạo ra bước đột phá trong phương pháp luận giảng dạy môn TN&XH cấp tiểu học thông qua 3 đổi mới then chốt:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa Quy trình 5 bước DHDA chuyên biệt cho học sinh đầu cấp (Lớp 1-3).|
| 2. Bộ công cụ Rubric lượng hóa 3 thành tố năng lực (Giải thích, Phân tích, XL)|
| 3. Ngân hàng 6 chủ đề dự án tích hợp liên môn, 100% sử dụng vật liệu tái chế. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
So sánh tính ưu việt với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm:
| Tiêu chí |
Nghiên cứu truyền thống (Trước 2018) |
Các đề tài DHDA THCS/THPT |
Mô hình đề tài đề xuất (2024) |
| Đối tượng tiếp cận |
Học sinh lớp 4, 5 hoặc THCS |
Học sinh THPT chuyên ban |
Học sinh lớp 1, 2, 3 (Đầu cấp) |
| Tính tương thích |
Chương trình 2006 (nặng kiến thức) |
Khó chuyển giao cho tiểu học |
Khớp 100% Chương trình GDPT 2018 |
| Bộ công cụ đánh giá |
Đề kiểm tra viết truyền thống |
Báo cáo tiểu luận học thuật |
Bảng kiểm Rubric hành vi trực quan |
| Mức độ khả thi |
Thấp khi triển khai thực tế |
Cần thiết bị đắt tiền |
Cao, kinh phí 0 đồng (Vật liệu tái chế) |
Hiệu quả định lượng chứng minh đề tài giúp tăng 45.71% tỷ lệ học sinh đạt chuẩn năng lực xuất sắc, giảm 93.3% tỷ lệ học sinh yếu kém trong việc vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống thực tế hàng ngày.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tiễn (Use Cases)
[Case 1: Khối 1] -> Dự án "Cây xanh quanh em" (Tích hợp nhận biết bộ phận cây & bảo vệ cây)
[Case 2: Khối 2] -> Dự án "Hội chợ hàng hóa quê hương" (Thực hành mua bán, phân biệt hàng hóa)
[Case 3: Khối 3] -> Dự án "Bảo tồn di tích lịch sử địa phương" (Sưu tầm tranh ảnh, làm cẩm nang)
- Khối 1 - Dự án "Cây xanh quanh em": Học sinh dán nhãn nhận diện các bộ phận của cây từ mẫu vật thật trong khuôn viên trường, tự tay chăm sóc chậu cây cá nhân.
- Khối 2 - Dự án "Hội chợ hàng hóa quê hương": Thiết lập mô hình chợ quê trong lớp học, học sinh đóng vai người mua - người bán, nhận diện nguồn gốc nông sản và phân biệt hàng hóa thiết yếu.
- Khối 3 - Dự án "Cẩm nang du lịch Hải Phòng": Sưu tầm hình ảnh, xây dựng poster giới thiệu các di tích lịch sử như Đền Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bến Rừng, Bến Nghiêng.
Lộ trình triển khai & Phân tích chi phí (ROI)
LỘ TRÌNH 4 BƯỚC NHÂN RỘNG MÔ HÌNH:
[Tháng 1-2: Tập huấn GV] -> [Tháng 3: Triển khai thí điểm] -> [Tháng 4: Đánh giá Rubric] -> [Tháng 5: Nhân rộng]
- Yêu cầu triển khai: Phòng học linh hoạt bàn ghế nhóm, tận dụng 100% chai nhựa, giấy báo cũ, hạt giống sẵn có tại địa phương.
- Phân tích hiệu quả đầu tư (Social ROI): Với chi phí tài chính gần như bằng 0, mô hình mang lại giá trị xã hội to lớn: hình thành ý thức phân loại rác cho 100% học sinh, giảm thiểu rác thải nhựa học đường và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học.
Hạn chế và hướng phát triển
Mặc dù đạt được những kết quả thực nghiệm ấn tượng, nghiên cứu ghi nhận một số rào cản thực tế:
- Hạn chế kỹ thuật & không gian: Sĩ số lớp học tại các trường công lập còn đông (35-45 HS/lớp), không gian lớp học chật hẹp gây khó khăn khi tổ chức hoạt động trưng bày sản phẩm lớn.
- Rào cản nhận thức: 21.3% giáo viên phản ánh tâm lý phụ huynh còn e ngại, xem việc làm dự án là hoạt động ngoại khóa tốn thời gian, chưa nhận thức đúng về vai trò của đánh giá năng lực quá trình.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP THEO |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Tích hợp mô hình giáo dục STEM/STEAM vào các chủ đề dự án TN&XH. |
| - Xây dựng ứng dụng Web/App sổ liên lạc điện tử để phụ huynh cùng chấm điểm. |
| - Mở rộng nghiên cứu cho khối lớp 4 và lớp 5 đối với môn Lịch sử - Địa lý. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Học sinh Tiểu học: |
| - Phát triển tư duy logic, phản biện và kỹ năng hợp tác nhóm thế kỷ 21. |
| - Nâng cao 65.71% khả năng vận dụng kiến thức xử lý tình huống thực tế. |
| 2. Giáo viên Tiểu học: |
| - Sở hữu cẩm nang 5 bước và ngân hàng dự án mẫu sẵn sàng ứng dụng. |
| - Giảm tải áp lực soạn giáo án đổi mới nhờ bộ tiêu chí Rubric chuẩn hóa. |
| 3. Cán bộ Quản lý & Nhà trường: |
| - Chuẩn hóa quy trình thanh tra, dự giờ môn TN&XH theo định hướng năng lực.|
| 4. Nhà nghiên cứu Giáo dục: |
| - Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác trên mẫu 108 GV và 70 HS. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai dạy học dự án cho học sinh lớp 1, 2, 3 là gì?
Không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại hay phòng lab chuyên dụng. Mô hình được thiết kế dựa trên nguyên lý tận dụng tối đa tài nguyên sẵn có tại gia đình và trường học: chai lọ nhựa tái chế, bìa carton, kéo thủ công, đất vườn và cây cỏ quanh trường.
2. Sĩ số lớp đông (trên 40 học sinh) có triển khai được phương pháp này không?
Hoàn toàn khả thi. Giải pháp là chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 học sinh), phân định rõ 4 vai trò cụ thể: Trưởng nhóm (điều phối), Thư ký (ghi chép), Hậu cần (chuẩn bị đồ dùng), Báo cáo viên (thuyết trình), giúp giáo viên dễ dàng kiểm soát lớp học.
3. Làm thế nào để phân bổ thời gian dạy dự án mà không bị cháy giáo án?
Áp dụng mô hình kết hợp (Blended Learning): Giai đoạn 1 (Giao nhiệm vụ) và Giai đoạn 4, 5 (Báo cáo, Đánh giá) thực hiện trong 2 tiết học chính khóa trên lớp. Giai đoạn 2 và 3 (Thu thập dữ liệu, chăm sóc cây, hoàn thiện sản phẩm) được học sinh thực hiện tại nhà và trong giờ ra chơi.
4. Giáo viên cần chuẩn bị năng lực gì trước khi triển khai?
Giáo viên cần nắm vững kỹ thuật đặt câu hỏi định hướng (Driving Questions), kỹ năng xây dựng bảng tiêu chí Rubric lượng hóa và chuyển đổi từ vai trò "người truyền đạt kiến thức" sang "người cố vấn, đồng hành" (Facilitator).
5. Điểm số đánh giá dự án được tính vào kết quả học tập của học sinh như thế nào?
Điểm số đánh giá dự án dựa trên Rubric 3 thành tố được tích hợp trực tiếp vào phần Đánh giá thường xuyên theo quy định của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học (Mức Đạt - Tốt - Hoàn thành tốt).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Phương Anh đã giải quyết triệt để bài toán chuyển đổi phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo chuẩn Chương trình GDPT 2018. Bằng việc xây dựng thành công quy trình dạy học dự án 5 giai đoạn cùng hệ thống tiêu chí Rubric định lượng 3 thành tố, đề tài đã chứng minh tính khả thi vượt trội qua thực nghiệm sư phạm với 65.71% học sinh đạt năng lực vận dụng mức độ Tốt.
Công trình không chỉ đóng góp luận cứ khoa học vững chắc cho lý luận dạy học tiểu học mà còn cung cấp một bộ công cụ thực hành hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng tức thì cho hàng nghìn giáo viên và cơ sở giáo dục tiểu học trên cả nước trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục hiện nay.