Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ việc truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho người học. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học giữ vai trò nền tảng trong việc cung cấp hiểu biết về môi trường tự nhiên, con người và xã hội xung quanh, đồng thời phát triển năng lực khoa học cho học sinh. Dạy học dự án là phương pháp giáo dục tích cực, gắn kết lý thuyết với thực hành thông qua các nhiệm vụ học tập phức hợp, tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính chủ động, kỹ năng giải quyết vấn đề, hợp tác và vận dụng tri thức vào thực tiễn đời sống. Khóa luận tập trung nghiên cứu việc áp dụng phương pháp này cho học sinh các lớp 1, 2 và 3 nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng và tổ chức các dự án học tập trong môn Tự nhiên và Xã hội nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài dạy học dự án và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
  2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng dạy học dự án trong môn Tự nhiên và Xã hội nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 ở một số trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
  3. Đề xuất một số chủ đề dạy học dự án và quy trình tổ chức dạy học dự án nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình dạy học dự án trong môn Tự nhiên và Xã hội nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Nội dung, chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, lớp 2, lớp 3 thuộc bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống".
  • Phạm vi điều tra thực trạng: Giáo viên tiểu học tại 4 trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (Tiểu học Thanh Lương, Tiểu học Hiệp Hòa, Tiểu học An Hòa, Tiểu học Vĩnh Long).
  • Phạm vi thực nghiệm: Học sinh khối lớp 2 tại một số trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các công trình nghiên cứu về dạy học dự án và phát triển năng lực:

  • Lịch sử hình thành và phát triển của dạy học dự án: Bắt nguồn từ thế kỷ XVI tại Ý và Pháp trong đào tạo kiến trúc, được các nhà sư phạm Mỹ (Woodward, Richard, William H. Kilpatrick với bài báo "The Project Method" năm 1918) và các học giả hiện đại (John W. Thomas, 1998, 2000; Xavier Roegiers; Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội, 2018; Trịnh Văn Biểu và Phan Đồng Châu Thủy, 2019) chuẩn hóa về mặt lý luận.
  • Khái niệm và cấu trúc năng lực: Căn cứ theo định nghĩa của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; các nghiên cứu về năng lực vận dụng kiến thức của Anthony Marini (1998), Cindy Wooldridge (3 quy tắc vận dụng kiến thức), Geoffrey Petty, Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh, Lê Trung Hiếu, Trần Thị Như Quỳnh.
  • Cấu trúc năng lực đặc thù môn Tự nhiên và Xã hội gồm 3 thành phần: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
  • Khung tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tổng hợp từ nghiên cứu của Hà Thị Lan Hương, Lê Thanh Huy - Lê Thị Thao (5 thành tố N, X, T, G, Đ) và Nguyễn Thị Thu Hằng - Phan Thị Thanh Hội để xây dựng bảng tiêu chí 3 mức độ (Mức 1: Cần cố gắng - 0 điểm; Mức 2: Đạt - 1 điểm; Mức 3: Tốt - 2 điểm).
  • Tâm lý học lứa tuổi: Căn cứ lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget đối với trẻ từ 7 đến 10 tuổi (giai đoạn thao tác cụ thể, tư duy trực quan hình ảnh kết hợp tư duy từ ngữ - logic).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo, tài liệu chuyên môn, chương trình và sách giáo khoa.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát dự giờ các tiết dạy Tự nhiên và Xã hội; điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với 108 giáo viên; phỏng vấn sâu giáo viên và học sinh; thực nghiệm sư phạm có nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu khảo sát, số liệu thực nghiệm.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Tự nhiên và Xã hội; sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống"; kết quả thu thập từ 108 phiếu điều tra giáo viên tại 4 trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo; kết quả đánh giá sản phẩm học tập và bài kiểm tra thực nghiệm của học sinh khối 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 làm rõ các khái niệm công cụ, phân tích đặc điểm, vai trò và quy trình dạy học dự án, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về việc áp dụng phương pháp này tại địa bàn khảo sát.

Dạy học dự án được xác định là phương pháp dạy học phức hợp, lấy học sinh làm trung tâm, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn và tạo ra sản phẩm cụ thể. Phương pháp có 7 đặc điểm cốt lõi: tính liên quan, tính thách thức, gây hứng thú, tính liên ngành, tính xác thực, khả năng cộng tác và sự vui nhộn. Năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội bao gồm 3 thành tố: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên - xã hội xung quanh, và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Chương trình môn học gồm 6 mạch nội dung xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 3: Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời.

Kết quả điều tra thực trạng trên mẫu khảo sát 108 giáo viên tại 4 trường tiểu học (Tiểu học Thanh Lương: 25 GV, Tiểu học Hiệp Hòa: 27 GV, Tiểu học An Hòa: 30 GV, Tiểu học Vĩnh Long: 26 GV) từ ngày 25/09/2023 đến ngày 19/11/2023 cho thấy:

STT Phương pháp dạy học Số phiếu Tỉ lệ (%)
1 Thảo luận nhóm 73 67,59%
2 Luyện tập thực hành 10 9,26%
3 Vấn đáp 9 8,33%
4 Thuyết trình 5 4,63%
5 Dạy học sử dụng phương tiện hiện đại 5 4,63%
6 Trò chơi học tập 3 2,78%
7 Dạy học giải quyết vấn đề 1 0,93%
8 Dạy học khám phá 1 0,93%
9 Dạy học dự án 1 0,93%

Về tần suất áp dụng dạy học dự án, 75% giáo viên cho biết thỉnh thoảng tổ chức, 10% thường xuyên, 10% hiếm khi và 5% chưa bao giờ tổ chức. Đa số giáo viên nhận định phương pháp này rất hiệu quả (70%) và hiệu quả (20%), ít hiệu quả chiếm 9,8% (biểu đồ thể hiện xấp xỉ 10%), và 0% không hiệu quả.

Các thuận lợi nổi bật được giáo viên ghi nhận gồm: giúp học sinh hứng thú học tập (93 phiếu), phát triển năng lực vận dụng kiến thức (91 phiếu), ghi nhớ kiến thức tốt hơn (90 phiếu), và rèn luyện tư duy sáng tạo (86 phiếu). Ngược lại, các khó khăn chính bao gồm:

STT Khó khăn khi tổ chức dạy học dự án Số phiếu Tỉ lệ (%)
1 Chưa thực sự có nhiều chuyên môn, kiến thức trong tổ chức DHDA 70/108 64,8%
2 Thiếu cơ sở vật chất 23/108 21,3%
3 Đánh giá kỹ năng và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 8/108 7,4%
4 Sĩ số lớp đông 7/108 6,4%

Chương 2: Tổ chức dạy học dự án nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3

Chương 2 đề xuất định hướng, căn cứ lựa chọn, hệ thống các chủ đề dự án học tập, quy trình tổ chức và các công cụ đánh giá sản phẩm.

Các định hướng cơ bản gồm: đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình môn học; đảm bảo nội dung gắn liền với thực tiễn và giáo dục môi trường địa phương; đảm bảo phát huy năng lực tự lực, sáng tạo của học sinh dưới sự định hướng của giáo viên. Việc lựa chọn chủ đề dựa trên 3 căn cứ: 6 mạch nội dung môn học (35 tuần/năm), đặc điểm nhận thức của học sinh (giai đoạn thao tác cụ thể theo Piaget, trí nhớ trực quan kết hợp logic), và điều kiện thực tiễn của nhà trường.

Dự án học tập được phân loại theo nhiệm vụ và thời gian (từ 1 đến 3 tuần), bao gồm: dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu, dự án thực hành, dự án hành động và dự án hỗn hợp. Một số dự án tiêu biểu được xây dựng gồm:

  • Dự án tìm hiểu: "Ngày Tết cổ truyền" (lớp 1), "Cùng khám phá bầu trời" (lớp 1), "Gia đình của em" (tiểu học).
  • Dự án thực hành và hành động: "Trồng cây bằng vỏ chai nhựa tái chế" (gắn thẻ thông tin bộ phận của cây, tìm hiểu lợi ích cây xanh), "Hoạt động mua bán hàng hóa" (phân loại hàng hóa, thiết kế poster giới thiệu sản phẩm), "Tìm hiểu di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên" (Vịnh Hạ Long, Kinh thành Huế, Bến Nhà Rồng).

Quy trình tổ chức dạy học dự án được xây dựng qua các giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án (giáo viên và học sinh cùng đề xuất nhiệm vụ gắn với tình huống thực tiễn).
  2. Giai đoạn 2: Xác định đề cương, lập kế hoạch thực hiện (phân công nhiệm vụ nhóm, chuẩn bị vật liệu, phân bổ thời gian).
  3. Giai đoạn 3: Thực hiện dự án (thu thập thông tin, quan sát, trải nghiệm thực tế, chế tạo sản phẩm).
  4. Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm (trưng bày poster, thuyết trình, chia sẻ thông tin trên bảng so sánh).
  5. Giai đoạn 5: Đánh giá dự án (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá theo phiếu tiêu chí).

Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa thành 3 tiêu chí:

Tiêu chí Mức độ 1 (Cần cố gắng - 0 điểm) Mức độ 2 (Đạt - 1 điểm) Mức độ 3 (Tốt - 2 điểm)
1. Giải thích sự vật, hiện tượng và mối quan hệ xung quanh Chưa phát hiện mâu thuẫn giữa KT đã biết với vấn đề mới; chưa biết lập luận giải thích. Phát hiện mâu thuẫn qua gợi ý của GV; thực hiện giải thích phù hợp yêu cầu. Tự phát hiện chính xác mâu thuẫn; giải thích vấn đề phù hợp và có tính sáng tạo.
2. Phân tích tình huống liên quan đến thực tiễn Thu thập ít thông tin; chưa xác định được cách xử lý phù hợp. Thu thập tương đối đầy đủ thông tin; xác định được một phần cách xử lý. Thu thập đầy đủ, hợp lý các nguồn thông tin; xác định đúng và đủ cách xử lý vấn đề.
3. Thực hiện giải quyết vấn đề và đề xuất hướng vận dụng Chưa biết cách thực hiện; thụ động, thiếu tự tin; chưa đưa ra được đề xuất mới. Thực hiện việc làm/hành vi phù hợp dưới sự hướng dẫn; đưa ra đề xuất mới tương đối hợp lý. Thực hiện việc làm/hành vi giải quyết vấn đề sáng tạo; chủ động tiếp nhận tri thức và đưa ra đề xuất hiệu quả.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày kế hoạch, tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi của quy trình dạy học dự án đã thiết kế.

Nghiên cứu tiến hành phân chia lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tại khối 2 của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo với sĩ số và chất lượng học tập tương đương trước thực nghiệm. Nhóm thực nghiệm được tổ chức học tập theo quy trình dạy học dự án 5 giai đoạn gắn với các chủ đề thực hành (như dự án mua bán hàng hóa, dự án môi trường sống của thực vật/động vật), trong khi nhóm đối chứng học tập theo phương pháp dạy học thông thường.

Dữ liệu được thu thập qua quan sát hoạt động, phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh, bảng chia sẻ thông tin và bài kiểm tra sau thực nghiệm. Kết quả đánh giá mức độ đạt được của học sinh cho thấy:

  • Trước thực nghiệm: Sự phân hóa năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng không có sự chênh lệch đáng kể, phần lớn học sinh tập trung ở Mức độ 1 (Cần cố gắng) và Mức độ 2 (Đạt).
  • Sau thực nghiệm: Lớp thực nghiệm ghi nhận sự gia tăng vượt trội ở Mức độ 3 (Tốt) trên cả 3 tiêu chí (giải thích sự vật hiện tượng, phân tích tình huống thực tiễn, thực hiện giải quyết vấn đề và đề xuất hướng vận dụng). Tần suất điểm kiểm tra và chất lượng sản phẩm học tập của lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Cung cấp số liệu khảo sát thực trạng từ 108 giáo viên tiểu học tại huyện Vĩnh Bảo, chỉ ra sự không đồng đều giữa nhận thức về hiệu quả của dạy học dự án (90% đánh giá hiệu quả và rất hiệu quả) với tần suất sử dụng thực tế (chỉ 0,93% giáo viên sử dụng thường xuyên, 64,8% gặp rào cản về năng lực chuyên môn).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và phiếu đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng gồm 3 mức độ định lượng rõ ràng cho môn Tự nhiên và Xã hội cấp tiểu học.
  • Đề xuất và thiết kế chi tiết quy trình dạy học dự án 5 giai đoạn gắn với 6 mạch nội dung của bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống", kèm theo các kế hoạch bài dạy và sản phẩm học tập trực quan.
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại khối lớp 2 chứng minh quy trình đề xuất giúp cải thiện rõ rệt năng lực tự học, kỹ năng hợp tác và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tế của học sinh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với giáo viên: Cần chủ động bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp dạy học dự án, linh hoạt lựa chọn chủ đề gắn với thực tiễn đời sống và điều kiện địa phương, đổi mới hình thức đánh giá quá trình và sản phẩm của học sinh.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhà trường: Cần tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề về dạy học dự án, đầu tư và cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ hoạt động trải nghiệm, đồng thời xây dựng tiêu chí đánh giá dạy học tích hợp đồng bộ.
  • Đối với phụ huynh học sinh: Cần tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, hỗ trợ học sinh thu thập vật liệu và tạo điều kiện cho các em thực hiện nhiệm vụ dự án tại nhà.

Đóng góp của đề tài:

  • Về lý luận: Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về dạy học dự án và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng trong môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp đầu cấp tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng tại huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng; xây dựng bộ quy trình tổ chức dạy học dự án, kế hoạch bài học minh họa và công cụ đánh giá sản phẩm có tính ứng dụng trực tiếp cho giáo viên tiểu học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn trong phạm vi 108 giáo viên tại 4 trường tiểu học thuộc huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai trên đối tượng học sinh khối lớp 2 và dựa trên ngữ liệu của bộ sách giáo khoa "Kết nối tri thức với cuộc sống".

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra thực trạng và triển khai thực nghiệm sư phạm trên nhiều địa bàn khác nhau (khu vực thành thị, nông thôn, miền núi).
  • Thực nghiệm đồng bộ và toàn diện trên toàn bộ khối lớp 1 và khối lớp 3.
  • Nghiên cứu mở rộng việc vận dụng quy trình dạy học dự án trên các bộ sách giáo khoa khác như "Cánh Diều" và "Chân trời sáng tạo".

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3: Tham khảo quy trình 5 giai đoạn, các gợi ý chủ đề dự án gắn với giáo dục môi trường, kinh tế gia đình và di tích lịch sử địa phương.
  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Sử dụng làm tài liệu học tập phương pháp dạy học chuyên ngành, nắm bắt cách thức thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng (Bảng 1.3 và Bảng 2.2) để xây dựng thang đo đánh giá học sinh trong các hoạt động trải nghiệm và dạy học tích hợp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát thực trạng trên những đối tượng nào và ở địa bàn nào? Khóa luận khảo sát 108 giáo viên tiểu học tại 4 trường trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng: Trường Tiểu học Thanh Lương (25 GV), Trường Tiểu học Hiệp Hòa (27 GV), Trường Tiểu học An Hòa (30 GV) và Trường Tiểu học Vĩnh Long (26 GV), cùng việc lấy mẫu học sinh khối 1, 2, 3 cả khối để phục vụ nghiên cứu.

Tỷ lệ giáo viên sử dụng phương pháp dạy học dự án và khó khăn lớn nhất họ gặp phải là gì? Phương pháp dạy học dự án chỉ chiếm 0,93% số phiếu về phương pháp thường dùng (xếp vị trí thấp nhất so với thảo luận nhóm 67,59%, luyện tập 9,26%, vấn đáp 8,33%). Khó khăn lớn nhất là giáo viên chưa thực sự có nhiều chuyên môn, kiến thức trong việc tổ chức dạy học dự án, chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,8% (70/108 phiếu).

Khung tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh trong đề tài gồm những chỉ báo nào? Khung đánh giá gồm 3 tiêu chí chính:

  1. Giải thích sự vật, hiện tượng và mối quan hệ xung quanh (nhận biết mâu thuẫn và lập luận giải thích).
  2. Phân tích tình huống liên quan đến thực tiễn (thu thập thông tin và đề xuất phương án xử lý).
  3. Thực hiện giải quyết vấn đề và đề xuất hướng vận dụng mới (thực hiện hành động sáng tạo và đưa ra đề xuất mới trong thực tiễn). Mỗi tiêu chí được chia làm 3 mức độ: Mức độ 1 (Cần cố gắng - 0 điểm), Mức độ 2 (Đạt - 1 điểm), Mức độ 3 (Tốt - 2 điểm).

Những chủ đề dự án học tập nào được tác giả đề xuất minh họa trong khóa luận? Khóa luận đề xuất các chủ đề gắn với 6 mạch nội dung môn học: "Ngày Tết cổ truyền", "Cùng khám phá bầu trời", "Gia đình của em", dự án "Trồng cây bằng vỏ chai nhựa tái chế" (mạch Thực vật và động vật), dự án "Hoạt động mua bán hàng hóa" (mạch Cộng đồng địa phương), và dự án "Tìm hiểu di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên" như Vịnh Hạ Long, Kinh thành Huế, Bến Nhà Rồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Phương Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học dự án và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh đầu cấp tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Dựa trên số liệu điều tra thực trạng tại huyện Vĩnh Bảo, đề tài đã xây dựng quy trình tổ chức dạy học dự án 5 giai đoạn kèm hệ thống chủ đề và công cụ đánh giá sản phẩm cụ thể. Kết quả thực nghiệm sư phạm ở khối lớp 2 đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội.