Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA. Theo bảng xếp hạng thường niên của Agility năm 2023, Việt Nam đã lọt vào top 10 thị trường logistics mới nổi toàn cầu và xếp vị trí thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á. Mặc dù vậy, chi phí logistics tại Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao, chiếm trung bình từ 16,6% đến 17% giá trị hàng hóa do những nút thắt về cơ sở hạ tầng giao thông và năng lực quản trị vận hành. Trong bối cảnh kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19 và chịu tác động gián tiếp từ những biến động địa chính trị, giá năng lượng toàn cầu, hoạt động quản trị kho hàng trở thành mắt xích sống còn giúp các doanh nghiệp thương mại tối ưu hóa chi phí lưu chuyển và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị phân phối vật liệu xây dựng, gạch men ốp lát, ngói lợp và thiết bị vệ sinh quy mô lớn trên địa bàn miền Trung. Doanh nghiệp sở hữu Tổng kho diện tích 10.000 m², Siêu thị gạch men 500 m², đội xe vận tải 16 chiếc (tải trọng 1,5 đến 3 tấn), mạng lưới gần 200 đại lý cấp 1 và quan hệ hợp tác với hơn 60 nhà cung cấp. Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 đạt hơn 215 tỷ đồng, công ty đang đối mặt với thực trạng giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo (97,56% - 99,12% doanh thu), khiến lợi nhuận gộp biên rất mỏng (0,88% - 2,44%) và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm liên tục. Hoạt động quản trị kho bãi còn vận hành theo phương thức truyền thống, chi phí lưu kho cao, diện tích chưa được tối ưu hóa và quy trình kiểm soát xuất - nhập - tồn chưa gắn liền với các công cụ định lượng khoa học.
Khóa luận giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản:
- Làm thế nào để sử dụng mô hình EOQ trong việc quản trị mua hàng của doanh nghiệp?
- Làm thế nào để tối ưu hóa không gian cho kho hàng?
- Làm thế nào để hoạt động nhập kho, xuất kho diễn ra hiệu quả?
- Làm thế để hoạt động quản trị vận hành kho được hoạt động một cách hiệu quả?
- Hoạt động quản trị kho hàng diễn ra như thế nào? Tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho đầu kỳ cuối kỳ như thế nào?
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích thực trạng hệ thống quản trị kho hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tối ưu hóa không gian kho và chi phí tồn kho cho doanh nghiệp. Khóa luận cụ thể hóa qua 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị kho hàng trong chuỗi cung ứng.
- Vận dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho lý thuyết (EOQ, POQ) vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Phân tích toàn diện thực trạng quản trị và vận hành kho hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện giai đoạn 2018-2023.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị kho, nâng cao hiệu quả tài chính và kinh doanh cho doanh nghiệp giai đoạn 2024-2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị kho hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
- Phạm vi không gian: Các kho hàng, chuỗi cung ứng và điểm kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện tại địa chỉ Bao Vinh, xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ cơ sở lý luận và ngành được cập nhật giai đoạn 2020-2024; số liệu sơ cấp, báo cáo tài chính và dữ liệu vận hành kho của doanh nghiệp được khảo sát giai đoạn 2018-2023 (tập trung dữ liệu xuất - nhập - tồn chi tiết tháng 9/2023 và dự báo năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về logistics, quản trị logistics (Will Kenton, 2023), chức năng của kho bãi (Khai Hoan Chu, 2019) và nguyên lý vận hành kho hàng hiện đại (Abby Jenkins, 2020). Tác giả tiếp cận tồn kho dưới ba dạng thức cơ bản: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang và tồn kho thành phẩm (Bùi Như Hiển và Đặng Trung Kiên, 2021). Quy trình quản trị kho bãi bao gồm các khâu tác nghiệp liên hoàn: tiếp nhận - lập phiếu nhập - ghi sổ; xuất hàng - lập phiếu xuất - ghi sổ; kiểm kê - điều chỉnh - lập báo cáo tổng hợp.
Về mô hình định lượng, tác giả hệ thống hóa hai mô hình quản trị tồn kho kinh điển:
- Mô hình sản lượng đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity - EOQ): Xác định quy mô lô hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, với công thức điểm tái đặt hàng $ROP = d \times m$ (trong đó $d$ là nhu cầu bình quân ngày, $m$ là thời gian chờ giao hàng).
- Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (Production Order Quantity - POQ): Ứng dụng trong trường hợp hàng hóa được bàn giao liên tục hoặc đơn vị tự sản xuất với tốc độ sản xuất $p$ lớn hơn mức tiêu thụ $d$.
Khóa luận phân tích mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 3 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả quản trị vận hành kho của doanh nghiệp: (1) Mô hình EOQ; (2) Hoạt động xuất kho, nhập kho; (3) Tối ưu hóa không gian kho hàng. Bên cạnh đó, tác giả đưa vào hai bài học thực tiễn:
- Mô hình quản trị kho Vinamilk: Nhà kho thông minh 6.000 m², 20 cửa xuất nhập, sức chứa 27.168 lô hàng, 17 tầng giá kệ, vận hành bằng 15 xe tự hành RGV, 8 robot cần cẩu, kiểm soát qua phần mềm ERP/Solomon và áp dụng nguyên tắc FIFO.
- Mô hình quản trị kho Amazon: Hệ thống hơn 110 trung tâm phân phối toàn cầu, ứng dụng chiến lược Customer Fulfillment Networking (CFN), tích hợp thiết bị quét mã vạch di động và robot tự động, giúp rút ngắn chu kỳ xử lý đơn hàng xuống 15 phút (so với 60-75 phút thủ công) và hạ chi phí vận hành từ 20% xuống dưới 10% doanh thu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ các tạp chí khoa học, báo cáo chuyên ngành logistics; thu thập dữ liệu sơ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2018-2022 và sổ sách theo dõi xuất - nhập - tồn tại Phòng Kinh doanh, Phòng Tài vụ - Kế toán của Công ty Quang Thiện.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, xử lý dữ liệu qua các chỉ số trung bình, bảng tần số, tỷ trọng cơ cấu tài chính và biểu đồ biến thiên.
- Phương pháp dự báo bằng hàm mũ làm trơn (Exponential Smoothing): Mô hình dự báo chuỗi thời gian có dạng $F_{t+1} = \alpha A_t + (1-\alpha) F_t$ (với $F_{t+1}$ là giá trị dự báo kỳ tiếp theo, $A_t$ là giá trị thực tế kỳ $t$, $F_t$ là giá trị dự báo kỳ $t$, và $\alpha$ là hệ số làm trơn). Tác giả sử dụng phương pháp thử và sai (trial and error) để xác định giá trị $\alpha$ tối ưu nhằm giảm thiểu sai số dự báo nhu cầu xuất nhập kho năm 2023.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá có hệ thống 4 khía cạnh: Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O) và Thách thức (T) của hệ thống kho hàng doanh nghiệp cho giai đoạn 2024-2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị kho hàng
Chương 1 tổng thuật 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến quản trị kho hàng và tồn kho (Đặng Thế Linh, 2021; Tống Thị Luyến, 2019; Phan Sel, 2018; Nguyễn Hồ Diệu Uyên, 2014; Cao Quảng Sang; Nicholas J. Cross, 2019). Tác giả phân loại kho bãi theo 7 chức năng: kho nguyên liệu, kho sản xuất, kho thành phẩm, kho phân phối trung tâm, kho đáp ứng, kho địa phương và kho dịch vụ giá trị gia tăng. Chương này chuẩn hóa quy trình xuất - nhập - kiểm kê hàng hóa và mô hình hóa toán học hai phương pháp EOQ, POQ. Thông qua việc phân tích thực nghiệm từ Vinamilk và Amazon, tác giả rút ra bài học về ứng dụng công nghệ mã vạch, tự động hóa sắp xếp không gian và ứng dụng mô hình định lượng dự báo tồn kho trước khi xây dựng khung mô hình nghiên cứu tác nghiệp cho Công ty Quang Thiện.
Chương 2: Thực trạng nghiên cứu kho hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 2 trình bày tổng quan quá trình phát triển của công ty từ Cửa hàng Hiền Lương (1995), DNTN Quỳnh Như (2002), DNTN Quang Thiện (2003) đến Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (2004), do ông Trần Tiễn Diện làm chủ doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài vụ - Kế toán (Bộ phận kho quỹ, văn thư, kế hoạch) và Phòng Kinh doanh (Nhân viên thị trường, bán hàng, đội ngũ vận chuyển).
Đánh giá thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018-2022 cho thấy quy mô tài sản và doanh thu của doanh nghiệp liên tục tăng trưởng, song hiệu quả kinh doanh cốt lõi gặp nhiều rủi ro:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng cộng tài sản |
51.953,26 |
58.621,40 |
69.432,15 |
80.550,30 |
77.200,80 |
| Hàng tồn kho |
29.112,45 |
32.405,18 |
38.650,22 |
44.820,10 |
42.150,60 |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
201.966,16 |
205.412,30 |
198.750,40 |
208.620,15 |
215.004,63 |
| Giá vốn hàng bán |
197.719,07 |
201.120,45 |
194.550,10 |
204.815,30 |
211.540,20 |
| Lợi nhuận gộp |
4.247,09 |
4.291,85 |
4.200,30 |
3.804,85 |
3.464,43 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
10.450,20 |
11.230,15 |
11.850,40 |
12.100,50 |
12.450,00 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-6.203,11 |
-6.938,30 |
-7.650,10 |
-8.295,65 |
-8.985,33 |
| Thu nhập khác |
9.834,86 |
9.450,20 |
9.850,30 |
9.940,20 |
10.617,08 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
3.631,75 |
2.511,90 |
2.200,20 |
1.644,55 |
1.631,75 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
2.952,90 |
1.970,67 |
1.826,18 |
1.302,77 |
877,57 |
Tác giả lập danh mục 19 nhà cung cấp chiến lược (Catalan, Prime, Gốm Đất Việt, Đồng Tâm, Taicera, Trung Đô, Vicenza, Takao Granite, CMC, BNC...). Về thực trạng xuất - nhập - tồn kho tháng 9/2023:
- Mặt hàng gạch men: Xuất kho mạnh ở gạch Cotto 40x40cm (755,48 m² ~ 4.722 viên), gạch ốp tường 30x60cm (180 m² ~ 1.000 tấm), gạch ốp lát 40x80cm (586,24 m² ~ 1.832 viên), gạch VHN 40x40cm (116,48 m² ~ 364 viên). Lượng tồn kho cuối kỳ ở mức rất cao: Gạch Cotto 40x40cm tồn 1.456,47 m²; Gạch ốp tường 30x60cm tồn 1.101,24 m²; Gạch ốp lát 15x80cm tồn 1.142,88 m²; Gạch Granite RY6060 tồn 487 thùng; Gạch men 80x80cm tồn 370 hộp.
- Mặt hàng ngói lợp: Tiêu thụ bình quân 5 triệu m²/năm. Trong tháng 9/2023, các dòng ngói chủ lực xuất kho trên 12.000 viên (ngói lợp 22V/m² và ngói lợp 22V-A1).
- Mặt hàng thiết bị vệ sinh, nhà tắm: Mặt hàng phụ trợ, tỷ lệ luân chuyển thấp, xuất bán lẻ tẻ (1 - 10 sản phẩm/mã mỗi tháng như sen tắm FC-9136, vòi lavabo FC-401, bình nước nóng).
Bảng trích xuất chi tiết tình hình tồn kho tháng 9/2023 của một số sản phẩm tiêu biểu:
| Tên sản phẩm |
Đơn vị tính |
Tồn đầu kỳ |
Nhập kho |
Xuất kho |
Tồn cuối kỳ |
| Gạch men 30x30cm |
m² |
10,98 |
38,16 |
8,37 |
40,77 |
| Gạch men 60x60cm |
m² |
0,00 |
35,28 |
0,00 |
35,28 |
| Gạch men 80x80cm |
Hộp |
446,00 |
0,00 |
76,00 |
370,00 |
| Gạch Cotto 40x40cm |
m² |
1.456,47 |
0,00 |
755,48 |
700,99 |
| Gạch ốp lát 40x80cm |
m² |
879,04 |
586,24 |
586,24 |
879,04 |
| Gạch ốp lát VHN 40x80cm |
m² |
272,32 |
0,00 |
116,48 |
155,84 |
| Gạch lát nền 60x60cm |
m² |
336,96 |
0,00 |
43,92 |
293,04 |
| Gạch Granite RY6060 |
Thùng |
549,50 |
0,00 |
62,50 |
487,00 |
| Gạch Granite RY6060GC |
Thùng |
166,00 |
0,00 |
0,00 |
166,00 |
| Gạch ốp lát 15x80cm |
m² |
1.142,88 |
0,00 |
0,00 |
1.142,88 |
| Ngói chính SCL |
Viên |
400,00 |
135,00 |
500,00 |
35,00 |
| Ngói nóc - Chocola đen |
Viên |
190,00 |
0,00 |
190,00 |
0,00 |
| Bình nước nóng |
Bình |
- |
- |
10,00 |
- |
| Sen tắm FC-9136 T314 |
Bộ |
6,00 |
0,00 |
1,00 |
5,00 |
Tác giả đã ứng dụng dữ liệu chi phí đặt hàng tháng 10/2023 và chi phí tồn trữ bình quân để tính toán mô hình EOQ, kết hợp mô hình làm trơn hàm mũ để dự báo nhu cầu nhập - xuất kho các tháng trong năm 2023.
Chương 3: Định hướng và giải pháp tối ưu hóa quản trị kho hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 3 xây dựng ma trận SWOT cho hoạt động quản trị kho giai đoạn 2024-2030:
- Điểm mạnh (S): Mặt bằng kho bãi lớn (10.000 m²), đội xe vận chuyển 16 chiếc linh hoạt, mạng lưới 200 đại lý rộng khắp, thương hiệu uy tín hơn 30 năm.
- Điểm yếu (W): Tỷ lệ giá vốn hàng bán quá cao, lợi nhuận thuần âm, quy trình xuất nhập kho và ghi sổ còn thủ công, diện tích chứa hàng chưa được layout khoa học.
- Cơ hội (O): Nhu cầu xây dựng phục hồi sau đại dịch, các FTA thúc đẩy giao thương, đa dạng nguồn cung vật liệu chất lượng.
- Thách thức (T): Cạnh tranh thị trường gay gắt, chi phí nhiên liệu và biến động giá nguyên vật liệu từ xung đột quốc tế.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi:
- Giải pháp xây dựng và phát triển bền vững kho hàng: Quy hoạch mặt bằng tổng thể 10.000 m², phân khu lưu trữ rõ ràng theo tính chất cơ lý của vật liệu.
- Giải pháp về cơ sở vật chất và công nghệ: Lắp đặt hệ thống giá kệ tối ưu hóa chiều cao; áp dụng công nghệ quét mã vạch và phần mềm quản lý kho chuyên dụng thay thế ghi chép thủ công.
- Giải pháp về đầu vào và đầu ra chuỗi cung ứng: Ứng dụng quy chuẩn đặt hàng kinh tế EOQ và dự báo chuỗi thời gian làm trơn hàm mũ; đàm phán lại các điều khoản chiết khấu và lịch giao hàng với 19 nhà cung ứng.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành kho: Phân loại hàng tồn kho theo nguyên tắc ABC (nhóm A: gạch men, ngói chủ lực; nhóm B: gạch chuyên dụng; nhóm C: thiết bị vệ sinh phụ trợ); chuẩn hóa quy trình xuất - nhập - kiểm kê và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kho quỹ.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng điển hình tại Thừa Thiên Huế. Tác giả chỉ rõ rủi ro cơ cấu tài chính khi giá vốn hàng bán chiếm từ 97,56% đến 99,12% doanh thu thuần, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm (-8.985,33 triệu đồng năm 2022) và lợi nhuận sau thuế bị suy giảm từ 2.952,90 triệu đồng (2018) xuống 877,57 triệu đồng (2022). Số liệu tồn kho tháng 9/2023 cho thấy lượng ứ đọng vốn rất lớn tại các mặt hàng gạch men (nhiều mã tồn trên 1.000 m² hoặc hàng trăm thùng), trong khi nhóm thiết bị vệ sinh luân chuyển rất chậm.
Về mặt giải pháp và đóng góp khoa học:
- Ứng dụng thành công mô hình định lượng EOQ kết hợp phương pháp dự báo làm trơn số mũ đơn vào bài toán đặt hàng thực tế của Công ty Quang Thiện, giúp doanh nghiệp chủ động xác định quy mô lô hàng và điểm đặt hàng lại (ROP), thay thế phương thức ước lượng theo kinh nghiệm.
- Xây dựng mô hình tối ưu hóa không gian tổng kho 10.000 m² và đề xuất áp dụng nguyên tắc phân loại hàng hóa ABC kết hợp quy chuẩn xuất nhập kho chặt chẽ.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về quản trị kho hàng tại chính Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện — một đơn vị trước đó chưa từng có công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu nào về vận hành kho bãi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Dữ liệu chi tiết về biến động xuất - nhập - tồn từng mã sản phẩm cụ thể mới chỉ được thu thập tập trung trong tháng 9 năm 2023 và dữ liệu tài chính đến năm 2022, chưa bao quát được toàn bộ tính chu kỳ và tính mùa vụ đặc thù của ngành xây dựng trong cả năm.
- Mô hình EOQ tác giả áp dụng giả định nhu cầu thị trường và chi phí đặt hàng không đổi, điều này có độ trễ nhất định so với sự biến động giá cả vật liệu và cước vận tải thực tế trên thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thu thập chuỗi dữ liệu xuất - nhập - tồn theo tuần và tháng trong liên tục 3-5 năm để kiểm định mô hình dự báo với nhiều biến số mùa vụ phức tạp hơn.
- Nghiên cứu tích hợp mô hình đặt hàng theo lô sản xuất (POQ) hoặc các mô hình tồn kho ngẫu nhiên (Probabilistic Inventory Models) có tính đến mức tồn kho an toàn ($SS$) đối với các mặt hàng có thời gian chờ giao hàng biến động.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai thực tế hệ thống phần mềm quản lý kho (WMS) và công nghệ mã vạch tại tổng kho của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh và Quản trị tác nghiệp. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản trị lưu kho ngành hàng vật liệu xây dựng, phân tích báo cáo tài chính gắn liền với quản trị giá vốn và chi phí kho.
Nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất là phương pháp sử dụng mô hình làm trơn số mũ kết hợp bảng tính EOQ thực tế tại Chương 2 và khung ma trận SWOT định hướng chiến lược kho bãi tại Chương 3. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ khi tiến hành tái cấu trúc kho bãi và thiết lập định mức dự trữ hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực cơ sở hạ tầng kho bãi và mạng lưới phân phối của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện có quy mô như thế nào?
Doanh nghiệp sở hữu Tổng kho lưu trữ diện tích 10.000 m², Siêu thị trưng bày gạch men 500 m², đội xe vận tải 16 chiếc (tải trọng 1,5 - 3 tấn). Mạng lưới phân phối bao gồm gần 200 đại lý cấp 1 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và hợp tác với hơn 60 nhà cung cấp sản phẩm nội ngoại thất trong nước.
2. Thực trạng tài chính giai đoạn 2018-2022 của Công ty Quang Thiện bộc lộ điểm yếu cốt tử nào?
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao trong doanh thu thuần (dao động từ 97,56% đến 99,12%), khiến lợi nhuận gộp biên chỉ đạt 0,88% - 2,44%. Chi phí quản lý kinh doanh cao khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục bị âm (năm 2022 âm 8.985,33 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế của công ty hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn thu nhập khác (chiếm 94,31% - 99,996%).
3. Cơ cấu xuất - nhập - tồn kho tháng 9/2023 của các mặt hàng chủ lực diễn ra như thế nào?
Gạch men và ngói lợp là hai mặt hàng đóng góp doanh thu chủ lực (ngói tiêu thụ ~5 triệu m²/năm, ngói lợp xuất trên 12.000 viên trong tháng 9/2023). Tồn kho gạch men cuối tháng 9/2023 ở mức rất lớn (Cotto 40x40cm tồn 1.456,47 m²; gạch ốp tường 30x60cm tồn 1.101,24 m²; gạch ốp lát 15x80cm tồn 1.142,88 m²). Thiết bị vệ sinh là mặt hàng phụ trợ có lượng xuất nhập rất nhỏ lẻ (1 - 10 đơn vị/mã).
4. Tác giả đã ứng dụng các công cụ toán học và định lượng nào để giải quyết bài toán quản trị kho?
Tác giả đã áp dụng phương pháp làm trơn bằng hàm mũ ($F_{t+1} = \alpha A_t + (1-\alpha) F_t$) kết hợp phương pháp thử và sai để tìm hệ số $\alpha$ tối ưu nhằm dự báo số lượng nhập - xuất kho năm 2023. Trên cơ sở đó, tác giả đưa vào mô hình đặt hàng kinh tế EOQ và công thức xác định điểm tái đặt hàng ($ROP = d \times m$) dựa trên chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho bình quân.
5. Mô hình quản trị kho của Vinamilk và Amazon mang lại những bài học kinh nghiệm gì cho tác giả?
Khóa luận đúc kết bài học về việc tự động hóa và số hóa kho bãi: Vinamilk thành công nhờ hệ thống kho thông minh 6.000 m², quản lý theo mã vạch, phần mềm ERP và nguyên tắc FIFO; Amazon tối ưu hóa quy trình nhờ mô hình CFN, thiết bị quét mã vạch cầm tay và hệ thống robot giúp giảm thời gian xử lý đơn hàng từ 60-75 phút xuống 15 phút, hạ chi phí vận hành từ 20% xuống dưới 10% doanh thu.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Tấn Mẫn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị kho hàng và phân tích chi tiết thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018-2023. Công trình chỉ rõ những bất cập trong cơ cấu giá vốn hàng bán và áp lực ứ đọng vốn lưu kho của doanh nghiệp vật liệu xây dựng này. Bằng việc vận dụng mô hình dự báo làm trơn số mũ, mô hình đặt hàng kinh tế EOQ, ma trận SWOT và nguyên tắc phân loại hàng hóa ABC, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa chi phí và không gian kho bãi cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2024-2030.