Tổng quan luận án

Phát triển bền vững là chủ đề thu hút sự quan tâm trên phạm vi toàn cầu trong bối cảnh các quốc gia và địa phương đối mặt với nhiều biến động như xung đột, suy kiệt tài nguyên thiên nhiên, biến đổi khí hậu, suy thoái môi trường và khủng hoảng y tế công cộng. Tại các quốc gia đang phát triển ở châu Phi và châu Á, tiến trình này gặp nhiều rào cản về kết cấu hạ tầng, áp lực gia tăng dân số, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và việc kiểm soát các cuộc khủng hoảng dịch bệnh (Bugaje, 2006; Ahenkan & Osei-Kojo, 2014; Tumushabe, 2018; Ozili, 2022). Tại Việt Nam, phát triển bền vững được xác định là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng và Nhà nước, được thể chế hóa trong Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Báo cáo của Liên Hợp Quốc và Chính phủ ghi nhận thứ hạng phát triển bền vững của Việt Nam đã có sự cải thiện liên tục từ vị trí 88 năm 2016, lên 68 năm 2017, 57 năm 2018 và đạt vị trí 49 vào năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm từ mức gần 10% năm 2015 xuống dưới 3% năm 2020 (United Nations, 2019).

Tuy nhiên, việc triển khai các mục tiêu phát triển bền vững tại cấp độ địa phương phụ thuộc lớn vào năng lực quản trị công và điều kiện đặc thù từng vùng. Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn chiến lược ở vùng Đông Bắc Việt Nam, giữ vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế với Trung Quốc và là một cực tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tỉnh duy trì vị trí dẫn đầu 6 năm liên tiếp trong Bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI). Dù vậy, Quảng Ninh đang đối mặt với 5 thách thức lớn: (i) nút thắt về nguồn nhân lực chất lượng cao; (ii) chênh lệch giàu nghèo tại các vùng biên giới, hải đảo với mức thu nhập bình quân khoảng 2.500 USD/năm; (iii) xung đột môi trường giữa ngành công nghiệp khai thác than phục vụ an ninh năng lượng quốc gia với ngành du lịch, dịch vụ; (iv) tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường; (v) các thách thức về bảo tồn di sản văn hóa và an ninh phi truyền thống (dịch bệnh COVID-19, tội phạm công nghệ cao, an ninh mạng).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ vĩ mô hoặc ngành, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thiếu vắng các kiểm định hồi quy trực diện về tác động của các hoạt động quản trị địa phương đến kết quả phát triển bền vững; đồng thời, các nghiên cứu truyền thống chỉ giới hạn ở 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường mà chưa tích hợp thành tố an ninh phi truyền thống. Do đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị và Phát triển Bền vững của tác giả Nguyễn Xuân Ký tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là phát triển lý luận, xây dựng khung phân tích nhằm kiểm định sự tác động trực tiếp của hoạt động quản trị địa phương đến sự phát triển bền vững địa phương tại tỉnh Quảng Ninh; từ đó xác định các hoạt động quản trị cần ưu tiên, đưa ra khuyến nghị chung cho Nhà nước và giải pháp riêng cho chính quyền địa phương.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Tổng hợp lý luận và các nghiên cứu về phát triển bền vững trong nước và quốc tế.
  2. Phát triển khung lý thuyết về mối quan hệ giữa quản trị địa phương và phát triển bền vững địa phương.
  3. Thiết kế phiếu khảo sát, danh sách câu hỏi phỏng vấn để thu thập dữ liệu sơ cấp, kết hợp số liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng công tác quản trị phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh.
  4. Đề xuất các khuyến nghị chung và các giải pháp cụ thể cho tỉnh Quảng Ninh nhằm thúc đẩy và tăng cường các hoạt động quản trị phát triển bền vững địa phương, chú trọng chủ thể quản trị chính là các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Quản trị địa phương và chỉ báo phát triển bền vững địa phương gồm những nội dung gì và được đo lường như thế nào?
  2. Tác động của hoạt động quản trị địa phương đến sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo an ninh phi truyền thống tại tỉnh Quảng Ninh được thể hiện như thế nào?
  3. Những giải pháp và khuyến nghị gì được đưa ra cho tỉnh Quảng Ninh và các bên liên quan trong việc thực hiện quản trị phát triển bền vững địa phương?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành hoạt động quản trị địa phương, các chỉ báo phát triển bền vững địa phương và tác động của hoạt động quản trị địa phương tới phát triển bền vững địa phương tại tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Quảng Ninh trong mối liên hệ với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và bối cảnh chung của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2021; hoạt động khảo sát, phỏng vấn thực địa thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện từ tháng 6/2022 đến tháng 12/2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm hoạt động quản trị địa phương (xây dựng chiến lược và kế hoạch; vai trò lãnh đạo; tổ chức và phân bổ nguồn lực; công tác kiểm tra, giám sát) và 4 nhóm kết quả phát triển bền vững (kinh tế, môi trường, xã hội, đảm bảo an ninh phi truyền thống).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các nghiên cứu về phát triển bền vững và quản trị phát triển bền vững trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Tiến trình quốc tế và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững: Từ Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (United Nations, 1987), Mục tiêu Thiên niên kỷ MDGs năm 2000 (Liimatainen, 2013) đến Chương trình Nghị sự 2030 với 17 mục tiêu SDG gồm 169 mục tiêu cụ thể và 232 chỉ tiêu (United Nations, 2015). Các nghiên cứu về mối tương tác hiệp lực (synergies) và đánh đổi (trade-offs) giữa các mục tiêu SDG được phân tích bởi Nilsson và cộng sự (2016), Rickels và cộng sự (2016), Lu và cộng sự (2015), Schmidt và cộng sự (2016), Mathy & Blanchard (2016), Ibisch và cộng sự (2016), Sachs (2012), Hiç và cộng sự (2016), Stoll-Kleemann & O’Riordan (2015), Pradhan và cộng sự (2013, 2017).
  • Nghiên cứu theo các khu vực địa lý:
    • Châu Âu: Quản trị phát triển bền vững trong khu vực công (Steuer & Hametner, 2013), giáo dục bền vững (Adomßent et al., 2014), trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Miralles‐Quiros et al., 2017), việc làm (Hinterberger et al., 2002), chất lượng môi trường (Van den Brink et al., 2018), sử dụng đất (Mann et al., 2018), du lịch bền vững (Navarro et al., 2020), giảm thiểu biến đổi khí hậu (Casado-Asensio & Steurer, 2016). Các nghiên cứu so sánh xếp hạng phát triển bền vững giữa Tây Âu và Đông Nam Âu (Golusin & Ivanović, 2009; Resce & Schiltz, 2021; Škrinjarić, 2020; Lior et al., 2018; Ivanovic et al., 2009; Bickler et al., 2020). Báo cáo tiến trình 100 đô thị Tây Ban Nha theo chuẩn SDG của López và cộng sự (2007).
    • Bắc Mỹ: Thách thức tiêu thụ tài nguyên và lượng phát thải bình quân đầu người cao từ nhiên liệu hóa thạch tại Hoa Kỳ và Canada (Christensen, 1986; Solarin & Bello, 2019; Taghvaee et al., 2019; Ozili, 2022).
    • Châu Phi: Nghiên cứu hạ tầng năng lượng (Bugaje, 2006; Ouedraogo, 2017), dân số và việc làm (Ahenkan & Osei-Kojo, 2014), khả năng thích ứng khí hậu (Tumushabe, 2018; Bauer & Scholz, 2010), tác động của đại dịch COVID-19 (Ozili, 2022), vai trò quản trị của chính quyền địa phương và sự phối hợp chính sách (Annan-Aggrey et al., 2021; Atisa et al., 2021; Auriacombe & Van der Walt, 2021), công nghệ thông tin (Onyango & Ondiek, 2021), giáo dục (Manteaw, 2012; Oketch, 2016), huy động tài chính (Nhamo, 2017; Nhamo et al., 2019), lãnh đạo (Dartey-Baah, 2014), FDI (Aust et al., 2020), năng lượng tái tạo (Oke et al., 2021; Tiba & Belaid, 2021) và chi tiêu công cho y tế, giáo dục tại Nigeria (Ojike et al., 2021).
    • Châu Đại Dương: Chính sách bền vững tại Tây Úc (Hopkins, 2013; Khalfan et al., 2015), hiện đại hóa thể chế và quản lý sử dụng đất (Curran, 2015; Gurran et al., 2015), đánh giá chương trình SDG tại Úc (Allen et al., 2020), khung phân tích nguồn lực và mô hình đô thị Cittaslow tại New Zealand (Saunders & Dalziel, 2010; Semmens & Freeman, 2012; Zguir et al., 2021; Bellringer et al., 2011).
    • Châu Á: Các nỗ lực giảm phát thải carbon của doanh nghiệp (Lee et al., 2018; De Sousa Jabbour et al., 2020), các trụ cột dân số - tài nguyên - sinh thái tại Đông Nam Á (Savage, 2006), diện tích đất nông nghiệp và rủi ro thiên tai (Zoomers, 2011; Trupp & Dolezal, 2020; Seidler et al., 2018), chính sách tài khóa tiết kiệm năng lượng ESER và hành vi giảm carbon tại Trung Quốc (Lin & Zhu, 2019; Yu & Tsai, 2018), công trình xanh tại Trung Đông (Issa & Al Abbar, 2015; Subeh & Al-Rawashdeh, 2012).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Đường lối, quan điểm phát triển bền vững qua các kỳ Đại hội XII (2016), Đại hội XIII (2021) của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn kiện chính sách (Đảng Cộng sản, 1996; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019; Quốc hội, 2023).
  • Nghiên cứu khái quát về cơ hội, thách thức và tiêu chí phát triển bền vững quốc gia của Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007).
  • Đánh giá kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế bền vững của Nguyễn Hữu Sở (2009).
  • Báo cáo RIO+20 về các điển hình phát triển bền vững của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012).
  • Nghiên cứu so sánh và tích hợp chính sách kinh tế xanh của Đỗ Phú Hải (2018).
  • Hướng tiếp cận an ninh phi truyền thống trong phát triển bền vững của Hoang và cộng sự (2022), Nguyễn Xuân Yêm (2013, 2023), Nguyễn Xuân Ký (2021, 2022), Nguyễn Xuân Ký & Hoàng Đình Phi (2019).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

  1. Về phương pháp luận: Các công trình về quản trị phát triển bền vững chủ yếu dừng ở mức phân tích thống kê mô tả số liệu thứ cấp, thiếu mô hình hồi quy định lượng kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động quản trị địa phương và kết quả phát triển bền vững.
  2. Về khung chỉ báo: Các thang đo hiện hành chỉ tập trung vào 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), thiếu vắng chỉ báo về an ninh phi truyền thống (NTS) – yếu tố then chốt bảo đảm môi trường ổn định cho phát triển bền vững tại các địa phương biên giới.
  3. Về địa bàn thực nghiệm: Chưa có nghiên cứu điển hình toàn diện về quản trị phát triển bền vững cấp tỉnh tại Việt Nam, đặc biệt là tại tỉnh Quảng Ninh với bối cảnh chuyển dịch mô hình phát triển từ "nâu" sang "xanh".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Tính bền vững (Sustainability): Khái niệm tiếp cận theo Grant (2010), Bansal & DesJardine (2014), McNeill (2004), Ozili (2022), chỉ năng lực đưa ra quyết định có trách nhiệm trong việc phân bổ tài nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai trên các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
  • Phát triển bền vững (Sustainable Development): Định nghĩa theo Báo cáo Brundtland (WCED/United Nations, 1987) và Chiến lược Phát triển Quốc gia Bền vững (United Nations, 2018), bảo đảm quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống con người mà không làm suy thoái điều kiện sinh thái.
  • Quản trị an ninh phi truyền thống (Management of Non-Traditional Security - MNS): Kế thừa lý thuyết của Hoang và cộng sự (2022) và quy trình 2 giai đoạn, 5 bước của Nguyễn Xuân Yêm (2013) (phòng ngừa, giảm nhẹ/thích ứng, cứu trợ, phục hồi, tái thiết phát triển), khẳng định tính bền vững là kết quả tích hợp của an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh môi trường và an toàn xã hội.
  • Khung phân tích hệ thống quản trị (Governance System Analysis - GSA): Cấu trúc hóa các hoạt động quản trị thành 4 thành tố gắn liền với 4 nhóm kết quả phát triển bền vững.
Nhóm biến Mã hóa Tên thành phần Số lượng mệnh đề đo lường
Biến độc lập (Hoạt động quản trị địa phương) QNT_CL Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển bền vững 5
QNT_NL Tổ chức và phân bổ nguồn lực cho phát triển bền vững 5
QNT_LD Vai trò lãnh đạo đối với phát triển bền vững 5
QNT_KT Công tác kiểm tra, giám sát đối với phát triển bền vững 5
Tổng số mệnh đề hoạt động quản trị 20
Biến phụ thuộc (Kết quả phát triển bền vững) PTBV_KT Phát triển bền vững về kinh tế 7
PTBV_XH Phát triển bền vững về xã hội 7
PTBV_MT Phát triển bền vững về môi trường 7
PTBV_ANPTT Đảm bảo các vấn đề an ninh phi truyền thống 6
Tổng số mệnh đề kết quả phát triển bền vững 27

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Sử dụng phối hợp phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp mô hình hóa và phương pháp chuyên gia.
  • Quy trình thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo chính thức của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thống kê, Báo cáo PCI, PAPI giai đoạn 2010 - 2021.
    • Dữ liệu sơ cấp định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 điểm, phát 1.000 phiếu tới cán bộ quản lý địa phương tại tỉnh Quảng Ninh; thu về 776 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 77,6%).
    • Dữ liệu sơ cấp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và tham vấn qua hội thảo khoa học với 52 chuyên gia, nhà hoạch định chính sách đến từ các Bộ, Ban, Ngành Trung ương và các Sở, ban, ngành tỉnh Quảng Ninh.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm kiểm định 4 mô hình tác động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và quản trị phát triển bền vững tại Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Phi, Châu Đại Dương, Châu Á và Việt Nam. Chương này phân tích chi tiết các tiếp cận lý thuyết về bộ chỉ tiêu SDG, mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, đồng thời chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính: thiếu vắng nghiên cứu định lượng cấp địa phương, chưa tích hợp yếu tố an ninh phi truyền thống vào mô hình đánh giá và thiếu công trình nghiên cứu điển hình cấp tỉnh tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị phát triển bền vững địa phương

Chương 2 thiết lập khung lý luận nền tảng cho luận án. Tác giả phân tích các khái niệm cốt lõi: tính bền vững (sustainability), phát triển bền vững (sustainable development), quản trị phát triển bền vững cấp quốc gia và cấp địa phương. Luận án tích hợp quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng và khung lý thuyết quản trị an ninh phi truyền thống (MNS), làm rõ sự cần thiết phải mở rộng cấu trúc phát triển bền vững từ 3 trụ cột truyền thống thành 4 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh phi truyền thống).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, sơ đồ nghiên cứu, hệ thống giả thuyết khoa học và quá trình phát triển công cụ thu thập dữ liệu. Thang đo được thiết kế gồm 20 mệnh đề đo lường 4 hoạt động quản trị địa phương và 27 mệnh đề đo lường 4 nhóm kết quả phát triển bền vững. Chương này trình bày chi tiết phương pháp chọn mẫu khảo sát (776 cán bộ quản lý địa phương hợp lệ), quy trình phỏng vấn chuyên sâu 52 chuyên gia và quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích tương quan và hồi quy).

Chương 4: Phân tích và thảo luận về quản trị phát triển bền vững địa phương tại tỉnh Quảng Ninh

Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của Quảng Ninh và đánh giá thực trạng công tác quản trị địa phương theo 4 nhóm hoạt động (hoạch định chiến lược, phân bổ nguồn lực, lãnh đạo chỉ đạo, kiểm tra giám sát) cùng 4 khía cạnh phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh phi truyền thống). Kết quả thống kê mô tả và kiểm định hồi quy trên mẫu 776 quan sát khẳng định các hoạt động quản trị địa phương có tác động trực tiếp, có ý nghĩa thống kê đến cả 4 nhóm kết quả phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh (Bảng 4.6 đến Bảng 4.9). Các phát hiện định lượng được đối chiếu và lý giải sâu sắc thông qua ý kiến tham vấn từ 52 chuyên gia.

Chương 5: Giải pháp và khuyến nghị đối với quản trị phát triển bền vững địa phương tại tỉnh Quảng Ninh

Dựa trên mục tiêu Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp cho tỉnh Quảng Ninh tập trung vào 4 khâu quản trị: (i) hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch; (ii) nâng cao hiệu quả phân bổ và tổ chức nguồn lực; (iii) tăng cường năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; (iv) siết chặt công tác kiểm tra, giám sát. Đồng thời, chương này đưa ra các khuyến nghị chính sách gửi tới các cơ quan Trung ương nhằm hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý và cơ chế phối hợp liên vùng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cấu trúc hoạt động quản trị địa phương: Xác định rõ 4 nội hàm cấu thành quản trị phát triển bền vững cấp tỉnh, gồm: hoạch định chiến lược và kế hoạch; phân bổ và tổ chức nguồn lực; vai trò lãnh đạo, chỉ đạo; công tác kiểm tra, giám sát.
  • Bổ sung thang đo an ninh phi truyền thống: Luận án bổ sung thang đo "đảm bảo các vấn đề an ninh phi truyền thống" vào hệ thống chỉ báo kết quả phát triển bền vững địa phương. Đây là đóng góp lý luận mới, mở rộng mô hình 3 trụ cột truyền thống (kinh tế, xã hội, môi trường) thành mô hình 4 trụ cột toàn diện.
  • Kiểm định thực nghiệm mô hình tác động: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng thông qua phân tích hồi quy về tác động trực tiếp của các hoạt động quản trị địa phương đối với từng kết quả phát triển bền vững trong bối cảnh cụ thể của một tỉnh tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp luận cứ khoa học cho địa phương: Cung cấp cơ sở định lượng khách quan giúp các nhà quản trị và lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh ra quyết định điều hành, lồng ghép các chỉ tiêu phát triển bền vững và an ninh phi truyền thống vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
  • Hệ thống giải pháp và khuyến nghị khả thi: Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 4 khâu quản lý công và các khuyến nghị cơ chế chính sách gửi Chính phủ, các bộ ngành; tạo mô hình mẫu để các địa phương khác có điều kiện tương đồng (kinh tế biển, địa bàn biên giới, công nghiệp khai khoáng) tham khảo và vận dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Nghiên cứu được thực hiện theo phương thức nghiên cứu điển hình (case study) tại một địa phương duy nhất là tỉnh Quảng Ninh; đối tượng khảo sát định lượng giới hạn trong nhóm cán bộ quản lý địa phương (776 phiếu hợp lệ); dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2010 - 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các tỉnh, thành phố khác thuộc các vùng kinh tế khác nhau tại Việt Nam để kiểm định tính khái quát hóa của thang đo; mở rộng đối tượng khảo sát đến các doanh nghiệp, người dân và các tổ chức xã hội; cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2021 để đánh giá biến động trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19.

Giá trị tham khảo

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phù hợp làm tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các ngành Quản trị và Phát triển Bền vững, Quản lý công, Chính sách công, Quản trị an ninh phi truyền thống. Đặc biệt giá trị ở khung phân tích 4 trụ cột, hệ thống thang đo 47 mệnh đề đã được kiểm định và quy trình nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods).
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho lãnh đạo các cấp chính quyền địa phương, các Bộ, Ban, Ngành trong việc xây dựng bộ chỉ số theo dõi phát triển bền vững cấp tỉnh, chuyển đổi mô hình từ "kinh tế nâu" sang "kinh tế xanh", giải quyết xung đột kinh tế - môi trường và quản trị rủi ro an ninh phi truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã bổ sung trụ cột nào vào khung đánh giá kết quả phát triển bền vững truyền thống?

Luận án đã bổ sung trụ cột "Đảm bảo các vấn đề an ninh phi truyền thống" (NTS) bên cạnh 3 trụ cột truyền thống là kinh tế, xã hội và môi trường, tạo thành khung đánh giá kết quả phát triển bền vững gồm 4 trụ cột toàn diện.

2. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án được thu thập với quy mô và đối tượng nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát 1.000 cán bộ quản lý địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (thu về 776 phiếu hợp lệ) và phỏng vấn sâu, tham vấn chuyên môn với 52 chuyên gia, nhà hoạch định chính sách từ các cơ quan Trung ương và các Sở, ban, ngành của tỉnh Quảng Ninh.

3. Hoạt động quản trị phát triển bền vững địa phương trong luận án gồm những thành tố nào?

Hoạt động quản trị phát triển bền vững địa phương được cấu trúc thành 4 nhóm: (1) Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển bền vững; (2) Tổ chức và phân bổ nguồn lực cho phát triển bền vững; (3) Vai trò lãnh đạo đối với phát triển bền vững; (4) Công tác kiểm tra, giám sát đối với phát triển bền vững (được đo lường bằng 20 mệnh đề).

4. Những thách thức phát triển bền vững đặc thù tại tỉnh Quảng Ninh được luận án chỉ ra là gì?

Quảng Ninh đối mặt với 5 thách thức: hạn chế về nguồn nhân lực chất lượng cao; chênh lệch mức sống vùng biên giới, hải đảo; xung đột giữa khai thác than bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia với phát triển du lịch, dịch vụ; áp lực ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu; và các nguy cơ an ninh phi truyền thống (dịch bệnh, an ninh mạng, thiên tai).

5. Luận án sử dụng phần mềm và các công cụ thống kê nào để xử lý dữ liệu?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm kiểm định tác động của 4 nhóm hoạt động quản trị đến 4 nhóm kết quả phát triển bền vững.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản trị phát triển bền vững địa phương: Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Quảng Ninh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Ký đã hoàn thiện khung phân tích lý luận tích hợp giữa quản trị địa phương, phát triển bền vững và an ninh phi truyền thống. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn, khảo sát thực nghiệm 776 cán bộ quản lý và tham vấn 52 chuyên gia, sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định mô hình hồi quy. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động trực tiếp của 4 hoạt động quản trị (chiến lược, nguồn lực, lãnh đạo, kiểm tra) đến 4 kết quả phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh phi truyền thống). Luận án cung cấp hệ thống luận cứ khoa học định lượng và đề xuất các nhóm giải pháp, khuyến nghị chính sách phục vụ công tác quy hoạch, điều hành phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh và các địa phương tại Việt Nam.