Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản trị rủi ro doanh nghiệp bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ đầu thập niên 1990 và trở thành trọng tâm tái cấu trúc của các doanh nghiệp châu Á sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu đối mặt với nhiều biến động phức tạp từ thị trường nguyên liệu, tỷ giá và đối tác nước ngoài. Tuy nhiên, tại Việt Nam, công tác quản trị rủi ro ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn mới mẻ; phần lớn các nghiên cứu học thuật trước đây chỉ tập trung vào lĩnh vực ngân hàng, tài chính. Các công trình này thường phân tích kết quả thay vì quy trình thực hiện, xem xét các loại rủi ro ngang nhau mà không phân định thứ tự ưu tiên, đồng thời thiếu gắn kết với các mốc thời gian cụ thể của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Thông Quảng Phú là doanh nghiệp chuyên khai thác, thu mua và chế biến nhựa thông phục vụ xuất khẩu, đặt trụ sở tại Khu công nghiệp Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang tính chất đặc thù: phụ thuộc lớn vào tài nguyên rừng, nguyên liệu có tính chất lý hóa dễ cháy nổ, và thị trường tiêu thụ phụ thuộc vào các hợp đồng xuất khẩu quốc tế. Việc nhận diện, lượng hóa và thiết lập cơ chế kiểm soát các rủi ro phát sinh trong hoạt động thực tiễn là đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo đảm mục tiêu duy trì hoạt động ổn định.

Văn bản khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro, quy trình nhận dạng, đánh giá và các phương pháp kiểm soát, tài trợ rủi ro trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nhận dạng và đánh giá các rủi ro đặc thù tại Công ty Cổ phần Thông Quảng Phú.
  3. Đề xuất các phương pháp và biện pháp quản trị rủi ro đặc thù phù hợp với điều kiện thực tiễn của công ty trong năm 2019.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các rủi ro đặc thù và công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thông Quảng Phú.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian và nội dung: Giới hạn trong ba khâu cốt lõi của tiến trình quản trị rủi ro gồm nhận dạng rủi ro, đánh giá rủi ro và đề xuất phương pháp quản trị rủi ro tại văn phòng và nhà máy chế biến của công ty.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và lao động trong giai đoạn 2016 - 2018; nhận diện rủi ro, xây dựng ma trận đo lường và đề xuất giải pháp ứng phó áp dụng cho năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận rủi ro qua hai trường phái học thuật: trường phái tiêu cực (coi rủi ro là biến cố bất lợi, thiệt hại bất ngờ theo Từ điển tiếng Việt 1995 và Từ điển Oxford) và trường phái trung hòa (coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường và gắn với phân phối xác suất theo Alan Willet, Frank Knight, Marilu Carty và Từ điển Kinh tế học hiện đại). Rủi ro mang bốn đặc tính: ngẫu nhiên, khách quan, không chắc chắn và tính hai mặt. Khái niệm "rủi ro đặc thù" trong nghiên cứu được chuẩn hóa là những nguy cơ mang tính đại diện xuất phát từ chính đặc điểm công nghệ, quy trình vận hành và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Quy trình quản trị rủi ro tổng thể được tác giả hệ thống hóa qua 5 giai đoạn liên hoàn:

  • Nhận dạng và đánh giá rủi ro.
  • Nghiên cứu các nhóm phương pháp và kỹ thuật quản trị (gồm nhóm kiểm soát rủi ro: né tránh rủi ro, ngăn ngừa và suy giảm tổn thất qua phân tán, đa dạng hóa; nhóm tài trợ rủi ro: lưu giữ tổn thất chủ động/thụ động, chuyển giao phi bảo hiểm và chuyển giao bảo hiểm).
  • Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật quản trị rủi ro tối ưu (dựa trên tương quan chi phí - lợi ích và nguồn lực doanh nghiệp).
  • Triển khai phương pháp tối ưu thông qua công khai chính sách, ban hành sổ tay quản trị và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu rủi ro.
  • Giám sát, đánh giá hiệu quả định kỳ.

Để thực hiện đề tài nghiên cứu tình huống (case study), tác giả đã so sánh ưu - nhược điểm của 5 phương pháp nhận dạng rủi ro: bảng hỏi phân tích rủi ro, phân tích báo cáo tài chính, phân tích quy trình tác nghiệp, kiểm tra thực tế kết hợp làm việc trực tiếp với các bộ phận, và nghiên cứu thống kê tổn thất quá khứ. Do doanh nghiệp chưa chuẩn hóa hệ thống quy trình tác nghiệp và không ghi chép dữ liệu tổn thất lịch sử, tác giả chọn phương pháp chủ đạo là kiểm tra thực tế, làm việc với cán bộ quản lý, kết hợp phân tích ma trận SWOT và tham khảo ý kiến chuyên gia.

Trong công tác đánh giá rủi ro, khóa luận áp dụng ma trận đo lường rủi ro 24 ô kết hợp giữa thang tần suất định tính 6 mức (A: Thường xuyên 91-100%; B: Có thể xảy ra 61-90%; C: Thỉnh thoảng 41-60%; D: Ít khi xảy ra 11-40%; E: Hiếm khi xảy ra 0-10%; F: Loại bỏ 0%) và thang mức độ nghiêm trọng 4 cấp (1: Thảm họa; 2: Nguy cơ; 3: Biên; 4: Không đáng kể).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê lao động giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty Cổ phần Thông Quảng Phú; hợp đồng hợp tác khai thác rừng thông với Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai; hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
  • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo ban giám đốc, nhân viên phòng Kế toán, phòng Xuất nhập khẩu, quản đốc phân xưởng chế biến và tổ trưởng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro

Chương này tổng thuật các khái niệm nền tảng về rủi ro, rủi ro đặc thù, quản trị rủi ro và phân tích vai trò của công tác này trong việc ngăn ngừa tổn thất gián tiếp, duy trì sự ổn định vận hành của tổ chức. Tác giả làm rõ nội dung kỹ thuật của hai nhóm giải pháp: kiểm soát rủi ro (tác động vào tần suất và biên độ thiệt hại) và tài trợ rủi ro (chuẩn bị nguồn lực bù đắp tài chính qua quỹ dự phòng, hạn mức tín dụng hoặc chuyển giao bảo hiểm). Chương 1 cũng điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước của PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Diệp (2012), ThS. Nguyễn Ánh Dương, luận văn của Trần Thị Bảo Quế (2006) và nghiên cứu của Nguyễn Thị Linh Phương (2016) tại Nhà máy viên năng lượng Cam Lộ để làm rõ khoảng trống nghiên cứu đối với nhóm doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu.

Chương 2: Nhận dạng và đánh giá các rủi ro đặc thù trong công ty cổ phần Thông Quảng Phú năm 2019

Tác giả phân tích tổng quan doanh nghiệp thành lập ngày 09/09/2008 theo giấy phép số 3003000216, mã số thuế 3200290809, do ông Dương Văn Thơm làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, 4 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Marketing, Xuất nhập khẩu) và Phân xưởng chế biến (gồm 3 bộ phận: Khai thác - sơ chế, KCS, Kho).

Sản phẩm kinh doanh chính gồm:

  • Tinh dầu thông: Thu được qua chưng cất nhựa thông sống, chứa monoterpene alpha-pinene và beta-pinene. Sản phẩm phân loại thành Dầu thấp (Alpha-pinene 45 - 52%) và Dầu cao (Alpha-pinene 75 - 82%), chỉ số acid tối đa 0,4 mg KOH/g, đóng phi sắt 180 kg (80 phi xếp dọc trong container 20 ft, tương đương 14,4 tấn).
  • Tùng hương (Colophan): Phần bã còn lại sau chưng cất, gồm các loại tùng hương Merkusii Quảng Ninh, Merkusii miền Trung, Massoniana phía Bắc và Kesiya Tây Nguyên. Chỉ số acid dao động 164 - 185 mg KOH/g, điểm chảy mềm 76 - 78°C, tỷ lệ thu hồi tùng 0,692 - 0,73 và dầu 0,11 - 0,175, độ tro tối đa 0,02%. Đóng gói bằng phi tôn 240 kg, phi tôn mạ kẽm 225 kg hoặc bao giấy 25 kg.

Quy trình sản xuất gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Sơ chế: hóa lỏng, rửa lọc thô, lắng lọc tinh) và Giai đoạn 2 (Chế biến chính: cô đặc chân không, ngưng tụ hóa lỏng, phân ly tinh dầu).

Chỉ tiêu tài chính & lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần 279,186 tỷ đồng Giảm ~26,5 tỷ Tăng >64 tỷ -9,44% +25,30%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 9,509 tỷ đồng Giảm ~4,8 tỷ 16,000 tỷ đồng -50,62% +243,53%
Tổng lao động (người) 75 69 67 -8,00% -2,90%
- Lao động nam 62 57 55 -8,06% -3,51%
- Lao động nữ 13 12 12 -7,69% 0,00%

Quy mô tài sản năm 2017 tăng 26 tỷ đồng (+36%) và năm 2018 tăng 43,4 tỷ đồng (+44,1% so với 2016), chủ yếu tăng tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và nợ phải thu), trong khi tài sản dài hạn giảm do trích khấu hao máy móc. Nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nợ phải trả để tài trợ mở rộng quy mô.

Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp hoàn toàn mang tính thụ động: không có nhân sự chuyên trách, không lập hồ sơ theo dõi rủi ro và các biện pháp áp dụng chủ yếu nhằm đáp ứng quy định bắt buộc của pháp luật. Khóa luận nhận diện 7 rủi ro đặc thù thuộc 4 nhóm hoạt động:

Nhóm hoạt động Danh mục rủi ro đặc thù Nguyên nhân cốt lõi trong văn bản
Nguồn cung nguyên liệu 1. Thiếu hụt nguồn cung, giá cao
2. Nguyên liệu chất lượng kém
Thời tiết khô hạn; thương lái Trung Quốc thu gom nguyên liệu; rừng sâu bệnh; phụ thuộc diện tích khai thác 740 ha của Tập đoàn Tân Mai.
Hoạt động sản xuất 3. Rủi ro cháy nổ
4. Sản phẩm chất lượng kém
Nhựa thông dễ bắt cháy; thời tiết Quảng Trị khắc nghiệt; thiết bị cô đặc vận hành nhiệt cao; sai sót thao tác KCS.
Hoạt động xuất khẩu 5. Rủi ro hợp đồng
6. Biến động thị trường thế giới
Thiếu tư vấn pháp lý; đối tác ép giá; biến động tỷ giá hối đoái; biên độ giá tùng hương thế giới thay đổi thất thường.
Hoạt động ra quyết định 7. Rủi ro do thiếu thông tin Thiếu bộ phận kế toán quản trị; kênh thông tin thị trường ngành nhựa thông tại Việt Nam khan hiếm.

Tác giả đánh giá rủi ro nguồn nguyên liệu ở mức tần suất C (41-60%) và mức độ nghiêm trọng cấp 3 (Biên - tổn thất có thể phục hồi). Rủi ro cháy nổ được xác định là nguy cơ thường trực do tính chất tích trữ khối lượng lớn nhựa thông trong điều kiện khí hậu nắng nóng khô hạn tại Quảng Trị.

Chương 3: Đề xuất phương pháp quản trị cho rủi ro đặc thù trong công ty cổ phần Thông Quảng Phú năm 2019

Trên cơ sở ma trận 24 ô, tác giả xác định thứ tự ưu tiên xử lý các rủi ro và thiết lập danh mục giải pháp tương ứng cho năm 2019:

  • Xử lý rủi ro thiếu thông tin: Tái cơ cấu phòng Kế toán (Sơ đồ 3), phân định rõ nhân sự kế toán quản trị chuyên trách nhằm theo dõi chi phí giá thành và phân tích thông tin tài chính hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định.
  • Xử lý rủi ro nguồn cung nguyên liệu: Thực hiện nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật khai thác trên 740 ha rừng thông của Tập đoàn Tân Mai nhằm tránh bị phạt và chấm dứt hợp đồng; đối với các đại lý thu gom hộ gia đình, chuyển đổi từ hình thức giấy tạm ứng tiền sang hợp đồng bao tiêu có ràng buộc chế tài giao hàng.
  • Xử lý rủi ro chất lượng sản phẩm: Hoàn thiện quy chuẩn kiểm tra tại bộ phận KCS, bảo dưỡng định kỳ hệ thống cô đặc chân không và phân ly tinh dầu, tập huấn thao tác đóng gói đúng quy cách phi sắt và bao giấy.
  • Xử lý rủi ro cháy nổ: Tăng cường hệ thống phòng cháy chữa cháy tại nhà xưởng, kiểm soát nghiêm ngặt nguồn nhiệt, duy trì hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo danh mục tài sản đã đăng ký.
  • Xử lý rủi ro hợp đồng và thị trường xuất khẩu: Bố trí nhân sự am hiểu pháp luật thương mại quốc tế để rà soát điều khoản hợp đồng xuất khẩu đi Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ; sử dụng các công cụ thanh toán quốc tế an toàn (L/C) và theo dõi sát động thái thu mua của thị trường Trung Quốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống số liệu thực nghiệm về tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Thông Quảng Phú:

  • Khái quát hóa bức tranh tài chính 3 năm (2016 - 2018): doanh thu thuần sau khi sụt giảm 9,44% năm 2017 đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2018, đạt mức tăng trưởng 25,30% (tăng hơn 64 tỷ đồng); lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 đạt 16 tỷ đồng, tăng 243,53% so với năm 2017.
  • Thống kê sự thay đổi trong cơ cấu lao động: giảm từ 75 người (2016) xuống còn 67 người (2018), phản ánh xu hướng tinh gọn nhân sự văn phòng và đầu tư cơ giới hóa dây chuyền chưng cất.
  • Trích xuất đầy đủ các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của sản phẩm dầu thông (chỉ số acid 0,4 mg KOH/g, hàm lượng alpha-pinene đạt tới 82%) và tùng hương (chỉ số acid 164 - 185 mg KOH/g, điểm chảy mềm 76 - 78°C).
  • Nhận dạng chính xác 7 rủi ro đặc thù gắn liền với chuỗi giá trị nhựa thông của doanh nghiệp và sắp xếp chúng vào ma trận đo lường 24 ô.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước đó, tác giả đã khắc phục được tính chung chung của các đề tài quản trị rủi ro truyền thống. Thay vì dàn trải rủi ro trên một bình diện phẳng, khóa luận phân định thứ bậc ưu tiên xử lý rủi ro dựa trên tần suất và mức độ thiệt hại, gắn trực tiếp các giải pháp quản trị vào mốc thời gian thực hiện cụ thể (năm 2019) cho một mô hình doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về chính sách thuế xuất nhập khẩu: rà soát mức thuế xuất khẩu 0% đối với nhựa thông thô sang Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng chảy máu nguyên liệu thô trong nước, và xem xét điều chỉnh mức thuế nhập khẩu nguyên liệu 5% đang tạo áp lực chi phí cho các doanh nghiệp chế biến sâu nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế thu thập dữ liệu tại đơn vị thực tập:

  • Do Công ty Cổ phần Thông Quảng Phú không thực hiện công tác ghi chép, lưu trữ thống kê số liệu về các vụ việc rủi ro và tổn thất tài chính trong quá khứ, việc lượng hóa tần suất và mức độ tổn thất hoàn toàn phải dựa trên phương pháp định tính và ước lượng chuyên gia.
  • Không gian nghiên cứu bị giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, các biện pháp quản trị được thiết kế tập trung phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2019.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi tổn thất liên tục qua nhiều năm tại doanh nghiệp để ứng dụng lý thuyết xác suất và các mô hình lượng hóa tài chính phức tạp; mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi cung ứng nhựa thông ở quy mô toàn vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận cung cấp tư liệu thực tế cho sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị rủi ro doanh nghiệp, Quản trị chuỗi cung ứng và Kinh doanh thương mại.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình đánh giá và so sánh ưu - nhược điểm của 5 phương pháp nhận dạng rủi ro trong bối cảnh doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu hụt dữ liệu văn bản.
  • Bảng phân tích chi tiết các chỉ tiêu cơ lý hóa của tinh dầu thông và tùng hương thương phẩm theo từng vùng nguyên liệu khai thác tại Việt Nam.
  • Phương pháp xây dựng ma trận SWOT đặc thù ngành chế biến nhựa thông và cách thiết lập ma trận đo lường rủi ro 24 ô làm công cụ ra quyết định ưu tiên phân bổ nguồn lực quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp kinh doanh những dòng sản phẩm chính nào và có thông số kỹ thuật ra sao?

Doanh nghiệp sản xuất hai dòng sản phẩm chính từ nhựa thông sống:

  • Dầu thông: Chia thành Dầu thấp (Alpha-pinene 45 - 52%) và Dầu cao (Alpha-pinene 75 - 82%), hàm lượng Beta-pinene tối thiểu 1%, chỉ số acid tối đa 0,4 mg KOH/g; đóng phi 180 kg.
  • Tùng hương (Colophan): Gồm 4 loại xuất xứ từ Merkusii Quảng Ninh, Merkusii miền Trung, Massoniana phía Bắc và Kesiya Tây Nguyên; độ chảy mềm 76 - 78°C, chỉ số acid từ 164 đến 185 mg KOH/g, độ tro tối đa 0,02%; đóng phi 225 kg, 240 kg hoặc bao giấy 25 kg.

2. Biến động doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra như thế nào?

Doanh thu thuần năm 2017 giảm 9,44% (giảm gần 26,5 tỷ đồng so với năm 2016), kéo theo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 50,62% (giảm gần 4,8 tỷ đồng) do biến động thị trường và chi phí đầu tư quyền khai thác với Tập đoàn Tân Mai. Đến năm 2018, doanh thu phục hồi tăng 25,30% (tăng hơn 64 tỷ đồng), lợi nhuận thuần đạt 16 tỷ đồng (tăng 243,53%, tương ứng tăng 11,3 tỷ đồng so với 2017) nhờ thị trường nhựa thông thế giới khởi sắc.

3. Doanh nghiệp khai thác nguồn nguyên liệu nhựa thông từ những kênh nào và rủi ro đi kèm là gì?

Công ty sử dụng 2 kênh cung ứng chính:

  • Hợp đồng đầu tư khai thác 740 ha rừng thông với Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai (giai đoạn 2017 - 2020): rủi ro chịu phạt nặng hoặc bị chấm dứt hợp đồng nếu vi phạm kỹ thuật khai thác trên 20 cây, và phải bồi hoàn toàn bộ vốn đầu tư nếu để xảy ra mất rừng hoặc cháy rừng do lỗi chủ quan.
  • Thu mua qua các đại lý gom hàng từ hộ gia đình: rủi ro đại lý không giao đủ sản lượng do bị thương lái Trung Quốc cạnh tranh gom hàng, giá cả biến động thất thường và tiềm ẩn rủi ro thất thoát vốn tạm ứng do hai bên chỉ giao dịch bằng giấy tạm ứng tiền mà không ký hợp đồng kinh tế.

4. Tại sao rủi ro cháy nổ lại được xếp vào nhóm nguy cơ đặc thù hàng đầu tại công ty?

Nhựa thông và các chế phẩm tùng hương, tinh dầu thông là các hợp chất hữu cơ có tính bắt cháy rất cao. Thêm vào đó, nhà máy đặt tại Quảng Trị - khu vực có thời tiết mùa hè khô nóng, gió Lào khắc nghiệt; quy trình chế biến sử dụng công nghệ gia nhiệt cô đặc chân không. Bất kỳ sự cố chập điện, sét đánh hoặc sơ suất thao tác nhiệt nào cũng có thể bùng phát thành đám cháy lớn khó khống chế, đe dọa trực tiếp đến tính mạng công nhân và toàn bộ tài sản kho bãi.

5. Khóa luận sử dụng công cụ nào để lượng hóa và xác định thứ tự ưu tiên quản trị rủi ro?

Tác giả sử dụng ma trận đo lường rủi ro 24 ô, phối hợp giữa trục hoành là thang tần suất 6 cấp độ định tính (từ A: 91-100% đến F: 0%) và trục tung là thang mức độ nghiêm trọng 4 cấp độ (từ 1: Thảm họa đến 4: Không đáng kể). Tọa độ của từng rủi ro trên ma trận là căn cứ xếp hạng thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách và nhân lực kiểm soát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Hương đã hệ thống hóa toàn diện lý luận quản trị rủi ro và áp dụng thành công vào khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thông Quảng Phú. Bằng việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018, nghiên cứu đã nhận diện 7 rủi ro đặc thù và xây dựng ma trận đo lường 24 ô để xác định thứ tự ưu tiên kiểm soát trong năm 2019. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc tính kỹ thuật sản phẩm, điều kiện vận hành nhà xưởng và cơ cấu cung ứng của ngành chế biến nhựa thông xuất khẩu, cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp.