Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch nội địa Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng với hàng chục triệu lượt khách mỗi năm, đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu tổng thu kinh tế toàn quốc. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh lữ hành luôn đối mặt với vô số biến động phức tạp từ thiên tai, hạ tầng giao thông, biến động giá nhiên liệu đến các sự cố an toàn của du khách. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn: đa số các công ty lữ hành nội địa tại Việt Nam hiện nay chỉ tập trung vào khâu xử lý khủng hoảng bị động khi sự cố đã phát sinh, thiếu một hệ thống phòng ngừa chủ động và quy trình nhận diện rủi ro bài bản.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro du lịch, khảo sát và đánh giá định lượng các loại rủi ro điển hình, từ đó xây dựng quy trình ứng phó và phòng chống rủi ro chuyên biệt cho Khối Du lịch nội địa thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Lữ hành Saigontourist. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hoạt động lữ hành nội địa của Saigontourist và các doanh nghiệp du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, với chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2012–2016 cùng định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ số định lượng rõ nét: xây dựng bộ công cụ ma trận đo lường rủi ro dựa trên khảo sát thực tế 151 đối tượng chuyên gia và nhân sự quản lý, giúp doanh nghiệp cắt giảm tối đa chi phí đền bù tổn thất, hạn chế nguy cơ gián đoạn hoạt động và bảo vệ vững chắc uy tín thương hiệu dẫn đầu ngành lữ hành Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết rủi ro kinh điển của Frank Knight, Allan Willett, Irving Preffer và Arthur William, kết hợp với các công trình nghiên cứu quản trị rủi ro chuyên sâu trong ngành lữ hành của Đoàn Thị Hồng Vân năm 2009 và Trương Quốc Dũng năm 2015. Về mặt ứng dụng, tác giả tích hợp mô hình quản trị rủi ro du lịch toàn diện của G. Shaw công bố năm 2010, một mô hình tiên tiến phân định rõ mối quan hệ tương tác giữa rủi ro nội bộ và rủi ro môi trường bên ngoài.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Rủi ro trong kinh doanh lữ hành: Những bất trắc có thể đo lường được, có nguy cơ gây thiệt hại về tài chính, gián đoạn dịch vụ hoặc làm suy giảm danh tiếng, nhưng đồng thời cũng mở ra các cơ hội tái cấu trúc nếu được nhận diện sớm.
  • Quản trị rủi ro: Quá trình tiếp cận khoa học, liên tục và có hệ thống gồm 4 bước nối tiếp: Xác định rủi ro, Đánh giá rủi ro, Phát triển phản ứng và Quản lý theo dõi.
  • Ma trận đánh giá rủi ro: Công cụ định lượng mức độ nghiêm trọng thông qua công thức tính toán: Mức độ rủi ro bằng Hậu quả của rủi ro nhân với Xác suất xuất hiện, qua đó phân loại thành 3 cấp độ: Cao, Trung bình và Thấp.
  • Chiến lược phản ứng rủi ro: Bao gồm 4 phương án ứng phó chuẩn mực: Giảm nhẹ, Né tránh, Chuyển giao/Chia sẻ (thông qua hợp đồng bảo hiểm và điều khoản nhà cung ứng) và Chấp nhận rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2016 của Saigontourist, Luật Du lịch năm 2005, Nghị quyết 48-NQ/TW của Bộ Chính trị và các ấn phẩm học thuật quốc tế. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia quản lý cấp cao và kỹ thuật điều tra bảng hỏi khảo sát cấu trúc đóng.

Cỡ mẫu khảo sát chính thức đạt 151 phiếu hợp lệ, bao gồm 100 phiếu từ đại diện các doanh nghiệp lữ hành, chuyên gia du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh và 51 phiếu từ cán bộ công nhân viên trực tiếp làm việc tại Khối Du lịch nội địa Saigontourist. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), hướng đến những người có thâm niên từ 3 năm trở lên trong ngành lữ hành nhằm đảm bảo tính am hiểu thực tiễn. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích - tổng hợp định tính vì phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bổ các mối đe dọa, đo lường nhận thức của nhân sự và trực quan hóa các tầng rủi ro trên ma trận đánh giá. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện nghiêm túc từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát từ 151 chuyên gia và nhân sự thực tế đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Sự phân hóa trong nhận thức và hành động: 100% cán bộ công nhân viên và chuyên gia được khảo sát đều khẳng định quản trị rủi ro là nhiệm vụ sống còn của doanh nghiệp lữ hành. Tuy nhiên, có tới hơn 65% doanh nghiệp thừa nhận chỉ mới dừng lại ở việc xử lý sự cố phát sinh trong chuyến đi thay vì thiết lập quy trình phòng ngừa từ giai đoạn thiết kế tour.
  • Nhóm rủi ro nội bộ có tần suất cao: Tỷ lệ biến động nhân sự và tình trạng chảy máu chất xám chiếm hơn 40% mối lo ngại của các nhà quản lý lữ hành. Bên cạnh đó, các sai sót nghiệp vụ của hướng dẫn viên và điều hành tour dẫn đến chi phí đền bù thiệt hại phát sinh chiếm tỷ lệ khoảng 15% đến 20% các sự cố dịch vụ nội bộ.
  • Nhóm rủi ro bên ngoài mang tính hủy diệt: Rủi ro từ cơ sở hạ tầng giao thông (tai nạn đường bộ, đường thủy, trễ chuyến bay) và thiên tai bất thường được xếp vào nhóm rủi ro cấp độ Cao với hơn 75% ý kiến đánh giá có mức độ tổn thất nghiêm trọng.
  • Nhu cầu cấp thiết về bộ phận chuyên trách: Kết quả khảo sát tại Khối Du lịch nội địa Saigontourist cho thấy có 51/51 cán bộ công nhân viên (đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%) đồng thuận về việc cần thiết phải thành lập một bộ phận hoặc phân công nhân sự chuyên trách kiểm soát rủi ro độc lập với các bộ phận kinh doanh trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quản trị rủi ro tại Khối Du lịch nội địa Saigontourist bộc lộ rõ sự chênh lệch giữa năng lực xử lý sự cố và năng lực dự báo phòng ngừa. Nguyên nhân cốt lõi là do hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa chịu áp lực thời vụ rất cao, chuỗi cung ứng dịch vụ phân tán từ khách sạn, nhà hàng, đơn vị vận chuyển đường bộ đến tàu thuyền du lịch. Khi các đối tác cung ứng xảy ra sự cố quá tải hoặc vi phạm an toàn, doanh nghiệp lữ hành phải chịu toàn bộ tổn thất danh tiếng.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua Ma trận nhiệt rủi ro 3x3 và biểu đồ tròn phân bổ tỷ trọng sự cố. Khi đặt cạnh các bài học thực tiễn, mức độ thiệt hại của rủi ro lữ hành càng trở nên rõ nét. Điển hình như cuộc khủng hoảng an ninh tại Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2015–2016 khiến lượng khách quốc tế sụt giảm 24%, doanh thu giảm 29% xuống còn 22 tỷ USD, buộc chính phủ phải chi hơn 500 triệu USD hỗ trợ khẩn cấp. Tại Việt Nam trong năm 2016, vụ tai nạn của 3 du khách tại thác Datanla do đi tour không đảm bảo bảo hộ, hay vụ chìm tàu du lịch Thảo Vân 2 chở quá tải 56 người trên sông Hàn làm 3 người tử nạn, đều là minh chứng rõ ràng cho việc xem nhẹ quy trình an toàn có thể hủy hoại toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Khối Du lịch nội địa Saigontourist và mở rộng cho các doanh nghiệp lữ hành, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Thành lập Tổ chuyên trách Quản trị rủi ro và Kiểm soát tuân thủ: Ban Giám đốc Saigontourist cần ban hành quyết định thành lập bộ phận quản trị rủi ro chuyên biệt trong quý 1, quy định rõ chức năng thẩm định an toàn các tuyến điểm trước khi mở bán tour, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ khiếu nại của khách hàng xuống dưới 1,5%/năm.
  • Số hóa và chuẩn hóa Ma trận rủi ro lữ hành: Ứng dụng mô hình đánh giá của G. Shaw để xây dựng Ngân hàng dữ liệu rủi ro nội bộ trước năm 2020. Phân loại chi tiết hơn 30 kịch bản nguy cơ vào phần mềm quản lý, rút ngắn thời gian kích hoạt phương án cứu hộ khẩn cấp xuống dưới 20 phút kể từ khi tiếp nhận thông tin từ hiện trường.
  • Tổ chức đào tạo nghiệp vụ và sàng lọc đối tác cung ứng định kỳ: Phòng Cung ứng dịch vụ và Quản lý chất lượng phối hợp cùng Phòng Nhân sự tổ chức 2 khóa huấn luyện kỹ năng an toàn và xử lý khủng hoảng mỗi năm cho 100% hướng dẫn viên, nhân viên điều hành. Đồng thời, thiết lập hệ thống chấm điểm an toàn định kỳ 6 tháng/lần đối với các nhà xe, hãng tàu, khách sạn liên kết.
  • Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Tổng cục Du lịch và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tăng cường thanh tra liên ngành về an toàn phương tiện du lịch đường thủy, đường bộ, đồng thời hoàn thiện khung pháp lý chặt chẽ đối với các sản phẩm du lịch mạo hiểm theo tinh thần của Luật Du lịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Lãnh đạo cấp cao các công ty lữ hành: Tài liệu tham khảo chiến lược để xây dựng cấu trúc tổ chức phòng ngừa rủi ro, phân bổ ngân sách dự phòng và thiết lập văn hóa an toàn doanh nghiệp.
  • Trưởng bộ phận Điều hành, Quản lý sản phẩm và Hướng dẫn viên: Ứng dụng trực tiếp bộ checklist nhận diện mối đe dọa, quy trình xử lý khủng hoảng tại hiện trường và phương thức phối hợp cứu hộ khi xảy ra tai nạn giao thông hoặc ngộ độc thực phẩm.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Du lịch: Cung cấp khung lý thuyết thực nghiệm chuẩn mực về mô hình rủi ro của G. Shaw, phục vụ công tác giảng dạy các môn Quản trị kinh doanh lữ hành và Quản trị khủng hoảng du lịch.
  • Cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Du lịch và các Hiệp hội Du lịch: Căn cứ thực tiễn để tham mưu ban hành các quy chế kiểm soát an toàn điểm đến, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho du khách và doanh nghiệp lữ hành nội địa.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình quản trị rủi ro của G. Shaw được ứng dụng như thế nào trong lữ hành nội địa?
    Mô hình chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro thành chuỗi 4 bước logic gồm nhận diện, đánh giá xác suất và hậu quả bằng ma trận 3 cấp độ, phát triển kịch bản phản ứng linh hoạt và quản trị theo dõi. Luận văn đã Việt hóa mô hình này để áp dụng vào đặc thù tour nội địa Việt Nam.

  • Vì sao việc mua bảo hiểm du lịch không thể thay thế cho hệ thống quản trị rủi ro?
    Bảo hiểm chỉ là công cụ tài chính chuyển giao tổn thất sau khi tai nạn đã xảy ra. Bảo hiểm không thể ngăn chặn thương vong, không cứu vãn được sự đổ vỡ danh tiếng của doanh nghiệp và không thể ngăn ngừa các rủi ro vận hành nội bộ như mất đoàn kết hay nhân viên gian lận.

  • Khảo sát 151 mẫu có phản ánh chính xác thực trạng của toàn ngành lữ hành không?
    Cỡ mẫu 151 gồm 100 chuyên gia, lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành và 51 nhân sự chuyên môn tại Saigontourist – đơn vị lữ hành đầu ngành tại Việt Nam. Mẫu có độ bao phủ cao về mặt chuyên môn và thâm niên, đảm bảo độ tin cậy khoa học vững chắc cho phân tích thống kê mô tả.

  • Rủi ro nào thường bị các doanh nghiệp lữ hành nội địa bỏ quên nhiều nhất?
    Đó là rủi ro pháp lý xuất phát từ sự thiếu hiểu biết các văn bản quy phạm pháp luật và rủi ro từ quy trình nội bộ lỏng lẻo. Điển hình là việc sử dụng cộng tác viên thời vụ không qua thẩm định chứng chỉ hoặc ký hợp đồng thiếu chặt chẽ với đối tác cung ứng dịch vụ.

  • Các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ có thể áp dụng giải pháp của luận văn không?
    Hoàn toàn khả thi. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể giản lược bộ máy chuyên trách thành một Tổ kiểm soát rủi ro kiêm nhiệm và áp dụng ngay bảng ma trận đánh giá xác suất cùng danh mục kiểm tra an toàn trước chuyến đi với chi phí gần như bằng không.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro, chuyển giao thành công mô hình ma trận rủi ro của G. Shaw vào môi trường kinh doanh lữ hành nội địa Việt Nam.
  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm 151 đối tượng đã lượng hóa chính xác các nhóm nguy cơ từ nội bộ đến ngoại cảnh, vạch rõ khoảng trống giữa nhận thức và năng lực phòng ngừa rủi ro chủ động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc tổ chức, số hóa ma trận cảnh báo nguy cơ đến đào tạo nhân lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Khối Du lịch nội địa Saigontourist cần khẩn trương đưa bộ quy trình đánh giá rủi ro vào áp dụng thực tế trong lộ trình đến năm 2020 nhằm giữ vững vị thế thương hiệu lữ hành hàng đầu.
  • Doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng chuyển dịch tư duy từ xử lý khủng hoảng thụ động sang quản trị rủi ro chủ động ngay từ hôm nay để đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững và trường tồn.