Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng tài sản của Nhà máy Z119 duy trì quy mô lớn và có sự biến động rõ nét từ mức 367,98 tỷ đồng năm 2018 lên 392,78 tỷ đồng năm 2019, trước khi điều chỉnh về mức 371,21 tỷ đồng vào cuối năm 2020. Là đơn vị kỹ thuật trọng yếu trực thuộc Cục Kỹ thuật - Quân chủng Phòng không - Không quân, Nhà máy Z119 đảm nhận sứ mệnh cốt lõi trong việc sửa chữa vừa, sửa chữa lớn các tổ hợp khí tài rađa cảnh giới, dẫn đường, trạm nguồn điện và xe đặc chủng của toàn quân.

Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra xuất phát từ tính chất kép của doanh nghiệp quốc phòng: vừa phải hoàn thành các nhiệm vụ quân sự mang tính cơ mật và sẵn sàng chiến đấu cao, vừa phải tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm tiết kiệm tối đa ngân sách nhà nước. Thực tế tại nhà máy cho thấy việc quản trị vận hành còn gặp nhiều trở ngại do chuỗi cung ứng vật tư nhập khẩu biến động, mặt bằng sản xuất chưa được tối ưu hóa toàn diện và năng lực thẩm định công nghệ nguồn còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng hệ thống quản trị sản xuất giai đoạn 2018 - 2020, từ khâu lập kế hoạch, dự báo nhu cầu vật tư, bố trí mặt bằng đến kiểm soát chất lượng. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành đến năm 2025, định hướng tầm nhìn 2035. Ý nghĩa của nghiên cứu được lượng hóa trực tiếp qua việc phục hồi hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh từ 38,28% năm 2020 lên trên mức 55% trong giai đoạn tới, bảo đảm duy trì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) ổn định trên 8,77% và giữ vững năng lực sửa chữa đồng bộ 25 - 30 bộ đài rađa cùng 50 trạm nguồn, xe máy chuyên dụng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quá trình quản trị hiện đại của James Stoner và Stephen Robbins (2012), tiếp cận quản trị như một tiến trình liên tục gồm bốn chức năng căn bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đề ra. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết hệ thống sản xuất và quản trị tác nghiệp của Trương Đoàn Thể (2004), xác định sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào (vốn, công nghệ, nhân lực, nguyên vật liệu) thành sản phẩm và dịch vụ đầu ra có giá trị gia tăng cao hơn.

Bên cạnh đó, mô hình quản trị lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) được đưa vào nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng vật tư thay thế. Nghiên cứu cũng tích hợp mô hình nhận diện lãng phí MUDA và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO-9000 để chuẩn hóa quy trình công nghệ sửa chữa khí tài. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ trong luận văn bao gồm: hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP), hoạch định tổng hợp năng lực sản xuất, chu kỳ sản xuất và tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu định lượng tài chính như ROA (đạt từ 3,36% đến 4,46%) và ROS (đạt từ 8,64% đến 8,77%) được sử dụng làm thước đo phản ánh mức độ tinh gọn trong quy trình quản trị vận hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh nội bộ, báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020 và hồ sơ kỹ thuật của 757 danh mục máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện có tại Nhà máy Z119. Cùng với đó, tác giả khai thác hệ thống tài liệu công nghệ đồ sộ gồm 1.269 bộ tài liệu tương đương 57.697 trang phục vụ công tác sửa chữa và sản xuất vật tư chuyên dụng.

Về quy mô mẫu và kỹ thuật chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp khảo sát toàn bộ mẫu tổng thể (census sampling) trên 215 cán bộ, công nhân viên của toàn bộ 8 phòng ban khối cơ quan và 6 phân xưởng khối sản xuất. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng với quy mô nhân sự tinh gọn nhưng yêu cầu độ chính xác và tính bảo mật cao, giúp dữ liệu thu thập phản ánh trọn vẹn mọi mắt xích trong chuỗi vận hành.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh chuỗi thời gian ba năm (2018 - 2020). Việc lựa chọn các phương pháp phân tích này giúp đánh giá khách quan xu hướng biến động của cơ cấu tài sản dài hạn (chiếm tỷ trọng từ 61,44% đến 66,27%), đồng thời bóc tách nguyên nhân sụt giảm của tài sản ngắn hạn (giảm 3,58% trong năm 2020) dưới tác động của biến động kinh tế vĩ mô.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng quản trị sản xuất tại Nhà máy Z119 với các phát hiện định lượng quan trọng:

  • Năng lực làm chủ công nghệ cao vượt bậc: Nhà máy đã tiếp nhận chuyển giao công nghệ thành công từ đối tác RETIA (Cộng hòa Séc) theo Kế hoạch 63A, sản xuất và nâng cấp hoàn chỉnh 40 bộ đài rađa П18M. Đơn vị đã tự chủ sản xuất được 614 chủng loại khối mảng linh kiện cho các đài rađa thế hệ cũ và 110 chủng loại cho các đài rađa thế hệ mới, can thiệp sâu vào các mạch vi dải siêu cao tần và kỹ thuật số.
  • Cơ cấu nhân sự có sự phân hóa theo chức năng: Tổng quân số làm việc là 215 người với 1 Tiến sĩ, 17 Thạc sĩ và 42 Kỹ sư; bậc thợ bình quân của khối thợ sản xuất trực tiếp đạt 6,1/7 và tuổi đời bình quân là 39 tuổi. Đáng chú ý, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học tại khối cơ quan chiếm tới 54,3%, trong khi tỷ lệ này ở khối phân xưởng trực tiếp là 14,3%, phù hợp với việc phân bổ chuyên môn hóa lao động kỹ thuật cao tại các phòng Kỹ thuật và Kế hoạch.
  • Hiệu quả tài chính duy trì ổn định nhưng hiệu suất vốn suy giảm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) duy trì mức tăng trưởng bền vững qua các năm, từ 8,64% năm 2018 lên 8,67% năm 2019 và đạt 8,77% năm 2020. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh sau khi tăng từ 48,81% năm 2018 lên 51,42% năm 2019 đã giảm sâu 13,13% xuống còn 38,28% vào năm 2020; đồng thời tỷ suất ROA cũng giảm từ 4,46% năm 2019 xuống 3,36% năm 2020.
  • Tổ chức mặt bằng và tồn kho còn phân tán: Toàn bộ quy trình sửa chữa đang phụ thuộc vào 11 kho trung gian rải rác tại các phân xưởng, làm gia tăng thời gian luân chuyển bán thành phẩm và chi phí bảo quản nguyên vật liệu.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua bảng cơ cấu tài sản và đồ thị xu hướng hiệu suất vốn giai đoạn 2018 - 2020, có thể thấy rõ tỷ trọng tài sản dài hạn luôn chiếm ưu thế vượt trội (từ 61,44% đến 66,27%), phản ánh mức độ tập trung đầu tư lớn vào hệ thống nhà xưởng và 757 máy móc công nghệ chuyên dụng.

Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh trong năm 2020 (giảm 13,13%) xuất phát từ hai yếu tố chính: tác động của đại dịch Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng vật tư nhập khẩu và việc nhà máy phải điều động nguồn lực thực hiện nhiệm vụ cách ly tập trung phục vụ cộng đồng, khiến tiến độ sản xuất và nghiệm thu bị giãn cách.

So với các nghiên cứu tại doanh nghiệp cơ khí dân sự như công trình của Đào Minh Anh (2020) hay Nguyễn Anh Tiến (2014), việc Nhà máy Z119 duy trì được biên lợi nhuận ROS ổn định ở mức 8,77% cho thấy kỷ luật tài chính và việc tuân thủ các định mức kỹ thuật quân sự được kiểm soát chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu so sánh với mô hình sản xuất tinh gọn chuẩn mực, việc duy trì 11 kho trung gian và chưa ứng dụng triệt để mô hình dự báo EOQ chính là điểm nghẽn làm phát sinh chi phí ẩn trong khâu bảo quản vật tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện quản trị sản xuất tại Nhà máy Z119:

  • Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và số hóa quy trình lập kế hoạch: Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch cần chủ trì tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa về quản trị tác nghiệp hiện đại cho toàn bộ 52 cán bộ quản lý, triển khai ứng dụng phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (MRP II) nhằm tự động hóa 100% việc lập lịch trình sản xuất và cấp phát vật tư trước năm 2023.
  • Ứng dụng mô hình EOQ để tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho: Phòng Vật tư phối hợp cùng Phòng Tài chính tiến hành phân loại danh mục hơn 724 chủng loại vật tư, linh kiện điện tử; thiết lập mức tồn kho an toàn và quy mô đơn hàng kinh tế theo công thức EOQ. Mục tiêu hướng tới là giảm 15% tổng chi phí lưu kho và hạ tỷ lệ chậm trễ do thiếu linh kiện đột xuất xuống dưới 2% vào năm 2024.
  • Tái cấu trúc mặt bằng sản xuất và loại bỏ lãng phí: Phòng Cơ điện kết hợp với Quản đốc 6 phân xưởng sản xuất tiến hành quy hoạch lại hệ thống 11 kho trung gian thành các khu vực tích hợp liền kề dây chuyền gia công; áp dụng triệt để phương pháp 5S và công cụ nhận diện lãng phí MUDA nhằm cắt giảm 10% đến 12% thời gian luân chuyển sản phẩm dở dang trong chu kỳ sửa chữa đài rađa đến năm 2025.
  • Chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO-9000: Phòng Kiểm tra chất lượng (KCS) duy trì giám sát nghiêm ngặt việc tuân thủ 139 tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm và 135 quy trình kiểm định phương tiện đo lường; mục tiêu nâng tỷ lệ sản phẩm khí tài đạt chuẩn kỹ thuật ngay từ lần kiểm tra đầu tiên lên trên 98,5% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các nhà máy, xí nghiệp quốc phòng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng và phương thức quản trị vận hành đồng bộ hơn 750 thiết bị công nghệ trong môi trường quân sự đặc thù.
  • Chuyên viên kế hoạch, điều độ và quản trị chuỗi cung ứng kỹ thuật: Luận văn là cẩm nang hữu ích hướng dẫn ứng dụng mô hình tồn kho EOQ, phương pháp cân bằng dây chuyền sửa chữa và định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác cho các dòng sản phẩm cơ khí - điện tử phức tạp.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp bộ khung lý thuyết vững chắc cùng hệ thống dữ liệu thực nghiệm chân thực về 215 cán bộ nhân viên và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 làm tư liệu giảng dạy và mở rộng hướng nghiên cứu.
  • Kỹ sư công nghệ và chuyên gia nghiên cứu phát triển (R&D): Tham khảo lộ trình tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, bài học nội địa hóa 40 tổ hợp đài rađa П18M và quy trình quản lý 57.697 trang tài liệu kỹ thuật công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong quản trị sản xuất tại Nhà máy Z119 là gì?
Nhà máy vừa phải thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng theo mệnh lệnh đột xuất của Quân chủng Phòng không - Không quân với yêu cầu kỹ thuật cấp 2 đồng bộ, vừa phải hạch toán kinh tế hiệu quả theo cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, bảo đảm tối ưu hóa chi phí trên từng tổ hợp khí tài.

Tại sao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của nhà máy lại giảm sâu vào năm 2020?
Hiệu suất vốn giảm 13,13% (từ 51,42% xuống 38,28%) chủ yếu do chuỗi cung ứng vật tư nhập khẩu bị đứt gãy bởi dịch Covid-19, đồng thời nhà máy phải trích lập cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ cách ly tập trung, làm giãn tiến độ sản xuất và suy giảm tổng sản lượng nghiệm thu.

Mô hình EOQ giải quyết bài toán gì cho công tác quản trị vật tư tại Z119?
Mô hình EOQ giúp xác định chính xác quy mô đặt hàng tối ưu cho hơn 724 loại linh kiện điện tử và vi dải cao tần, cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, từ đó hạn chế ứ đọng vốn lưu động tại 11 kho trung gian.

Trình độ nhân lực ảnh hưởng như thế nào đến năng lực cạnh tranh của nhà máy?
Với 1 Tiến sĩ, 17 Thạc sĩ và 42 Kỹ sư cùng bậc thợ bình quân 6,1/7, đội ngũ nhân sự chất lượng cao tập trung ở khối cơ quan (54,3% có trình độ đại học trở lên) giúp nhà máy làm chủ hoàn toàn công nghệ sửa chữa sâu các dòng khí tài rađa phức tạp như 55Ж6 hay П18M.

Nhà máy áp dụng hệ thống tiêu chuẩn nào để kiểm soát chất lượng khí tài xuất xưởng?
Đơn vị áp dụng nghiêm ngặt khung quản lý chất lượng theo chuẩn TCVN ISO-9000 với 139 tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm tra đánh giá sản phẩm sau sửa chữa và 135 danh mục tiêu chuẩn kiểm định định kỳ cho toàn bộ trang thiết bị đo lường chuyên dụng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị sản xuất gắn liền với đặc thù sản xuất, sửa chữa vũ khí trang bị kỹ thuật quân sự.
  • Phân tích thực chứng chuyên sâu hệ thống 757 trang thiết bị, 215 cán bộ nhân sự và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 tại Nhà máy Z119.
  • Chỉ rõ nguyên nhân suy giảm hiệu suất vốn kinh doanh từ 51,42% xuống 38,28% cùng các điểm nghẽn về mặt bằng và 11 kho trung gian.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá xoay quanh mô hình EOQ, phương pháp 5S, phần mềm MRP II và chuẩn hóa TCVN ISO-9000.
  • Xác lập lộ trình thực thi đến năm 2025, định hướng 2035 nhằm giữ vững vai trò cơ sở đầu ngành kỹ thuật rađa và nâng cao năng lực sẵn sàng chiến đấu toàn quân.

Các cấp quản lý và đơn vị nghiên cứu cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn, tiến hành số hóa công tác lập kế hoạch và tinh gọn mặt bằng sản xuất ngay trong quý tới để tối ưu hóa hiệu quả quản trị vận hành.