Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng giao thương toàn cầu, vận tải đường biển giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu tại Việt Nam nhờ năng lực chuyên chở khối lượng lớn và tối ưu hóa chi phí. Tuy nhiên, quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều chủ thể (hãng tàu, cơ quan hải quan, doanh nghiệp bảo hiểm, cảng biển, đại lý giao nhận) và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây gián đoạn hoặc thiệt hại tài chính.

Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam là doanh nghiệp có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận và dịch vụ logistics tại khu vực Hải Phòng. Dù doanh nghiệp đã chủ động thiết lập các biện pháp phòng ngừa rủi ro, thực tế hoạt động vận hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển giai đoạn 2021 – 2023 vẫn phát sinh nhiều sự cố về chứng từ, đối tác, hư hại hàng hóa và thủ tục thông quan. Những sự cố này gây phát sinh chi phí bồi thường, chậm trễ tiến độ giao hàng và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Diệu Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển của Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro, quy trình nhận hàng nhập khẩu và quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển và công tác quản trị rủi ro tương ứng tại Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Nhận dạng các nhóm rủi ro, phân tích nguyên nhân và đo lường mức độ ảnh hưởng của các rủi ro phát sinh trong hoạt động giao nhận vận tải biển của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị rủi ro và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, Tổng cục Hải quan nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong quy trình nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam (trụ sở tại số 24/83 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng) và các tuyến vận tải kết nối qua các cảng biển chính (Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2021 – 2023; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào phương thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển (chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu dịch vụ của doanh nghiệp), không đi sâu vào phương thức vận tải đường bộ độc lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, kết hợp giữa lý luận quản trị rủi ro thương mại quốc tế và phân tích dữ liệu thực chứng tại doanh nghiệp dịch vụ logistics.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển: Toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, xử lý chứng từ và làm thủ tục hải quan từ khi nhận hàng từ người bán nước ngoài đến khi giao tận tay người nhập khẩu trong nước.
  • Khái niệm nguy cơ: Căn cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008, xác định nguy cơ là nguồn hoặc tình huống tiềm ẩn khả năng gây thiệt hại.
  • Khái niệm rủi ro và tổn thất: Tiếp cận theo lý thuyết của PGS.TS Doãn Kế Bôn (2009), xem rủi ro là các sự kiện bất ngờ ngoài mong đợi gây thiệt hại nhưng con người có thể nhận thức, kiểm soát và giảm thiểu; tổn thất là thiệt hại vật chất hoặc phi vật chất do rủi ro gây ra.
  • Quy trình quản trị rủi ro: Tiếp cận theo mô hình của PGS.TS Trần Hùng (2017) với chu trình 4 khâu: Nhận dạng rủi ro $\rightarrow$ Phân tích và đo lường rủi ro (xác định tần suất và mức độ nghiêm trọng qua ma trận 4 góc phần tư) $\rightarrow$ Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận) $\rightarrow$ Tài trợ rủi ro (tự tài trợ, chuyển giao tài trợ).
  • Quy trình nghiệp vụ 10 bước: Chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển từ khâu tiếp nhận thông tin, xử lý chứng từ (House Bill of Lading - HBL, Master Bill of Lading - MBL, Packing List, Invoice, C/O), khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5 VNACCS, khai Manifest (MNF), lấy lệnh giao hàng (D/O, EDO), kiểm hóa, nhận hàng tại cảng đến quyết toán và lưu trữ hồ sơ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp tham gia quy trình giao nhận thuộc các bộ phận: Kinh doanh (Sales), Chứng từ (Docs), Hiện trường (Ops) và Khai báo hải quan; kết hợp quan sát thực địa và trao đổi trực tiếp trong quá trình tác nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự; các biểu mẫu nghiệp vụ nội bộ; các văn bản quy phạm pháp luật và bài viết chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tài chính - nhân sự, phương pháp so sánh chuỗi số liệu theo thời gian, kỹ thuật phân tích ma trận đo lường rủi ro kết hợp phương pháp tổng hợp - khái quát hóa logic.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch và sự biến động phức tạp của chuỗi cung ứng vận tải biển. Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý rủi ro xuất nhập khẩu (Trần Thị Bảo Quế, 2006; Nguyễn Thị Quỳnh Như, 2021; Cao Tuyết Nhi, 2021; Nguyễn Thu Hồng, 2022; Jian Li & Si Shen, 2018). Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có đề tài nào đi sâu đánh giá toàn diện công tác quản trị rủi ro quy trình nhập khẩu đường biển tại Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam trong giai đoạn 2021 – 2023 với các đặc thù pháp lý và công nghệ mới. Chương này cũng xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đánh giá thực trạng:

  1. Hệ thống khái niệm cốt lõi: Làm rõ mối quan hệ giữa nguy cơ, rủi ro, tổn thất và quản trị rủi ro.
  2. Mô hình quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gồm 10 bước tuần tự:
    • Bước 1: Tiếp nhận thông tin và yêu cầu của khách hàng (tra cứu mã HS, kiểm tra cước, báo giá, ký hợp đồng).
    • Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa nhập khẩu (booking, kiểm tra HBL/MBL draft, phát hành final, chốt thời gian cut-off, làm nhãn phụ tiếng Anh, nhận Shipping Order - SO, chốt phiếu cân VGM).
    • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khai báo hải quan (Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn, Hợp đồng, Giấy phép chuyên ngành, C/O form E...).
    • Bước 4: Nhận lệnh giao hàng (A/N, D/O, EDO) và chuẩn bị phương tiện vận tải.
    • Bước 5: Gửi chứng từ bản cứng và bản mềm đến chi nhánh tại cảng đích (Hải Phòng, Nội Bài, Đà Nẵng, TP.HCM).
    • Bước 6: Làm thủ tục hải quan nhập khẩu (truyền tờ khai điện tử trên ECUS5 VNACCS bằng chữ ký số, khai Manifest trên Cổng thông tin một cửa quốc gia).
    • Bước 7: Nộp thuế và phối hợp kiểm hóa thực tế hàng hóa (nếu bị phân luồng).
    • Bước 8: Nhận hàng hóa nhập khẩu và giao hàng cho khách (mượn vỏ container, đổi phiếu EIR, thông quan cổng cảng).
    • Bước 9: Quyết toán, bàn giao hồ sơ, hóa đơn và đối soát thanh toán với khách hàng.
    • Bước 10: Lưu trữ bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
  3. Nội dung và kỹ thuật quản trị rủi ro: Phân loại 7 nhóm rủi ro điển hình trong logistics đường biển; phân tích các phương pháp nhận dạng rủi ro (bảng hỏi, phân tích báo cáo tài chính, sơ đồ tác nghiệp, thanh tra hiện trường); thiết lập mô hình ma trận đo lường rủi ro 4 góc phần tư dựa trên hai tiêu chí tần suất xuất hiện và biên độ tổn thất; hệ thống hóa các biện pháp kiểm soát và kỹ thuật tài trợ rủi ro (tự tài trợ và chuyển giao tài trợ).

CHƯƠNG 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển của Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích nguồn lực, kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro của doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống dữ liệu chi tiết:

Bảng 1: Cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh của Nhật Minh Logistics (2021 - 2023)

Tiêu chí Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng tài sản (tỷ VNĐ) 33,12 86,75 92,80
- Tài sản ngắn hạn (tỷ VNĐ / %) 16,07 (51,50%) 60,67 (69,94%) 65,24 (70,31%)
- Tài sản dài hạn (tỷ VNĐ / %) 17,05 (48,50%) 26,08 (30,06%) 27,56 (29,69%)
Tổng nguồn vốn (tỷ VNĐ) 32,78 89,39 93,77
- Nợ phải trả (tỷ VNĐ / %) 13,75 (41,95%) 22,14 (24,77%) 24,73 (26,37%)
- Vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ / %) 19,03 (58,05%) 67,25 (75,23%) 69,04 (73,63%)
Tổng doanh thu (VNĐ) 66.476.146.472 111.906.722.608 115.356.960.280
Tổng chi phí (VNĐ) 56.085.906.230 84.606.785.155 86.396.200.350
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 10.390.240.242 27.299.937.453 28.960.759.930
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 8.312.272.194 21.839.949.962 23.168.607.944
- Tăng trưởng LNST so với năm trước - +162,74% +6,08%
Doanh thu dịch vụ vận tải biển (VNĐ) 26.590.458.589 67.144.063.564 66.907.036.962
- Tỷ trọng vận tải biển trong tổng DT 40,00% 60,00% 58,00%

Bảng 2: Cơ cấu doanh thu theo thị trường của Nhật Minh Logistics (2021 - 2023)

Thị trường Năm 2021 (VNĐ) Tỷ trọng Năm 2022 (VNĐ) Tỷ trọng Năm 2023 (VNĐ) Tỷ trọng
Trung Quốc 39.885.687.882 60,00% 70.501.235.243 63,00% 74.982.024.187 65,00%
Châu Âu 15.289.513.690 23,00% 24.619.478.964 22,00% 24.801.746.466 21,50%
Châu Mỹ 7.312.376.112 11,00% 10.071.605.036 9,00% 9.228.556.822 8,00%
Thị trường khác 3.988.568.788 6,00% 6.714.403.356 6,00% 6.344.632.815 5,50%

Về nguồn nhân lực, tổng số lao động tăng từ 26 người (2021) lên 32 người (2022) và đạt 35 người (2023). Đội ngũ có cơ cấu trẻ hóa cao với 62,9% thuộc độ tuổi 22 – 30; trình độ đại học chiếm 80% tổng nhân sự; Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 16 nhân viên (45,7%), tiếp theo là Chăm sóc khách hàng (25,7%), Hành chính nhân sự (14,3%) và Kế toán (11,4%).

Phân loại và định vị 7 nhóm rủi ro vào ma trận đo lường tại doanh nghiệp:

  • Nhóm I (Tần suất cao - Tổn thất cao): Rủi ro về chứng từ. Đây là khâu phát sinh sai sót nhiều nhất (nhầm mã HS, khai sai thuế suất VAT 8% hay 10%, sai thông tin vận đơn, chậm giao chứng từ làm phát sinh phí lưu kho bãi DEM/DET).
  • Nhóm II (Tần suất cao - Tổn thất thấp): Rủi ro trong đàm phán. Thường phát sinh do bất đồng ngôn ngữ, hiểu nhầm điều khoản thương mại trong giai đoạn báo giá, chưa phát sinh thiệt hại vật chất trực tiếp vì chưa ký kết hợp đồng chính thức.
  • Nhóm III (Tần suất thấp - Tổn thất cao): Bao gồm 4 loại rủi ro: Rủi ro từ chủ thể đối tác (công ty ma, đối tác lừa đảo từ chối nhận hàng dẫn đến thanh lý hàng); Rủi ro trong vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản (hàng hóa bị va đập, ướt hỏng do thiếu thiết bị chuyên dụng); Rủi ro trong thanh toán (biến động tỷ giá USD/CNY, chậm trễ thanh toán L/C kéo dài nợ đọng); Rủi ro về thời hạn giao hàng (delay tàu do thời tiết, thiếu chỗ mùa cao điểm).
  • Nhóm IV (Tần suất thấp - Tổn thất thấp): Rủi ro về pháp lý. Doanh nghiệp có thế mạnh về nghiệp vụ thủ tục chuyên ngành nên các vướng mắc pháp lý thường được xử lý kịp thời.

Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại công ty:

  • Thành công: Ứng dụng hệ thống CMS tự động tra cứu mã HS và cảnh báo sai lệch đơn giá; lưu trữ case study rủi ro trên OneDrive (Microsoft 365); duy trì họp giao ban hàng tuần/tháng; thiết lập quỹ rủi ro riêng tại từng phòng ban.
  • Hạn chế: Công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro (các sự cố đều do Giám đốc hoặc Trưởng phòng xử lý trực tiếp theo cảm tính); việc mua bảo hiểm hàng hóa còn mang tính hình thức, lơ là; mùa cao điểm bị quá tải dẫn đến nhân viên Ops phải khai hải quan 2 lần/lô; quỹ rủi ro của các phòng ban trích theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tháng của Phòng Kinh doanh nên biến động không ổn định.

CHƯƠNG 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển của Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp gắn với chiến lược kinh doanh đến năm 2025:

  1. Nâng cao năng lực nhận dạng và dự báo rủi ro: Hoàn thiện bảng phân loại rủi ro chi tiết định kỳ theo quý; thiết lập quy trình kiểm tra năng lực pháp lý và tài chính của đối tác trước khi ký kết.
  2. Nâng cao năng lực phân tích và đo lường rủi ro: Xây dựng quy trình chuẩn hóa trong phân tích nguyên nhân gốc rễ; nâng cao kỹ năng nghiệp vụ tra cứu mã HS và cập nhật chính sách thuế cho nhân viên chứng từ.
  3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro: Đầu tư trang thiết bị nâng hạ chuyên dụng tại kho bãi; quy định chặt chẽ trách nhiệm bồi hoàn cá nhân đối với lỗi chủ quan; nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm vận chuyển hàng hải.
  4. Kiện toàn cơ chế tài trợ rủi ro: Tái cấu trúc quỹ dự phòng rủi ro độc lập với doanh thu tháng; kết hợp linh hoạt giữa quỹ tự tài trợ và bảo hiểm thương mại.
  5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Kiến nghị Nhà nước duy trì tính ổn định của các chính sách thuế và thủ tục hải quan; kiến nghị Tổng cục Hải quan nâng cấp đường truyền hệ thống ECUS5 VNACCS và Cổng thông tin một cửa quốc gia nhằm giảm nghẽn mạng trong giờ cao điểm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu thực tế về tình hình tài chính và vận hành của Công ty TNHH Nhật Minh Logistics giai đoạn 2021 – 2023, ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ với doanh thu tăng từ 66,48 tỷ VNĐ (2021) lên 115,36 tỷ VNĐ (2023), trong đó mảng dịch vụ vận tải biển chiếm tỷ trọng chi phối (58% – 60%).
  • Đã nhận diện, phân tích bản chất và định vị chính xác 7 nhóm rủi ro nghiệp vụ vào ma trận đo lường rủi ro 4 góc phần tư, chỉ ra rủi ro về chứng từ là mắt xích xung yếu nhất (thuộc Nhóm I: tần suất cao, tổn thất cao).
  • Làm rõ thực trạng áp dụng công nghệ thông tin (hệ thống CMS cảnh báo rủi ro, nền tảng Microsoft 365) và mô hình quỹ rủi ro nội bộ tại doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tổ chức bộ máy và năng lực nhân sự.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 khâu của chu trình quản trị rủi ro: nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành logistics.
  • Đưa ra 2 nhóm kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước và Tổng cục Hải quan về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin hải quan điện tử.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó nhờ tiếp cận trực tiếp số liệu nội bộ thực tế giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam – thời điểm ngành logistics đối mặt với biến động tỷ giá và sự điều chỉnh chính sách thuế hậu Covid-19.
  • Cung cấp mô hình phân tích ma trận đo lường rủi ro thực chứng cho một doanh nghiệp giao nhận vận tải biển cỡ vừa tại khu vực cảng Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của một doanh nghiệp đơn lẻ (Nhật Minh Logistics) với tuyến nhập khẩu chính từ thị trường Trung Quốc (chiếm 60% – 65% doanh thu), chưa mở rộng so sánh đa doanh nghiệp hoặc phân tích phương thức vận tải đa phương thức kết hợp.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô nhiều doanh nghiệp logistics tại khu vực Hải Phòng, nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ số/AI trong quản trị rủi ro chuỗi cung ứng, hoặc phân tích rủi ro trong quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống thực tế.
  • Phần giá trị chuyên môn cao:
    • Mô tả quy trình 10 bước nhận hàng nhập khẩu đường biển: Trình bày chi tiết các tác nghiệp chứng từ thực tế (HBL, MBL, SO, VGM, ECUS5 VNACCS, Manifest, EIR).
    • Ma trận phân loại 7 nhóm rủi ro: Cung cấp phương pháp luận và biểu mẫu điều tra thực tế để đo lường tần suất và mức độ tổn thất của từng loại rủi ro nghiệp vụ trong logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nhận diện bao nhiêu nhóm rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Nhật Minh Logistics và nhóm nào nguy hiểm nhất?
Khóa luận nhận diện 7 nhóm rủi ro gồm: rủi ro từ chủ thể đối tác, rủi ro trong đàm phán, rủi ro về pháp lý, rủi ro về chứng từ, rủi ro trong vận chuyển/bốc dỡ/bảo quản, rủi ro về thời hạn giao hàng và rủi ro trong thanh toán. Trong đó, rủi ro về chứng từ được xếp vào Nhóm I (tần suất xuất hiện cao, mức độ tổn thất cao) và là nhóm nguy hiểm nhất do thường xuyên phát sinh sai sót mã HS, sai thuế suất và chậm trễ chứng từ.

2. Công ty Nhật Minh Logistics áp dụng công cụ công nghệ nào để hỗ trợ kiểm soát rủi ro chứng từ?
Công ty sử dụng hệ thống phần mềm CMS nội bộ có tính năng tự động gợi ý mã HS, áp biểu thuế tương ứng và so sánh đơn giá với các lô hàng tương tự trong quá khứ để đưa ra cảnh báo rủi ro; đồng thời sử dụng nền tảng OneDrive (Microsoft 365) để lưu trữ tài liệu nghiệp vụ và các bài học tình huống rủi ro (case study) cho toàn bộ nhân viên tham khảo.

3. Cơ chế tài trợ rủi ro hiện tại của công ty được vận hành như thế nào và có hạn chế gì?
Công ty kết hợp tự tài trợ (mỗi phòng ban lập quỹ rủi ro riêng và công ty duy trì quỹ dự phòng khấu hao tài sản cố định) và chuyển giao tài trợ (mua bảo hiểm thương mại, thỏa thuận điều khoản chia sẻ tổn thất với đại lý hãng tàu, phạt hành chính trừ lợi nhuận lô hàng của nhân viên nếu do lỗi chủ quan). Hạn chế lớn nhất là quỹ rủi ro phòng ban được trích theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tháng của Phòng Kinh doanh, dẫn đến tình trạng quỹ bị thiếu hụt vào các tháng doanh thu thấp.

4. Cơ cấu doanh thu theo thị trường của Nhật Minh Logistics trong giai đoạn 2021 – 2023 tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
Thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng chi phối cao nhất và tăng dần qua các năm: 60% năm 2021 (39,89 tỷ VNĐ), 63% năm 2022 (70,50 tỷ VNĐ) và 65% năm 2023 (74,98 tỷ VNĐ). Tiếp theo là thị trường Châu Âu (21,5% – 23%), Châu Mỹ (8% – 11%) và các thị trường khác (5,5% – 6%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Diệu Anh đã phân tích toàn diện thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển và công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Nhật Minh Logistics Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả đã vận dụng lý thuyết ma trận đo lường rủi ro để phân loại 7 nhóm rủi ro thực tế, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu xử lý chứng từ và sự thiếu vắng bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết với thực tế hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành logistics, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao.