Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và xuất nhập khẩu linkervn

Chuyên khảo kinh tế phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2020

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

1.1. Tổng quan và cơ sở lí luận về vốn lưu động

1.2. Khái niệm vốn lưu động

1.3. Khái quát về thành phần vốn lưu động

1.3.1. Khái quát chung về tiền

1.3.2. Khái quát chung về khoản phải thu

1.3.3. Khái quát chung về hàng tồn kho

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LINKERVN

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn

2.2. Sự hình thành và quá trình phát triển Công ty Linkervn

2.3. Đặc điểm kinh tế chủ yếu của Công ty Linkervn

2.4. Cơ cấu bộ máy hoạt động của Công ty Linkervn

2.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn

2.6. Phân tích kết cấu tài sản — nguồn vốn của Công ty Linkervn

2.7. Phân tích tình hình doanh thu — chi phí — lợi nhuận của Công ty Linkervn

2.8. Phân tích khái quát các tỷ số tài chính của Công ty Linkervn

2.9. Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn giai đoạn 2017-2019

2.10. Đánh giá công tác tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Linkervn giai đoạn 2017-2019

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LINKERVN

3.1. Căn cứ đề xuất phương án hoàn thiện chính sách tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn

3.2. Phân tích tình hình và triển vọng phát triển của nguyên liệu ngành nhựa tại Việt Nam

3.3. Định hướng của Công ty Linkervn trong giai đoạn 2020-2021

3.4. Đề xuất phương án tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn

3.4.1. Phương án tăng cường quản trị khoản phải thu tại Công ty Linkervn

3.4.2. Phương án tăng cường quản trị hàng tồn kho tại Công ty Linkervn

3.4.3. Phương án tăng cường quản trị tiền mặt tại Công ty Linkervn

3.5. Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan và cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động

Quản trị vốn lưu động là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Vốn lưu động được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Theo Gitman & Zutter (2012), vốn lưu động không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ mà còn tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc quản lý hiệu quả vốn lưu động giúp doanh nghiệp duy trì tính thanh khoản và tối ưu hóa lợi nhuận. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế biến động, việc đảm bảo quản lý vốn hiệu quả càng trở nên cần thiết. Doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để xác định nhu cầu vốn lưu động, từ đó có thể đưa ra các quyết định tài chính hợp lý nhằm tối ưu hóa chiến lược vốn.

1.1. Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là một khái niệm quan trọng trong quản lý tài chính. Theo Subramanyam & Wild (2009), vốn lưu động ròng được tính bằng sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng tài sản ngắn hạn đủ lớn để có thể thanh toán các khoản nợ đến hạn. Việc quản lý vốn lưu động không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà còn đảm bảo khả năng thanh toán và tối ưu hóa lợi nhuận. Hơn nữa, việc phân tích tình hình quản lý vốn cũng giúp doanh nghiệp nhận diện các rủi ro tài chính tiềm ẩn và có biện pháp phòng ngừa kịp thời.

II. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn

Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý vốn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc duy trì vốn lưu động hiệu quả. Phân tích tình hình tài chính của công ty cho thấy, tỷ lệ vốn lưu động trên tổng tài sản vẫn chưa đạt yêu cầu tối ưu. Điều này có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản trong tương lai. Công ty cần xem xét lại quy trình quản lý tài chính để cải thiện tình hình. Việc tối ưu hóa quản lý vốn không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Linkervn

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Linkervn cho thấy sự tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2017-2019. Tuy nhiên, việc quản lý vốn vẫn cần được cải thiện. Tình hình doanh thu và chi phí cần được phân tích kỹ lưỡng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Việc tối ưu hóa quản lý tài chính sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính. Đặc biệt, công ty cần chú trọng đến việc quản lý khoản phải thuhàng tồn kho để đảm bảo tính thanh khoản và khả năng sinh lời.

III. Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Xuất nhập khẩu Linkervn

Để tăng cường quản lý vốn, Công ty Linkervn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty nên cải thiện quy trình quản lý tài chính để tối ưu hóa vốn lưu động. Việc áp dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại sẽ giúp công ty theo dõi và đánh giá tình hình tài chính một cách chính xác hơn. Thứ hai, công ty cần xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro tài chính hiệu quả để giảm thiểu các rủi ro liên quan đến vốn lưu động. Cuối cùng, việc đào tạo nhân viên về quản lý tài chính cũng là một yếu tố quan trọng giúp công ty nâng cao năng lực quản lý và phát triển bền vững.

3.1. Đề xuất phương án tăng cường quản trị vốn lưu động

Đề xuất phương án tăng cường quản lý vốn tại Công ty Linkervn bao gồm việc cải thiện quy trình thu hồi khoản phải thu và tối ưu hóa hàng tồn kho. Công ty cần xây dựng một hệ thống theo dõi và đánh giá hiệu quả của các khoản phải thu để đảm bảo tính thanh khoản. Đồng thời, việc quản lý hàng tồn kho cũng cần được chú trọng để giảm thiểu chi phí lưu kho và tối ưu hóa dòng tiền. Các giải pháp này không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VE QUAN TRI VON LƯU DONG 1. Téng quan và co sở lí luận về vốn lưu động 1. Khái niệm vốn lưu động Bản cân đối kế toán của doanh nghiệp gồm 2 cột, một cột cung cấp các thông tin liên quan đến cau trúc của các khoản đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) và cột còn lại cung cấp thông tin liên quan đến cấu trúc nguồn tài trợ cho các khoản đầu tư đó (bao gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn). Vốn lưu động là sự luân chuyền của tài sản ngăn hạn từ hàng tồn kho thành các khoản phải trả, tiền dé cung cấp lượng tiền dam bảo cho thanh toán nợ ngắn hạn.

(Gitman & Zutter, 2012) Subramanyam & Wild (2009) định nghĩa vốn lưu động ròng, hay còn gọi là vốn lưu động, là sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Vốn lưu động cũng có thé được tính bằng sự chênh lệch giữa vốn dài hạn và tài sản đài hạn. Vốn dài hạn dôi ra sau khi đầu tư vào tài sản dàn hạn cùng với vốn ngắn hạn được đầu tư vào tài sản ngắn hạn. (Hào & Tuấn, 2018) Như vậy, vốn lưu động được tính theo công thức dưới đây: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn — Nợ ngắn hạn = Nợ dài hạn — Tài sản dài hạn Vốn lưu động ròng Vốn chủ sở hữu Hình 5: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp (Ross, Westerfield, & Jaffe, 2013) Thành phần của vốn lưu động bao gồm tài sản ngắn hạn và nợ ngăn hạn.

Tài sản ngắn hạn là những tài sản được kì vọng chuyền đổi thành tiền mặt hoặc được sử dụng vào hoạt động của doanh nghiệp trong vòng một năm hoặc chu kỳ hoạt động, tuỳ vào thời gian nào dài hơn; Nợ ngắn hạn là những nghĩa vụ nợ mà công ty phải thực hiện chi trả trong vòng một năm hoặc chu kỳ hoạt động, tuỳ vào thời gian nao dai hơn. Tài sản ngắn hạn được liệt kê trên báo cáo tài chính bao gồm các thành phần cơ bản như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả, tiền lương cho công nhân viên. (Hào & Tuan, 2018) Khái niệm này phù hợp trong việc xác định tình hình tài chính thực sự của công ty khi các tài sản ngắn hạn được so sánh với các khoản nợ ngắn hạn.

Lượng tiền cần thiết dé thanh toán các khoản nợ có thé dự đoán được. Khi một nghĩa vụ nợ phát sinh, công ty sẽ nắm bắt được khi nào các khoản thanh toán tương ứng đến hạn. Nhưng công ty thường gặp khó 4ang khi dự đoán dòng tiền vào do sự chuyên đổi của tài sản thành những dạng 4ang4 tính thanh khoản hơn. Công ty có thé dự đoán dong tiền vào tốt hơn khi có ít hơn nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty.

Bởi vì các công ty không thé phối khớp dòng tiền vào với dòng tiền ra của minh một cách chắc chan, các công ty thường cần lượng tài sản ngắn hạn nhiều hơn lượng nợ ngắn han dé đáp ứng dòng tiền ra cho các khoản nợ ngắn hạn. Nhìn chung, lượng vốn lưu động ròng của công ty càng lớn thì công ty càng có đáp ứng khả năng thanh toán tốt hơn cho các khoản nợ đến hạn. (Gitman & Zutter, 2012) Ngoài ra, vốn lưu động ròng hoạt động được định nghĩa là tài sản ngắn hạn ròng hoạt động trừ đi nợ ngắn hạn ròng hoạt động. Tài sản ngắn hạn hoạt động bao gồm các khoản mục tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho; còn nơ ngắn hạn hoạt động là các khoản phải trả và các khoản mục dồn tích trên bảng cân đối kế toán.

Chứng khoán có thé bán và các khoản đầu tư ngắn hạn khác không được cho là tài sản ngăn hạn hoạt động nên chúng bị bỏ qua khi tính vốn lưu động ròng hoạt động. Như vậy, nghiên cứu về sự luân chuyên vốn lưu động ròng trong bài viết sẽ được thể hiện qua sự luân chuyển giữa các thành phan cơ bản của nó: tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả. Khái quát về thành phan vốn lưu động 1. Khái quát chung về tiền Tiền ở đây được hiểu là bao gồm tiền tồn quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kì hạn, vàng, bạc, kim khí, đá quỹ và tiền đang chuyền.

Tiền được xếp ở vị trí đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán và là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, phương tiện thanh toán kịp thời của doanh nghiệp. Doanh nghiệp duy trì tiền là điều cần thiết, vì nó hỗ trợ doanh nghiệp trong những hoạt động sau (Ross, Westerfield, & Jordan, 2013): Đầu cơ: doanh nghiệp nắm giữ tiền dé có thé được hưởng lợi ích từ việc thương lượng tỷ lệ chiết khấu khi thanh toán ngay và từ việc dao động tỷ giá hồi đoái (đối với doanh nghiệp cần giao dịch ngoại tệ). Thực hiện giao dịch hàng ngày: nhu cầu tiền đến từ các giao dịch thông thường bao gồm trả lương, trả nợ thương mai, trả thuế và trả cô tức Đảm bảo số dư bù trừ trong tài khoản ngân hàng: số dư bù trừ trong tài khoản của doanh nghiệp được giữ trong ngân hàng đề bù đắp các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp. Mức yêu cầu số dư bù trừ tối thiểu có thể nằm trong mức thấp hơn mức tiền mặt mà doanh nghiệp nắm giữ.

Khoản mục tiền trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp được hình thành và vận động trong suốt quá trình vận hành doanh nghiệp, tạo lên dòng tiền ra và dòng tiền vào (Hào & Tuan, 2018). Dòng tiền vào bao gồm 3 thành phần: Dòng tiền vào từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: được tạ ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư: được tạo ra từ các tài sản dài hạn của doanh nghiệp như việc thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán, cho thuê máy móc, thiết bi; lãi cho vay vốn, góp vốn liên doanh liên kết: lãi cô tức, trái tức khi mua chứng khoán của doanh nghiệp khác;. Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính: được tạo ra từ các hoạt động tài trợ vốn cho doanh nghiệp như tiền thu từ vay các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác; nhận góp vốn theo hợp đồng hợp tác đầu tư; thu từ phát hành cô phiêu, trái phiếu;.

Tương tự, dòng tiền ra cũng bao gồm 3 thành phần: Dòng tiền ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: xuất hiện khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh như mua nguyên vật liệu và các dịch vụ (điện, nước, điện thoại, .); hoạt động bán hàng; hoạt động quản lý doanh nghiệp; trả lãi vay; thuê máy móc, văn phòng, nhà xưởng;. Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư: xuất hiện khi doanh nghiệp tài trợ dé đầu tư hình thành tài sản cổ định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, văn phòng: ngoài ra, dòng tiền ra từ hoạt động này có thể do hoạt động cho vay, góp vốn liên doanh, liên kết hoặc mua chứng khoán của doanh nghiệp khác;. - Dòng tiền ra từ hoạt động tài chính: hình thành do doanh nghiệp hoàn trả nợ vay, nợ thuê, trả cổ tức, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp dé làm cổ phiếu quy;. Khái quát chung về khoản phải thu Phải thu là các khoản tiền phát sinh khi doanh nghiệp tăng doanh thu từ bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán và các khoản tiền của công ty ứng trước cho công ty khác.

Các khoản phải thu đề cập đến các khoản tiền tăng do doanh thu từ cung cấp hàng hoá dịch vụ, trong khi các hoá đơn phải thu đề cập đến các khế ước chính thức băng văn bản của các khoản phải thu đó. Các công ty có thể có các khoản phải thu mà không cần có giấy nhận nợ chính thức. Các khoản phải thu tiềm ẩn nhiễu rủi ro Các thông tin đầy đủ để đánh giá rủi ro của các khoản phải thu không được thể hiện trên các báo cáo tài chính, mà nó đến từ các nguồn khác nhau của công ty. Các công cụ hữu ích dé đánh giá các khoản phải thu của một công ty bao gồm: e So sánh phần 6ang khoản phải thu trên doanh thu của công ty với các công ty đối thủ, e Kiểm tra mức độ gia tăng tập trung rủi ro khi các khoản phải thu được tập trung vào một hoặc một vài khách hàng, e Tính toán và điều tra xu hướng kì thu tiền bình quân của công ty so với ngành.

Tính xác thực của các khoản phải thu Các khoản phải thu được mô tả trong báo cáo tài chính hoặc thuyết minh báo cáo thường không đầy đủ để đưa ra những đánh giá rằng các khoản phải thu đó là không bị làm giả, có thời gian đáo hạn và có thê thu được. Chung khoán hoá các khoản phải thu Các công ty có thể bán các khoản phải thu của mình cho bên thứ ba, điển hình là tài trợ cho doanh thu của mình bằng việc bán trái phiếu ra thị trường vốn. Hoạt động nay được gọi là chứng khoán hoá. Các khoản phải thu có thé được bán cùng với hoặc không cùng với việc đảm bảo từ nhà phát hành loại chứng khoán này.

Khái quát chung về hàng tôn kho Đối với công ty sản xuất, hàng tồn kho thường được phân loại thành ba loại: nguyên vật liệu thô, sản phẩm do dang và thành phâm (Ross, Westerfield, & Jaffe, 2013). - Nguyên vật liệu thô là bat cứ nguyên vật liệu công ty sử dụng vào giai đoạn đầu trong quá trình sản xuất của mình. Nguyên liệu thô có thể là thứ cơ bản như 6 quặng sắt cho nha sản xuất thép hoặc thứ gì đó tinh vi như 6 đĩa cho nhà sản xuất máy tính. - Loại hàng tồn kho thứ 7ang7 sản phẩm dé dang, là những sản phẩm chưa được sản tạo thành thành phẩm xuất.

Tỷ lệ sản phâm dở dang so với tổng lượng hàng tồn kho phụ thuộc phan lớn vào độ dài của quá trình sản xuất. - Loại hàng tồn kho thứ 3 là thành pham, tức là những sản phâm đã sẵn sàng dé được bán. Còn đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho của nó chính là thành phẩm. (Hào & Tuan, 2018) (Ross, Westerfield, & Jordan, 2013) đưa ra một vài tính chất liên quan đến các loại hàng tồn kho: - Thi nhất, tên của các loại hàng tồn kho có thé dẫn đến nhằm lẫn bởi vì nguyên vật liệu thô của doanh nghiệp này có thé là thành phẩm của doanh nghiệp khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản trị vốn lưu động tại Linkervn: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp, đặc biệt là tại Linkervn. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị vốn lưu động, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình này. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách thức quản lý tài chính, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, hãy tham khảo bài viết Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thuận đức, nơi bạn có thể tìm hiểu về các chỉ số tài chính và cách thức đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa tín dụng và quản lý vốn lưu động. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị tài chính và hoạt động kinh doanh.