Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động giao thương hàng hóa quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự gia tăng quy mô liên tục kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Cùng với xu hướng này, ngành dịch vụ logistics có sự chuyển biến mạnh mẽ, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2020 khi mô hình trung tâm logistics truyền thống từng bước chuyển đổi sang mô hình ứng dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả dẫn dụng, trong 9 tháng đầu năm 2022, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ tại Việt Nam đạt 1,11 tỷ tấn (tăng 23,8% so với cùng kỳ năm 2021), luân chuyển hàng hóa đường bộ đạt 73,1 tỷ tấn.km (tăng 17,9% so với cùng kỳ năm 2021). Phương thức vận tải đường bộ sở hữu lợi thế về tính linh hoạt, cước phí hợp lý và khả năng đáp ứng khối lượng lớn qua các tuyến biên giới đất liền, song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh trong khâu tiếp nhận và giao nhận hàng hóa.

Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam được thành lập từ tháng 11/2018, chuyên cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa hai chiều giữa Trung Quốc và Việt Nam bằng đường bộ. Sau 5 năm vận hành, doanh nghiệp đã mở rộng mạng lưới văn phòng đại diện và chi nhánh tại Hà Nội. Tuy nhiên, hoạt động tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của đơn vị vẫn ghi nhận tần suất phát sinh rủi ro thường xuyên, công tác kiểm soát và khắc phục tổn thất chưa đạt hiệu quả tối ưu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Thị Thu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản trị rủi ro tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  2. Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng và thực trạng công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam giai đoạn 2020–2022.
  3. Đánh giá những điểm mạnh đã đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dẫn đến rủi ro.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cho công ty giai đoạn 2024–2028.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro gắn liền với 4 bước của quy trình nhận hàng nhập khẩu đường bộ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam, địa chỉ trụ sở tại Lô B15/D13, khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng kinh doanh và quản trị rủi ro được thu thập trong giai đoạn 2020–2022 và các đợt khảo sát thực tế năm 2023; định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2024–2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản tiêu chuẩn sau:

  • Khái niệm nguy cơ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008.
  • Khái niệm về rủi ro, tổn thất (hữu hình, vô hình), quản trị rủi ro trong tác nghiệp thương mại quốc tế theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (TS. Doãn Kế Bôn, 2009, Trường Đại học Thương mại).
  • Quy trình quản trị rủi ro 4 giai đoạn (Nhận dạng – Phân tích và đo lường – Kiểm soát – Tài trợ rủi ro) theo Giáo trình Quản trị rủi ro (PGS. Bùi Hữu Đức; PGS. Trần Hùng, 2017, Trường Đại học Thương mại).
  • Định nghĩa về dịch vụ giao nhận vận tải theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA).
  • Kế thừa phương pháp luận từ các công trình nghiên cứu đi trước: mô hình đánh giá rủi ro thủ tục hải quan của Nguyễn Khắc Anh (2021), Phan Tuấn Anh (2020), Nguyễn Khánh Dư (2017); nghiên cứu quản trị rủi ro nhập khẩu của Đoàn Thị Thu Thủy (2015); khung đánh giá rủi ro nhập khẩu CIRA sử dụng phương pháp ra quyết định đa tiêu chí MCDM (SAW, TOPSIS) của Lina Baranauskaitė và Daiva Jurevičienė (2021); quy trình đánh giá an toàn quản trị hư hỏng hàng hóa của Wen-Jui Tseng, Ji-Feng Ding và Min-Hua Li.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức nhân sự giai đoạn 2020–2022 của Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam; các số liệu thống kê ngành vận tải từ Tổng cục Thống kê; website doanh nghiệp và các văn bản pháp luật, chính sách ngoại thương liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty thông qua phát phiếu điều tra khảo sát nhân viên trực tiếp tham gia quy trình nhận hàng (bộ phận kinh doanh, chứng từ, kho và đặc biệt là mẫu khảo sát chuyên sâu $n = 30$ nhân viên tại phòng hiện trường về rủi ro hư hỏng hàng hóa); kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý (Quản lý Bộ phận Kinh doanh) và nhân viên nghiệp vụ nhằm xác định nguyên nhân, tần suất và quy trình xử lý phát sinh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp định tính và định lượng mô tả gồm phân tích – tổng hợp tài liệu; phương pháp so sánh số liệu cơ cấu và tốc độ tăng trưởng qua các năm bằng bảng biểu; phương pháp thống kê mô tả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp tỷ lệ phần trăm các nhóm nguyên nhân, tỷ lệ phát sinh rủi ro theo phòng ban và lập ma trận đo lường rủi ro theo tần suất – mức độ tổn thất.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở thực trạng tăng trưởng ngành giao nhận vận tải đường bộ Việt Nam và sự cần thiết phải kiểm soát rủi ro tại doanh nghiệp logistics. Tác giả tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước (chủ yếu tập trung vào cơ quan hải quan như Cục Hải quan Hà Nội, Cục Hải quan Hải Phòng hoặc các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu đơn thuần) và các công trình quốc tế (đánh giá rủi ro vĩ mô bằng mô hình CIRA, MCDM hoặc giao nhận đường biển). Từ khoảng trống nghiên cứu về quản trị rủi ro chuyên biệt cho doanh nghiệp logistics thực hiện dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tuyến Trung – Việt, tác giả xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 năm (2020–2023), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa cốt lõi: nguy cơ (TCVN 7301-1:2008), rủi ro, tổn thất hữu hình và tổn thất vô hình. Nội dung quản trị rủi ro được chia thành 4 hoạt động nghiệp vụ:

  1. Nhận dạng rủi ro: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh gồm rủi ro từ chủ thể đối tác, rủi ro hàng hóa, rủi ro chứng từ, rủi ro khai báo hải quan, rủi ro thời gian giao nhận và rủi ro thanh toán.
  2. Phân tích và đo lường rủi ro: Phân tích hiểm họa, nguyên nhân khách quan (thiên tai, thời tiết) và chủ quan (trình độ nhân sự, phối hợp nội bộ); đo lường dựa trên ma trận kết hợp giữa tần suất xuất hiện và mức độ tổn thất để phân loại thành 4 nhóm (Nhóm I: Tần suất cao – Tổn thất cao; Nhóm II: Tần suất thấp – Tổn thất cao; Nhóm III: Tần suất cao – Tổn thất thấp; Nhóm IV: Tần suất thấp – Tổn thất thấp).
  3. Kiểm soát rủi ro: Phân tích các công cụ né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro và chấp nhận rủi ro.
  4. Tài trợ rủi ro: Bao gồm tự tài trợ (sử dụng quỹ dự phòng, khấu hao tài sản cố định) và chuyển giao tài trợ (mua bảo hiểm thương mại, điều khoản hợp đồng, công cụ phái sinh tiền tệ).

Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ thành 4 bước nghiệp vụ:

  • Bước 1: Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải;
  • Bước 2: Chuẩn bị chứng từ và nhận hàng nhập khẩu (hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, C/O, giấy phép chuyên ngành);
  • Bước 3: Nhận hàng hóa tại điểm quy định (vận chuyển đến điểm chỉ định, khai báo và thông quan tại cửa khẩu, giám định, bàn giao cho đơn vị vận tải);
  • Bước 4: Quyết toán chi phí (với nhà cung cấp dịch vụ, hãng xe và xuất Debit Note quyết toán cho chủ hàng).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH ALI LOGISTICS

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam (thành lập ngày 01/11/2018, mã số thuế 0108492533, do ông Trần Ngọc Tuấn làm Giám đốc), phân tích sơ đồ cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự, Chứng từ, Đặt hàng, Tài chính - Kế toán, Kho).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 được tổng hợp qua bảng số liệu:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 27,760 32,150 48,568 +15,8% +42,1%
Sản lượng giao nhận (TEU) - 90.431 159.843 - +76,7%

Về cơ cấu doanh thu năm 2022, dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu đường bộ chiếm tỷ trọng chi phối với 73,28%, dịch vụ bốc xếp và lưu kho chiếm 16,43%, còn lại là các dịch vụ khác. Thị trường khai thác chính là Hà Nội (chiếm trên 50% thị phần doanh thu nhưng có xu hướng giảm dần), thị trường TP. Hồ Chí Minh có xu hướng tăng trưởng nhưng gặp hạn chế về tốc độ giao hàng tại kho, ngoài ra doanh nghiệp bắt đầu mở rộng sang các tỉnh lẻ. Tuyến vận tải đường bộ chủ lực kết nối từ kho tập kết Bằng Tường (Trung Quốc) qua Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) về nội địa Việt Nam.

Phân tích số liệu khảo sát thực trạng rủi ro:

  • Tỷ lệ rủi ro phát sinh theo các bước: Bước 2 (Chuẩn bị chứng từ và nhận hàng) chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,7%; Bước 1 (Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện) chiếm 61,2%; Bước 3 (Nhận hàng tại điểm quy định) chiếm 56,5%; Bước 4 (Quyết toán chi phí) chiếm 47,3%.
  • Tỷ lệ rủi ro phân theo phòng ban: Phòng Chứng từ gây phát sinh rủi ro cao nhất (56,4%), tiếp đến là Phòng Kinh doanh (23%) và Phòng Hiện trường (14%).
  • Nguyên nhân chính: 47,2% số phiếu khảo sát đồng ý rằng nguyên nhân hàng đầu xuất phát từ việc nhân viên chưa nắm vững thủ tục chuyên ngành, thiếu kinh nghiệm thực tế về phân loại hàng hóa; 73% lực lượng lao động của công ty nằm trong độ tuổi trẻ từ 21–30 tuổi; hợp đồng soạn thảo gấp gáp, điều khoản sơ sài; công tác giám định thiếu thiết bị; chính sách quản lý chuyên ngành (y tế, thực phẩm chức năng) thay đổi liên tục; công ty chưa có bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; biến động tỷ giá hối đoái (chỉ số DXY năm 2022 tăng xấp xỉ 10%, đồng CNY mất giá 5,3%) dẫn đến chênh lệch thanh toán và phát sinh 2 vụ tranh chấp công nợ năm 2022.

Tác giả lượng hóa ma trận đo lường rủi ro tại Ali Logistics:

Phân nhóm rủi ro Danh mục rủi ro cụ thể tại công ty Đặc điểm và thực trạng ghi nhận
Nhóm I: Tần suất Cao – Mức độ tổn thất Cao - Rủi ro trong thủ tục hải quan
- Rủi ro trong khâu kiểm tra, giám định hàng hóa
Áp sai mã HS code dẫn đến hủy và truyền lại tờ khai, phát sinh chi phí lưu kho bãi. Lỗi hàng hóa ước tính chiếm 1–3% mỗi lô hàng.
Nhóm II: Tần suất Thấp – Mức độ tổn thất Cao - Rủi ro từ chủ thể đối tác Doanh nghiệp đối tác không uy tín, vi phạm thỏa thuận hợp đồng, giấy tờ pháp lý không hợp lệ.
Nhóm III: Tần suất Cao – Mức độ tổn thất Thấp - Rủi ro thanh toán
- Rủi ro thời gian nhận hàng
Thanh toán chậm, gửi sai thông tin tài khoản, biến động tỷ giá. Tắc biên mùa lễ Tết hoặc thời tiết xấu làm chậm tiến độ.
Nhóm IV: Tần suất Thấp – Mức độ tổn thất Thấp - Rủi ro từ nội dung ký kết Các điều khoản hợp đồng cơ bản được thỏa thuận chi tiết nên ít phát sinh tranh chấp lớn.

Khảo sát chuyên sâu trên mẫu $n = 30$ nhân viên phòng hiện trường về các dạng rủi ro hàng hóa:

Dạng rủi ro về hàng hóa Số phiếu ghi nhận Tỷ lệ (%)
Không đúng số lượng, kích cỡ 17/30 56,67%
Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát 14/30 46,67%
Không đúng chất lượng 11/30 36,67%
Không đúng mẫu mã 10/30 33,33%

Về công tác xử lý rủi ro, biện pháp né tránh rủi ro được 47,8% nhân viên xác nhận sử dụng; doanh nghiệp thực hiện giảm thiểu rủi ro qua đào tạo nội bộ, chuyển giao bằng mua bảo hiểm hàng hóa và hợp đồng phái sinh tiền tệ (quyền chọn, tương lai), chấp nhận các rủi ro nhỏ không thể phòng ngừa. Về tài trợ, doanh nghiệp duy trì quỹ khấu hao tài sản cố định và quỹ dự phòng, hạn chế vay ngân hàng do áp lực lãi suất. Khảo sát chung cho thấy 64,8% nhân viên đánh giá công tác quản trị rủi ro ở mức trung bình, 35,2% đánh giá ở mức tốt.

Nguyên nhân của các tồn tại: Nhân sự trẻ kiêm nhiệm nhiều khâu gây chồng chéo; thiếu bộ phận chuyên trách phân tích dự báo; năng lực tài chính sau 5 năm hoạt động còn mỏng nên trang thiết bị kho bãi và phương tiện vận chuyển chưa đồng bộ; dữ liệu dự báo chính sách xuất nhập khẩu tại thị trường nội địa còn thiếu chuẩn xác.

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH ALI LOGISTICS

Tác giả đề ra các chỉ tiêu chiến lược đến năm 2028:

  • Đảm bảo 100% lô hàng nhập khẩu được tiếp nhận trôi chảy;
  • Bổ sung quy mô nhân sự từ 5–10 người, nâng tỷ lệ nhân sự có chuyên môn sâu và kinh nghiệm đạt từ 70–80%;
  • Duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động nhận hàng nhập khẩu đạt từ 5–10%/năm;
  • Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng kho bãi, máy móc xếp dỡ và phần mềm công nghệ quản lý giao nhận.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro được tác giả đề xuất:

  1. Nâng cao năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo rủi ro: Từng bước thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro nhằm xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm; tổ chức tập huấn kiến thức định kỳ về cập nhật chính sách thương mại quốc tế; xây dựng danh mục khách hàng có rủi ro nợ xấu để chủ động sàng lọc trước khi ký hợp đồng.
  2. Hoàn thiện quy trình phân tích và đo lường rủi ro: Tìm hiểu chi tiết thuộc tính từng mặt hàng (kích thước, tính chất hóa học, yêu cầu bảo quản, tính hợp lệ của C/O và giấy chứng nhận kiểm dịch); giám sát chặt chẽ thời hạn lưu kho tối đa 5 ngày theo quy định hải quan kể từ khi nhận thông báo để tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi; thuê các đơn vị giám định độc lập có uy tín tại cửa khẩu để kiểm soát quy cách hàng hóa ngay khi tiếp nhận từ phương tiện của nhà cung cấp Trung Quốc.
  3. Hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro: Đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải và thiết bị xếp dỡ (xe nâng, pallet, phòng cháy chữa cháy); thiết lập quỹ dự phòng tài chính riêng cho nghiệp vụ giao nhận; đa dạng hóa các hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ và áp dụng linh hoạt công cụ tài chính phòng ngừa biến động tỷ giá các đồng tiền VND, USD, CNY.
  4. Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề nghị Tổng cục Hải quan tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuẩn hóa hệ thống tra cứu mã HS code, tăng tốc độ xử lý phần mềm hải quan điện tử; kiến nghị Nhà nước giữ ổn định các chính sách nhập khẩu chuyên ngành, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các cửa khẩu biên giới phía Bắc (Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng quản trị rủi ro tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ chuyên tuyến đường bộ Trung – Việt:

  • Thu thập và công bố các dữ liệu thực tế về doanh thu (đạt 48,568 tỷ đồng năm 2022), sản lượng vận chuyển (đạt 159.843 TEU năm 2022) và tỷ trọng đóng góp của mảng giao nhận đường bộ (chiếm 73,28% tổng doanh thu).
  • Định vị chính xác các điểm nút phát sinh rủi ro cao nhất trong nội bộ doanh nghiệp: khâu chuẩn bị chứng từ (63,7% tỷ lệ phát sinh), phòng chứng từ (gây ra 56,4% rủi ro) và đội ngũ nhân sự trẻ (73% nhân viên dưới 30 tuổi).
  • Xây dựng ma trận đo lường rủi ro 4 nhóm và bảng thống kê chi tiết về sai hỏng hàng hóa thực tế qua 30 phiếu khảo sát hiện trường (sai lệch số lượng/kích cỡ chiếm 56,67%; hàng hóa hư hỏng, mất mát chiếm 46,67%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù giao nhận đường bộ chính ngạch qua cửa khẩu Hữu Nghị – Bằng Tường, từ khâu tra cứu HS code, kiểm soát thời hạn lưu kho bãi 5 ngày đến giải pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá giữa 3 đồng tiền VND, USD và CNY.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (thường tiếp cận quản trị rủi ro ở góc độ cơ quan quản lý nhà nước như Cục Hải quan hoặc ở các doanh nghiệp sản xuất - xuất nhập khẩu thông thường), khóa luận đã đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể tại một công ty cung cấp dịch vụ logistics (freight forwarder). Tác giả đã phân tích trực tiếp các xung đột nghiệp vụ giữa nhân viên hiện trường, nhân viên chứng từ và khách hàng trong quá trình vận hành luồng hàng đường bộ xuyên biên giới.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ phạm vi và phương pháp thực tế:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Nghiên cứu điển cứu (case study) giới hạn tại một doanh nghiệp là Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam; dữ liệu khảo sát hiện trường mới chỉ thực hiện trên mẫu nhỏ ($n = 30$ nhân viên phòng hiện trường), chưa mở rộng khảo sát đối với các đối tác vận tải ngoài hoặc khách hàng chủ hàng.
  • Phương pháp đo lường: Các phân tích mức độ tổn thất và tần suất rủi ro chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp ý kiến chuyên gia/nhân viên, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc các phương pháp định lượng đa tiêu chí phức tạp (như mô hình MCDM - TOPSIS, SAW mà tác giả đã tổng thuật ở phần nghiên cứu quốc tế).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đối tượng so sánh sang nhiều doanh nghiệp logistics cùng phân khúc giao nhận đường bộ tuyến Trung – Việt; ứng dụng các mô hình định lượng tính toán chi phí rủi ro và tổn thất tài chính cụ thể cho từng chuyến xe hoặc từng nhóm mặt hàng chuyên biệt (như nông sản, máy móc linh kiện điện tử).

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Quỗi cung ứng có thể tham khảo khóa luận như một tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ, hồ sơ chứng từ hải quan và phương pháp xây dựng ma trận phân loại rủi ro tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp forwarder vận tải đường bộ có thể tham khảo các bảng kiểm kê rủi ro thực tế, tỷ lệ phát sinh lỗi theo phòng ban và các biện pháp né tránh, phân tán rủi ro tỷ giá nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mục phân tích quy trình nhận hàng 4 bước (Chương 2 và Chương 3), bảng ma trận đo lường 4 nhóm rủi ro và các số liệu khảo sát thực nghiệm về tỷ lệ sai sót hàng hóa, tỷ lệ rủi ro phân theo phòng ban (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và sản lượng giao nhận của Ali Logistics trong giai đoạn 2020–2022 biến động như thế nào? Tổng doanh thu năm 2020 của công ty đạt 27,760 tỷ đồng; năm 2021 tăng 15,8% đạt khoảng 32,150 tỷ đồng; năm 2022 tăng trưởng 42,1% đạt 48,568 tỷ đồng. Về sản lượng hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ, năm 2021 do ảnh hưởng đóng cửa phòng chống dịch Covid-19 tại các cửa khẩu Trung Quốc nên sản lượng giảm còn 90.431 TEU; sang năm 2022 khi hoạt động thông quan thông suốt, sản lượng tăng 76,7% đạt 159.843 TEU. Mảng giao nhận đường bộ đóng góp 73,28% vào tổng doanh thu năm 2022 của công ty.

2. Khâu nào và phòng ban nào gây phát sinh nhiều rủi ro nhất trong quy trình nhận hàng tại công ty? Theo kết quả khảo sát nhân sự nội bộ, khâu phát sinh rủi ro cao nhất là khâu "Chuẩn bị chứng từ và nhận hàng nhập khẩu" (chiếm 63,7%), tiếp đến là khâu "Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải" (chiếm 61,2%). Xét theo cơ cấu phòng ban, Phòng Chứng từ là đơn vị làm phát sinh rủi ro lớn nhất với tỷ trọng 56,4%, Phòng Kinh doanh chiếm 23% và Phòng Hiện trường chiếm 14%.

3. Những rủi ro nào được xếp vào Nhóm I (tần suất xuất hiện cao và mức độ tổn thất cao)? Nhóm I bao gồm hai rủi ro trọng điểm:

  • Rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan: do nhân viên thiếu kinh nghiệm, khai sai thông tin mặt hàng hoặc áp sai mã HS code dẫn đến việc bị từ chối tờ khai, phải hủy và truyền lại, làm phát sinh chi phí chỉnh sửa và chậm thông quan.
  • Rủi ro trong khâu kiểm tra, giám định hàng hóa: tỷ lệ lỗi hàng ước tính khoảng 1–3% trên mỗi lô hàng (sai lệch kích cỡ, số lượng, vỡ hỏng), dẫn đến việc phải phát sinh chi phí vận chuyển qua lại với đối tác xuất khẩu Trung Quốc và làm tổn hại uy tín doanh nghiệp.

4. Dạng lỗi hàng hóa nào có tỷ lệ xuất hiện cao nhất theo khảo sát nhân viên hiện trường? Kết quả khảo sát trên 30 nhân viên phòng hiện trường ghi nhận rủi ro hàng "Không đúng số lượng, kích cỡ" có tỷ lệ cao nhất với 56,67% (17/30 phiếu), tiếp theo là "Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát" chiếm 46,67% (14/30 phiếu), "Không đúng chất lượng" chiếm 36,67% (11/30 phiếu) và "Không đúng mẫu mã" chiếm 33,33% (10/30 phiếu).

5. Mục tiêu phát triển về nhân sự và kiểm soát nghiệp vụ của Ali Logistics đến năm 2028 là gì? Đến năm 2028, công ty đặt mục tiêu 100% các lô hàng nhập khẩu được tiếp nhận và xử lý trôi chảy; quy mô nhân sự tuyển dụng bổ sung thêm từ 5–10 người, trong đó cơ cấu nhân sự có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm phải chiếm từ 70–80%; giải quyết nhanh chóng 100% các sự cố phát sinh và duy trì tăng trưởng lợi nhuận từ mảng nhận hàng nhập khẩu từ 5–10% mỗi năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH Ali Logistics Việt Nam giai đoạn 2020–2022. Thông qua các phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt rủi ro trọng điểm nằm ở khâu xử lý chứng từ hải quan, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự trẻ và công tác kiểm tra giám định hàng hóa tại cửa khẩu biên giới. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2024–2028 có tính đồng bộ, bám sát các khía cạnh nhận dạng, đo lường, kiểm soát cơ sở vật chất và tài trợ rủi ro, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tác nghiệp tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải đường bộ vừa và nhỏ hiện nay.